Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất dự án tuyến đường từ cầu kim xuyên đến quốc lộ 2 và đường hồ chí minh tại huyện đoan hùng, tỉnh phú thọ - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THUỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
DỰ ÁN: TUYẾN ĐƯỜNG TỪ CẦU KIM XUYÊN
ĐẾN QUỐC LỘ 2 VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU QUÝ

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THUỜNG HỖ TRỢ
VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
DỰ ÁN: TUYẾN ĐƯỜNG TỪ CẦU KIM XUYÊN
ĐẾN QUỐC LỘ 2 VÀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông

Chi cục Thống kê huyện Đoan Hùng, Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng
huyện Đoan Hùng, UBND các xã: Vụ Quang, Vân Đồn, Tiêu Sơn đã tạo điều kiện
cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành Luận văn.
Em tỏ lòng biết ơn đến người thân, gia đình cùng toàn thể các bạn học viên
trong lớp và bè bạn, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Một lần nữa em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Hữu Quý


3

DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................
1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu. .........................................................................................................
2
3. Ý nghĩa của đề tài ..............................................................................................................
3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ..............................................................................
3

10
1.4.2. Thái Lan .....................................................................................................................
12
1.4.3. Hàn Quốc ...................................................................................................................
13
1.5. Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ở Việt Nam qua các thời kỳ............. 15
1.5.1. Thời kỳ trước 1987 ....................................................................................................
15
1.5.2. Thời kỳ 1987 đến 1993 ..............................................................................................
17
1.4.3. Thời kỳ 1993 đến 2003 ..............................................................................................
17


5

1.5.4. Thời kỳ từ 2003 đến tháng 7/2014............................................................................. 20
1.5.5. Thời kỳ từ tháng 7/2014 đến nay ............................................................................... 21
1.6. Tình hình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số địa
phương ở Việt Nam ............................................................................................................. 22
1.6.1. Tuyên Quang.............................................................................................................. 23
1.7. Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tỉnh Phú Thọ ............................ 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu..................................................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................. 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 29
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ......................................................................... 30

................................................................................................................................. 73
3.4.1. Thuận lợi .................................................................................................................... 73
3.4.2. Khó khăn .................................................................................................................... 73
3.4.3. Những tồn tại của dự án ............................................................................................. 74
3.4.4. Kiến nghị giải pháp thúc đẩy tiến độ GPMB tại địa phương..................................... 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 76
1. Kết luận ............................................................................................................................ 76
2. Kiến nghị.......................................................................................................................... 77
LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................................... 78
PHỤ LỤC............................................................................................................................ 80


7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BT

: Bồi thường

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

GTVT

: Giao thông vận tải

Bảng 3.5. Tổng hợp đối tượng được bồi thường, hỗ trợ của dự án ..........................50
Bảng 3.6. Loại đất, diện tích thu hồi của dự án Tuyến đường từ Cầu Kim
Xuyên đến Quốc lộ 2 và đường Hồ Chí Minh .......................................54
Bảng 3.7. Kết quả công tác bồi thường đất dự án: Tuyến đường từ cầu Kim
Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh .....................................55
Bảng 3.8. Tổng hợp bồi thường kiến trúc, cây cối hoa màu và di chuyển của dự
án Tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ
Chí Minh ................................................................................................58
Bảng 3.9. Kết quả công tác Hỗ trợ dự án: Tuyến đường từ cầu Kim Xuyên đến
Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh ........................................................60
Bảng 3.10. Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi đất nông nghiệp và bồi thường
hỗ trợ ......................................................................................................64
Bảng 3.11. Phương thức sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ của các hộ dân .................66
Bảng 3.12. Tài sản sở hữu của các hộ trước và sau khi thu hồi đất ..........................66
Bảng 3.13. Ý kiến của chủ hộ về hiệu quả sử dụng tiền bồi thường ........................67
Bảng 3.14. Việc làm của các hộ sau khi bị thu hồi đất .............................................69
Bảng 3.15. Sự thay đổi ngành nghề của người lao động trước và sau khi thu hồi đất
...70
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của dự án tới hiệu quả dụng đất...........................................71
Bảng 3.17. Đánh giá về tình hình tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các
hộ dân sau công trình hoàn thành. .........................................................72


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, là thành phần quan
trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng
các công trình phục vụ cho việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc

chậm tiến độ triển khai dự án đầu tư.
Đoan Hùng là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, trong những năm gần đây
được sự quan tâm của Tỉnh Uỷ, UBND tỉnh và các sở ban ngành đã đầu tư cho
huyện nhiều dự án để thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn trong đó có dự
án: Tuyến đường từ Cầu Kim Xuyên đến Quốc lộ 2 và Đường Hồ Chí Minh được
đầu tư với tổng chiều dài là 8,4 km, chiều rộng nền đường 9,0m đi qua 03 xã: Vụ
Quang, Vân Đồn, Tiêu Sơn, đoạn đường này được mở mới hoàn toàn. Mục tiêu đầu
tư xây dựng tạo điều kiện thúc đấy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh,
quốc phòng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tỉnh Tuyên Quang và các tỉnh trong khu vực.
Cho nên muốn triển khai được các dự án cần phải có mặt bằng sạch để thi công,
nhưng thực tế cho thấy có một số dự án trên địa bàn huyện Đoan Hùng từ khi tiến
hành khảo sát, đo đạc, kiểm đếm... đến chi trả tiền cho các hộ mất rất nhiều thời
gian do chưa giải phóng được mặt bằng vì liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư đối với các hộ phải di dời nhà ở, nhà xưởng, cây cối hoa màu trên đất, thu
hồi đất của các hộ dân, chậm chi trả kinh phí bồi thường, đơn giá bồi thường, hỗ trợ
còn thấp...
Xuất phát từ thực tiễn trên, với sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Ngọc Nông, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất dự án: Tuyến đường từ Cầu Kim
Xuyên đến Quốc Lộ 2 và Đường Hồ Chí Minh tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú
Thọ”
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Đánh giá được kết quả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ gia đình,
cá nhân có đất bị thu hồi và tài sản thiệt hại khi triển khai dự án Tuyến đường từ
Cầu Kim Xuyên đến Quốc lộ 2 và Đường Hồ Chí Minh trên địa bàn huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp, chính sách góp phần khắc phục những tồn tại, khó khăn
trong quá trình thực hiện bồi thường hỗ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn nghiên cứu.


Căn cứ Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số
44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/09/2014, Quyết số
12/2015/QĐ-UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ ban hành đơn giá,
trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh
Phú Thọ về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh
Phú Thọ về bảng giá đất 05 năm (2015-2019) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Quyết định số 771/QĐ-UBND ngày 10/4/2014 của UBND tỉnh Phú
Thọ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, kế hoạch đấu thầu công trình: Tuyến
đường từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh;


5

Căn cứ Quyết định số 2964/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh
Phú Thọ về việc phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể (áp
dụng cho các dự án thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất) khi lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất trong năm 2014
trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 03/11/2015 của UBND tỉnh
Phú Thọ V/v phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể khi lập
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án: Xây dựng tuyến đường
từ cầu Kim Xuyên đến Quốc Lộ 2 và đường Hồ Chí Minh tại các xã: Vụ Quang,
Vân Đồn, Tiêu Sơn, huyện Đoan Hùng;

Bồi thường thiệt hại thực chất là việc giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa
Nhà nước với người được giao đất, cho thuê đất và những người bị thu hồi đất. Bồi
thường thiệt hại phải được thực hiện theo quy định theo quy định của Nhà nước về
giá đất, phương thức thu hồi và thanh toán.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi
đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới.
Hỗ trợ tài sản: Tài sản, vật kiến trúc hợp pháp không đủ điều kiện bồi thường
thì xem xét hỗ trợ cho người có tài sản.
Hỗ trợ đất là khoản hỗ trợ đối với đất không đủ điều kiện được bồi thường
thì xem xét hỗ trợ cho người đang sử dụng.
1.2.2. Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi ở khác với nơi ở trước đây để sinh
sống. TĐC bắt buộc đó là việc di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi
đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công
cộng.
Tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất và tài sản gắn liền với
đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục cuộc sống cho những người dân bị thu
hồi đất để xây dựng các dự án. Tái định cư còn bao gồm hàng loạt các hoạt động
nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự án gây ra, nhằm khôi phục
và cải thiện mức sống, tạo điều kiện phát triển những cơ sở kinh tế và văn hoá - xã


7

hội. Tái định cư nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế - văn hoá - xã hội đối
với một bộ phận dân cư phải di chuyển nơi ở vì sự phát triển chung. Vì vậy, các dự
án TĐC cũng được coi là dự án phát triển và phải được thực hiện như các dự án
phát triển khác. Ngân hàng và các Nhà nước đang phát triển cần nhìn nhận vấn đề
này như cơ hội chứ không phải là trở ngại. Cần thực hiện một chính sách TĐC bắt

(định kỳ 05 năm một lần);
- Do đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất;
- Do người sử dụng đất thoả thuận về giá đất với những người có liên quan
khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;
góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
1.2.4. Định giá đất và định giá bất động sản
* Định giá đất: Là những phương pháp kinh tế nhằm tính toán lượng giá trị
của đất đai bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia
trong một thị trường nhất định.
Đất đai là tài sản, vì vậy về nguyên tắc việc định giá đất cũng như định giá
các tài sản thông thường. Mặt khác, đất đai là một tài sản đặc biệt, nên giá đất ngoài
các yếu tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó còn bị tác động
bởi các yếu tố tâm lý xã hội. Vì vậy có thể nói giá đất chỉ là sự ước tính về mặt giá
trị mà không có thể tính đúng, tính đủ như các tài sản thông thường.
* Định giá bất động sản: Khi Nhà nước giao đất cho người sử dụng đều gắn
với một mục đích sử dụng cụ thể. Mục đích sử dụng có thể thay đổi theo thời gian
khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Vì vậy, việc định giá đất phải
dựa trên mục đích sử dụng đất do pháp luật quy định tại thời điểm xác định, việc
định giá đất không thể tách rời với việc định giá tài sản gắn liền với đất.
Bất động sản (BĐS) là một tài sản nhưng nó khác với các tài sản khác là
không thể di dời được. Bất động sản bao gồm: Đất đai; nhà ở, công trình gắn liền
với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng trên đất; Các
tài sản gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định. Định giá BĐS
thực chất là định giá đất và định giá các tài sản gắn liền với đất nên không tách
chúng hoàn toàn độc lập với nhau.
Bồi thường thiệt hại khi GPMB là vấn đề hết sức khó khăn, phức tạp, trong
đó giá đất, giá BĐS để bồi thường thiệt hại là vấn đề thời sự nan giải, là nguyên


9



10

thu nhập bằng việc hỗ trợ thay thế những nguồn thu nhập khác bất kể là họ có bị
mất nơi ở hay không.
- Cũng theo quy định của tổ chức WB và ADB là phải thông báo đầy đủ,
công khai các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái định cư của
dự án cho các hộ và ngoài ra phải tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thảo mãn các
yêu cầu chính đáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện
công tác tái định cư. Mặt khác, việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư là điều bắt buộc trong quá trình thẩm định dự án, mức độ chi tiết của kế
hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức độ tác động của dự án.
- Một phần quan trọng và không thể thiếu theo quy định của ngân hàng phát
triển Châu Á (ADB) là ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một
tổ chức bên ngoài giám sát độc lập để đảm bảo những thông tin khách quan. Nhiệm
vụ của cơ quan giám sát độc lập phải kiểm tra xem các hoạt động tái định cư có được
triển khai đúng không? Từ đó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công
tác tái định cư đạt được thuận lợi nhất.
1.4. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng của một số nước
trên thế giới
1.4.1. Trung Quốc
Pháp luật đất đai của Trung Quốc có nhiều nét tương đồng với pháp luật đất
đai của Việt Nam. Tuy nhiên nhìn về tổng thể việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao. Việc sử dụng đất đai tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm, Nhà
nước Trung Quốc nghiêm cấm việc mua bán chuyển nhượng đất đai. Do vậy thị
trường đất đai gần như không tồn tại mà chỉ có thị trường nhà cửa.
Về bồi thường thiệt hại về đất đai, do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên
không có chính sách bồi thường thiệt hại. Khi nhà nước thu hồi đất, kể cả đất nông
nghiệp, tuỳ trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu

Giai đoạn trước năm 1980: Chính sách phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
cho hộ dân TĐC chỉ tập trung bồi thường thiệt hại vật chất cho người dân TĐC.
Giai đoạn sau năm 1980 đến nay: Chính sách phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập cho hộ dân TĐC được Trung Quốc quan tâm với các nội dung chính là: Thành
lập hệ thống quản lý nhà nước về di dân TĐC từ trung ương đến địa phương; đảm
bảo cho nông dân có đủ tư liệu cần thiết (đất và tư liệu khác) để sản xuất; phát triển


12

các ngành phi nông nghiệp; hỗ trợ triển khai các mô hình sản xuất hàng hóa trong
vùng TĐC; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ phục vụ sản xuất và sau khi
hoàn thành việc di dân, nhà nước thành lập một quỹ phát triển kinh tế cho vùng
TĐC để tiếp tục hỗ trợ đầu tư để nâng cao thu nhập cho hộ dân TĐC.
Kết quả là công tác TĐC của Trung Quốc đã có nhiều điều chỉnh, bổ sung
theo hướng tạo điều kiện cho người dân TĐC sớm phục hồi được thu nhập, từng
bước phát triển, hòa nhập cộng đồng, chuyển giao và tiếp nhận thành công. [01],
[02], [24]
1.4.2. Thái Lan
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy định việc trưng dụng đất cho các mục
đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển đô thị, cải tạo đất đai và các
mục đích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy
định việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh đất và người có quyền
thừa kế tài sản đó. Dựa trên các quy định này, các ngành có quy định chi tiết cho
việc thực hiện trưng dụng đất của ngành mình.
Năm 1987 Thái Lan ban hành luật trưng dụng bất động sản áp dụng cho việc
trưng dụng đất phục vụ vào các mục đích xây dựng các công trình công cộng, an
ninh, quốc phòng. Luật BE 2530 quy định những nguyên tắc tính giá trị bồi thường
cho các loại tài sản được bồi thường, trình tự lập dự án, duyệt dự án, lên kế hoạch

tiền.
- Việc tổ chức sản xuất phục hồi thu nhập và phát triển kinh tế cho hộ TĐC
được giao cho cơ quan quản lý dự án có đủ năng lực thực hiện. Làng TĐC sẽ được
bàn giao cho địa phương quản lý khi người dân TĐC có thu nhập ổn định và đảm
bảo cuộc sống lâu dài.
- Kết quả là người dân TĐC của Thái Lan về cơ bản đã phục hồi được thu
nhập phát triển tương đối bền vững hòa nhập cộng đồng, chuyển giao và tiếp nhận
thành công. [01], [02], [24]
1.4.3. Hàn Quốc
Ở Hàn Quốc có Luật bồi thường thiệt hại và được chia làm hai thể chế:
+ Một là: Luật “Đặc lệ” liên quan đến bồi thường thiệt hại cho đất công cộng
đã được quy định theo thủ tục thương lượng của pháp luật.
+ Hai là: Luật “Sung công đất” theo thủ tục quy định cưỡng chế của công
pháp.


14

Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều đất công cộng trong
một thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “Sung công đất” đã
được xây dựng vào năm 1962. Sau đó theo pháp luật ngoài mục đích thương lượng
thu hồi đất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên toàn quốc và đảm bảo
quyền tài sản của công nên luật này đã được lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật
trên, Hàn Quốc đã triển khai bồi thường thiệt hại cho đến nay. Tuy nhiên dưới hai
thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “Đặc lệ” thương lượng không đạt được
thoả thuận thì luật “Sung công đất” được thực hiện bằng cách cưỡng chế nhưng nếu
như thế thì phải lặp đi lặp lại quá trình này và đôi khi bị trùng hợp cho nên thời gian
có thể bị kéo dài hoặc chi phí bồi thường sẽ tăng lên. Do đó luật bồi thường thiệt hại
của Hàn Quốc mới ra đời và thực hiện theo 3 giai đoạn:
+ Thứ nhất tiền bồi thường đất đai sẽ được giám định viên công cộng đánh

hồi đất.
Giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta, ngoài một số Hiệp ước bất bình
đẳng để chiếm hữu đất, Nghị định của Toàn quyền Đông Dương ngày 17 tháng 01
năm 1913 là văn bản chính thức định ra những nguyên tắc nhượng địa, núp dưới
hình thức mua bán để chiếm đoạt đất đai.
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, năm 1946 nước Việt Nam Dân
chủ cộng hòa đã ban hành Hiến pháp đầu tiên, trong đó chỉ rõ: “Nhiệm vụ của dân
tộc ta trong giai đoạn này là phải bảo toàn lãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến
thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ”. Ngày 14/12/1953, Luật Cải cách ruộng đất ra
đời đã thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và tay sai ở Việt Nam,
xóa bỏ chế độ phong kiến, chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ, thực hiện chế
độ sở hữu ruộng đất của nông dân.
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Nghị định 151/TTg quy
định thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất. Đây có thể coi là văn bản pháp quy đầu
tiên liên quan đến việc bồi thường và tái định cư bắt buộc ở Việt Nam. Ngày
06/7/1959, Liên bộ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư
liên tịch số 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị định 151/TTg với các nguyên tắc
cơ bản như những người có ruộng đất bị trưng dụng được bồi thường và trong
trường hợp cần thiết được giúp giải quyết công ăn việc làm; chỉ được trưng dụng số
ruộng đất thật cần thiết, hết sức tiết kiệm ruộng đất cày cấy, trồng trọt; hết sức tránh
những nơi dân cư đông đúc, nghĩa trang liệt sỹ, nhà thờ, chùa, đền. Cách bồi thường
tốt nhất là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status