(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất dự án tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến quốc lộ 2 và đường Hồ Chí Minh tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THUỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
DỰ ÁN: TUYẾN ĐƯỜNG TỪ CẦU KIM XUYÊN
ĐẾN QUỐC LỘ 2 VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THUỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
DỰ ÁN: TUYẾN ĐƯỜNG TỪ CẦU KIM XUYÊN
ĐẾN QUỐC LỘ 2 VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Chi cục Thống kê huyện Đoan Hùng, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng
huyện Đoan Hùng, UBND các xã: Vụ Quang, Vân Đồn, Tiêu Sơn đã tạo điều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành Luận văn.
Em tỏ lòng biết ơn đến người thân, gia đình cùng toàn thể các bạn học viên
trong lớp và bè bạn, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Quý


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ......................................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .............................................................................................................. 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu .............................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn ................................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................................. 4
1.1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................. 5

2.2. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 29
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................................................... 30
2.3.3. Phương pháp thống kê so sánh .................................................................................. 30
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................... 30
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................. 31
3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đoan Hùng,
tỉnh Phú Thọ........................................................................................................................ 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Đoan Hùng ................................................................. 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................... 34
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội .............................................. 40
3.1.4. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đoan Hùng .................................................... 42
3.1.5. Thực trạng công tác quản lý đất đai ........................................................................... 44
3.1.6. Đánh giá công tác quản lý đất đai. ............................................................................. 46
3.2. Đánh giá công tác bồi thường Tuyến đường từ Cầu Kim Xuyên đến Quốc lộ 2 và
đường Hồ Chí Minh tại huyện Đoan Hùng ......................................................................... 47
3.2.1. Khái quát chung dự án Tuyến đường từ Cầu Kim Xuyên đến Quốc lộ 2 và
đường Hồ Chí Minh tại huyện Đoan Hùng ......................................................................... 47
3.2.2. Đánh giá về trình tự thực hiện khi triển khai bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi
nhà nước thu hồi đất ............................................................................................................ 48


v

3.2.3. Kết quả thu hồi đất, bồi thường về đất, tài sản, vật kiến trúc cây cối hoa màu dự
án: Tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh. ................... 49
3.3. Những ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân khi thực hiện dự án Tuyến đường
từ Cầu Kim Xuyên đến Quốc lộ 2 và đường Hồ Chí Minh tại huyện Đoan Hùng .............. 64
3.3.1. Ảnh hưởng của dự án đến đất nông nghiệp của các hộ dân....................................... 64


GTVT

: Giao thông vận tải

HT

: Hỗ trợ

NN

: Nông nghiệp

TĐC

: Tái định cư

TNMT

: Tài nguyên môi trường

UBND

: Uỷ bạn nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ .............34

hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công
trình phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng.
Đất đai là tài sản vô giá của mỗi quốc gia và vùng lãnh thổ, có giá trị đặc biệt
quan trọng đối với đời sống của người dân, là điều kiện để sản xuất nông lâm
nghiệp, sản xuất, kinh doanh giúp xã hội không ngừng phát triển.
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nhiều dự án như các khu công nghiệp, nhà máy, các khu đô thị mới, khu dân cư
đang được triển khai một cách mạnh mẽ. Vậy, để thực hiện các dự án phát triển
kinh tế - xã hội, Nhà nước phải thu hồi một phần đất của người dân đang sử dụng.
Cho nên trong điều kiện đất đai ngày càng khan hiếm hiện nay, công tác bồi thường
giải phóng mặt bằng càng đóng vai trò quan trọng và là điều kiện cần để các dự án
đầu tư xây dựng có thể bắt đầu. Nhiều dự án đã bị kéo dài, không thực hiện đúng
tiến độ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó, sự thống nhất của các cấp, các
ngành và sự đồng thuận của người dân là yếu tố không thể thiếu và là kết quả sự
thành công của dự án.
Trong những năm qua công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái
định cư trên cả nước đã đạt được những hiệu quả nhất định, góp phần vào việc phát
triển kinh tế - xã hội của các vùng, miền, khu vực. Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân
khác nhau, vẫn còn nhiều tồn tại, bất cập trong việc thực hiện chính sách này đã và
đang làm hạn chế hiệu quả đầu tư của các dự án, tình hình bất ổn định về trật tự xã hội
đang xảy ra ở nhiều địa phương. Đặc biệt là tình trạng khiếu kiện đối với lĩnh vực đất
đai đang chiếm tỷ lệ khá cao chủ yếu khiếu kiện về chính sách thu hồi đất, giá bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư. Vấn đề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi bị Nhà nước
thu hồi đất đang là vấn đề nóng hổi trong dư luận được nhiều người quan tâm vì trên
thực tế có nhiều vướng mắc trong công tác này đang gây bức xúc trong dư luận, xã hội,


2

ảnh hưởng xấu đến ổn định đời sống, sản xuất,... của người dân nhiều nơi, làm chậm

3

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý nhà
nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, những thuận lợi
khó khăn khi tiến hành dự án.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần đề xuất các giải pháp để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ngày càng có hiệu quả hơn.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất, xác định những tồn tại chủ yếu trong
công tác thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư, nguyên nhân và giải pháp khắc
phục cho huyện Đoan Hùng trong việc thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư
đạt được hiệu quả cao nhất.


4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
Việc Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án là xu hướng tất yếu để
phát triển kinh tế, xã hội và ảnh hưởng của nó đến đời sống của người dân cũng là
tất yếu, có thể ảnh hưởng tốt, có thể ảnh hưởng xấu tùy thuộc chính sách và cách
làm. Việc thu hồi đất để làm Tuyến đường từ Cầu Kim Xuyên đến quốc lộ 2 và
đường Hồ Chí Minh có tác động đến đời sống của người dân.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

Đoan Hùng về việc thành lập Hội đồng Bồi thường hỗ trợ và Tái định cư dự án:
Tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-HĐ ngày 5/8/2014 của Hội đồng Bồi thường
hỗ trợ và Tái định cư về việc thành lập Tổ công tác giúp việc Hội đồng Bồi thường
hỗ trợ và Tái định cư dự án: Tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và
đường Hồ Chí Minh.
1.1.3. Cơ sở thực tiễn
Việc mở tuyến đường mới nối từ Cầu Kim Xuyên đến quốc lộ 2 và đường Hồ
Chí Minh giúp giao thông được thuận lợi hơn, góp phần vào công cuộc xây dựng và
phát triển của huyện Đoan Hùng. Tuy nhiên, việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ như
thế nào để đảm bảo hài hòa lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, việc chuyển đổi
ngành nghề cho các hộ dân bị thu hồi đất là một quan tâm của cả nước và của tỉnh
Phú Thọ nói riêng đã được các phương tiện thông tin đại chúng và nhiều nhà khoa
học đã đưa ra các giải pháp tuy nhiên còn có nhiều điểm chưa thống nhất.
Thu hồi đất xây dựng và phát triển các tuyến đường là một quá trình tất yếu
để phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện.


6

1.2. Một số khái niệm liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1.2.1. Bồi thường, hỗ trợ
Công tác bồi thường GPMB là việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục đích phát triển kinh tế.
Bồi thường thiệt hại là phạm trù kinh tế, phản ánh sự bồi hoàn, trả lại tương
xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi
của chủ thể khác. Việc bồi thường có thể bằng tiền hoặc vật chất khác, có thể do
quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận của các chủ thể.
Bồi thường thiệt hại thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa

hoạch thực hiện, sao cho các dự án luôn hướng tới sự phát triển, không chỉ mang lại
lợi ích về kinh tế mà còn về môi trường, xã hội, phương thức này phù hợp với hai
mục tiêu là xoá đói giảm nghèo và phát triển bền vững.
Như vậy có thể hiểu công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và GPMB khi Nhà
nước thu hồi đất không chỉ đơn thuần là việc bồi thường, hỗ trợ bằng tiền, vật chất khác
cho người dân bị ảnh hưởng bởi quá trình thu hồi đất mà Nhà nước phải quan tâm đến
đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất, phải có những chính sách, biện pháp
nhằm đảm bảo lợi ích cho những người dân, đảm bảo cho họ có được chỗ ăn ở ổn định,
có điều kiện sinh sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ để người dân có thể yên tâm sản xuất
phát triển kinh tế xã hội.
1.2.3. Giá đất
Giá đất phản ánh mối quan hệ đất đai - thị trường - sự quản lý của Nhà nước.
Nhà nước điều tiết quản lý đất đai qua giá hay nói một cách khác: giá đất là công cụ
kinh tế để quản lý và người sử dụng đất tiếp cận với cơ chế thị trường, đồng thời
cũng là căn cứ để đánh giá sự công bằng trong phân phối đất đai, để người sử dụng
đất thực hiện nghĩa vụ của mình và Nhà nước điều chỉnh các quan hệ đất đai theo
pháp luật. Như vậy giá đất do Nhà nước quy định chỉ nhằm để giải quyết mối quan
hệ kinh tế giữa một bên là Nhà nước (chủ sở hữu đất) và một bên là người sử dụng
đất (người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất). Giá bán quyền sử dụng đất
được hình thành trong các giao dịch dân sự là do các bên tự thoả thuận và giá này
được gọi là “giá đất thực tế” hay “giá đất thị trường”.
Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.


8

Giá đất được hình thành trong các trường hợp sau đây:
- Do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá
(định kỳ 05 năm một lần);
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;

thường GPMB. Do đó để khắc phục cần phải có giá bồi thường phù hợp, đảm bảo
cho người bị thu hồi đất tạo được cuộc sống của mình, ít nhất phải bằng nơi ở cũ.
1.3. Chính sách bồi thường thiệt hại và tái định cư của các tổ chức tài trợ (WB
và ADB)
Theo Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) thì
việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích an
ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải đồng thời đảm bảo
nguyên tắc đó là đảm bảo lợi ích cho những người bị ảnh hưởng để họ có một cuộc
sống tốt hơn trước về mọi mặt. Từ đó tổ chức WB và ADB chỉ ra rằng:
- Mục tiêu của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được đưa ra đó là
việc bồi thường, tái định cư sẽ được giảm thiểu càng nhiều càng tốt và đưa ra những
biện pháp giúp đời sống người bị ảnh hưởng được cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ được
mức sống, khả năng thu nhập như trước khi có dự án để đảm bảo tương lai, kinh tế
xã hội được thuận lợi.
- Quá trình bồi thường cho người dân bị thu hồi đất theo WB và ADB cũng
phải được đảm bảo theo nguyên tắc cụ thể như:
+ Bồi thường về đất: Đối với đất nông nghiệp thì việc bồi thường cho người
dân khi bị chịu ảnh hưởng của việc thu hồi đất là được bồi thường bằng đất có cùng
mục đích sử dụng, có cùng hiệu suất sản xuất và gần với đất bị thu hồi nhất. Đối với
đất thổ cư thì được bồi thường cũng bằng đất thổ cư có cùng diện tích và phải được
người bị ảnh hưởng chấp thuận. Tất cả quá trình giao đất bồi thường và tái định cư
theo WB và ADB phải được diễn ra vào thời hạn ngắn nhất và diễn ra trước khi
thực hiện dự án.
+ Bồi thường tài sản trên đất: là bồi thường theo giá xây dựng mới đối với tất
cả các công trình xây dựng và quy định cụ thể thời hạn bồi thường là trước 1 tháng
khi thực hiện dự án.
- Ngoài ra, theo WB và ADB khi những người khi thu hồi đất làm ảnh hưởng
đến đời sống như mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh thì sẽ được khôi phục



đất biết trước việc sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm. Người dân có quyền lựa


11

chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới. Tại thủ đô
Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt
hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với công việc, nơi làm việc của mình.
Về giá bồi thường thiệt hại, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng
được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều
chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều
chỉnh tại thị trường đó. Đối với đất nông nghiệp việc bồi thường thiệt hại theo tính
chất của đất và loại đất (tốt, xấu).
Về tái định cư, các khu tái định cư và các khu nhà ở được xây dựng đồng bộ
và kịp thời, thường xuyên đáp ứng yêu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử
dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền quan tâm
đến điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được nhà nước
chú ý và có chính sách xã hội riêng.
Theo báo cáo tổng kết công tác di dân TĐC của Cục di dân thuộc Quốc vụ
viện Trung Quốc và các báo cáo kết quả tham quan học tập tại Trung Quốc trong
thời gian gần đây của các Đoàn công tác của nước ta:
Từ năm 1980 đến nay, Trung Quốc có số dân phải TĐC trong các dự án di
dân lớn nhất trên thế giới (trên 30 triệu người) để xây dựng các công trình thủy điện,
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp và đô thị... Chính
sách phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ dân TĐC của Trung Quốc được
xây dựng dần được bổ sung hoàn chỉnh hơn, phù hợp với các giai đoạn phát triển
kinh tế xã hội của cả nước theo hướng hài hòa các lợi ích giữa người dân TĐC và
lợi ích chung của các dự án.
Giai đoạn trước năm 1980: Chính sách phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
cho hộ dân TĐC chỉ tập trung bồi thường thiệt hại vật chất cho người dân TĐC.

toà án. Ví dụ: trong ngành điện năng thì cơ quan điện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án bồi thường TĐC lớn nhất nước, họ đã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:
“Đảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc
cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lựợng và đạt mức tối đa nhu cầu, đảm bảo cho
những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và được tham gia nhiều hơn vào
quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế đã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi đất trong
nhiều dự án.


13

Về giá đất làm căn cứ bồi thường thì căn cứ mức giá do một uỷ ban của
Chính phủ xác định trên cơ sở giá thị trường chuyển nhượng bất động sản. Bồi
thường chủ yếu bằng tiền mặt.
Việc chuẩn bị khu tái định cư được chính quyền Nhà nước quan tâm đúng
mức, luôn đáp ứng đầy đủ các nhu cầu TĐC, cho nên họ chủ động được công tác
này. Việc tuyên truyền vận động đối với các đối tượng được di dời được thực hiện
rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác bồi thường, giải
phóng mặt bằng rất được quan tâm, các tổ chức chuyên trách thực hiện công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ đạo điều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ rõ
ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn đề,
cũng góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường GPMB.
Theo báo cáo về Chương trình hành động TĐC các công trình thủy điện của
Thái Lan với sự hợp tác và hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế
giới, Ủy ban sông Mê Kông quốc tế, Ngân hàng phát triển Châu Á...) vào những
năm 70 của thế kỷ XX, Thái Lan đã xây dựng, ban hành chính sách phát triển kinh
tế, nâng cao thu nhập cho hộ dân TĐC và đem lại một số thành công:
- Chính sách bồi thường đất sản xuất cho nông dân thay cho việc đền bù bằng tiền.
- Việc tổ chức sản xuất phục hồi thu nhập và phát triển kinh tế cho hộ TĐC
được giao cho cơ quan quản lý dự án có đủ năng lực thực hiện. Làng TĐC sẽ được

quyền sử hữu đất trong quá trình thương lượng chấp nhận thu hồi đất. Quy trình
chấp nhận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đất đai, thương
lượng chấp nhận thu hồi.
+ Thứ ba biện pháp di dời là một đặc điểm quan trọng. Chế độ này được Nhà
nước hỗ trợ tích cực về mọi mặt chính sách bảo đảm sự sinh hoạt của con người,
cung cấp đất đai cho những người bị nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng
cần thiết của Nhà nước. Đây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện
di dời và liên quan rất nhiều tới việc giải phóng mặt bằng. Theo luật bồi thường,
nếu như toà nhà nơi dự án sẽ được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây
dựng cho các đối tượng này cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của toà nhà đó. Còn nếu
như là dự án xây nhà chung cư thì cung cấp cho các đối tượng này nhà chung cư
hoặc nhà ở với giá thấp hơn giá thành. Đối với các đối tác kinh doanh để kiếm sống
nhưng có pháp nhân, các đối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách


15

mang tính chất ân huệ thì ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các
cửa hàng hoặc khu vực kinh doanh. [01], [02], [24]
1.5. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời kỳ
1.5.1. Thời kỳ trước 1987
Trong thời kỳ các triều đại phong kiến trị vì đất nước, chính sách bồi thường
cho người bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đã được xác lập và chủ yếu tập trung
vào bồi thường ruộng đất canh tác. Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức
bồi thường này được quy định chặt chẽ, tương xứng với thiệt hại của người bị thu
hồi đất.
Giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số Hiệp ước bất bình
đẳng để chiếm hữu đất, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17 tháng 01
năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa, núp dưới
hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai.

“Phải đảm bảo thoả đáng quyền lợi kinh tế của hợp tác xã và của nhân dân”. Về
mức bồi thường, Thông tư 1792/TTg quy định:
+ Đối với nhà cửa thì căn cứ vào giá trị sử dụng, diện tích mà định giá bồi thường.
+ Đối với đất đai, vùng đồng bằng chia làm 4 loại, vùng trung du đồi núi chia
làm 5 loại, mỗi loại có giá tối thiểu và giá tối đa.
+ Đối với các loại cây lưu niên, việc bồi thường các cây ăn quả dài ngày và
ngắn ngày phải căn cứ vào sản lượng thu hoạch hàng niên và thời hạn trồng, hoa lợi
của mỗi loại cây để quy định giá bồi thường.
Về thể thức bồi thường: trước hết là các ngành cơ quan xây dựng phải liên hệ
với chính quyền các cấp để tiến hành công khai chính sách bồi thường với nhân dân,
rồi căn cứ vào tài sản hiện có (nhà cửa, sản lượng thu hoạch thường niên và thời hạn
hưởng lợi hoa màu) công sức bỏ ra khai phá và phân loại đất đai của địa phương mà
định giá bồi thường cho phù hợp.
Sau khi thống nhất đất nước 1975, Hiến pháp 1980 ra đời, tại Điều 19 quy
định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Pháp luật không quy định đất đai có giá, tại
Quyết định số 201/CP ngày 01/7/1980 của Hội đồng Chính phủ quy định “không
được phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng đất dưới bất kỳ hình thức
nào, không được dùng đất để thu những khoản lợi không do lao động mà có...” Nhà
nước cấp đất không thu tiền sử dụng đất, quan hệ đất đai là quan hệ đơn thuần [21]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status