HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN NGỌC LAN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG 52M TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành:
Quản lý Đất đai
Mã chuyên ngành:
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Phạm Phương Nam
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Mục lục
..................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt..................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................. vii
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ ..................................................................................... viii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... ix
Thesis Abstract .............................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................. 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài............................................................................................. 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn.......................................... 2
2.2.1.
Trung Quốc ..................................................................................................... 12
2.2.2.
Hàn Quốc ........................................................................................................ 13
2.2.3.
Thái Lan .......................................................................................................... 15
2.2.4.
Singapore ........................................................................................................ 15
2.2.5.
Australia .......................................................................................................... 17
iii
2.2.6.
Ngân hàng thế giới và Ngân hàng phát triển châu Á ......................................... 17
2.2.7.
Một số kinh nghiệm đối với Việt Nam ............................................................. 22
2.4.1.
Thành phố Hà Nội ........................................................................................... 30
2.4.3.
Thành phố Hồ Chí Minh .................................................................................. 35
2.4.4.
Tỉnh Nam Định ................................................................................................ 36
Phần 3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 40
3.1.
Địa điểm nghiên cứu ........................................................................................ 40
3.2.
Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 40
3.3.
Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 40
3.4.
Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 41
3.4.1.
3.5.2.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 42
3.5.3.
Phương pháp xử lý và phân tích, tổng hợp số liệu ............................................ 43
3.5.4.
Phương pháp so sánh ....................................................................................... 43
3.5.5.
Phương pháp đánh giá ..................................................................................... 43
iv
Phần 4. Kết quả và thảo luận ...................................................................................... 44
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội thành phố Nam Định .................................. 44
4.1.1.
Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 44
4.1.2.
Sơ lược về dự án nghiên cứu ............................................................................ 59
4.3.2.
Những căn cứ pháp lý có liên quan đến dự án .................................................. 60
4.3.3.
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện tại dự án ............................. 62
4.4.
Đánh giá chung về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại dự án
nghiên cứu ....................................................................................................... 84
4.4.1.
Ưu điểm .......................................................................................................... 84
4.4.2.
Tồn tại và nguyên nhân .................................................................................... 85
4.5.
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 86
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ..................................................................................... 88
Công nghiệp hóa
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HĐ BT, HT,TĐC
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
SDĐ
Sử dụng đất
TDT
Tổng diện tích
TĐC
Tái định cư
TNMT
Tài nguyên môi trường
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định .............................. 44
Biểu đồ 4.1. Cơ cấu loại đất thành phố Nam Định ......................................................... 57
Hình 4.1. Ảnh sau khi hoàn thành Đường 52m............................................................ 60
Hình 4.2. Trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư .......................... 63
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Ngọc Lan
Tên luận văn: Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất tại dự án xây dựng Đường 52m trên địa bàn thành phố Nam
Định, tỉnh Nam Định.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
Cơ sở đào tào: Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án nghiên cứu.
Xác định những vấn đề vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp khắc
phục nhằm thực hiện tốt hơn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- Xã hội thu thập tại Chi cục Thống kê thành phố Nam Định; Số liệu về tình hình
quản lý đất đai và hiện trạng sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các
năm được thu thập tại Phòng Tài nguyên và môi trường, UBND thành phố Nam
sắt, đường thuỷ và đường bộ là những động lực cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế
- xã hội của thành phố.
Công tác quản lý đất đai của thành phố Nam Định đã thực hiện theo các văn
bản quy phạm pháp luật. Việc thực hiện chính sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất về cơ bản được thực hiện đúng quy định.
Về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án xây dựng Đường
52m, với tổng diện tích thu hồi 33.282,2m2, có 271 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi
đất, tái định cư cho 237 hộ gia đình. Với tổng kinh phí bồi thường về đất
99.823.873.000 đồng, bồi thường về tài sản trên đất 30.238.846.000 đồng. Kinh
phí cho việc hỗ trợ sau thu hồi đất là 2.300.297.000 đồng.
Đánh giá chung việc thực hiện công tác BT, HT, TĐC các hộ gia đình bị
mất đất về cơ bản đồng tình, ủng hộ với chủ trương thu hồi đất của dự án. Trong
quá trình thu hồi đất có 72 phiếu trên 75 phiếu của các hộ được điều tra tự nguyện
giao đất chiếm 96%, các hộ gia đình tự nguyện giao đất cho Nhà nước theo đúng
tiến độ của dự án đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng tiến độ. Mức giá để tính
bồi thường, hỗ trợ tại dự án đại đa số người bị thu hồi đất cho là phù hợp, với 54
phiếu trên 75 phiếu.
x
4. Kết luận chủ yếu
Dự án được thực hiện đúng tiến độ, với 92% ý kiến đồng ý của người dân
được phỏng vấn. Trình tự thủ tục thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
cơ bản được thực hiện theo đúng quy định. Việc xác định đối tượng và điều kiện
được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cơ bản được xem xét một cách rõ ràng và theo
đúng quy định. Ngoài ra, giá bồi thường về đất thống nhất so với các dự án khác
trong cùng khu vực tại cùng thời điểm tiến hành bồi thường. Hơn nữa, chính sách
hỗ trợ cũng được xem xét một cách kỹ lưỡng, đảm bảo người bị thu hồi đất được
hưởng đúng quyền lợi theo quy định của pháp luật.
aimed at better implementation of compensation, support, resettlement in the
province of Nam Dinh city, Nam Dinh province.
2. Research Methodology
Method of collecting secondary data: Data on natural conditions, economic
- collecting Social Statistics Department in the city of Nam Dinh; Data on the
status of land management and land use status on the basis of aggregate reporting
data is collected at the Department of Natural Resources and Environment, the city
of Nam Dinh People's Committee, People's Committees of communes, wards;
Data on provincial land price list issued, the price set by the State and
compensation rates are applied to Nam Dinh city is gathered at the Natural
Resources and Environment, Department of Finance - Planning City South Nail.
Direct random survey of households and individuals have acquired land
compensation, support and resettlement. Number of questionnaires (75 votes) is
determined by the formula according to the number of households whose land is
recovered, tolerance.
Investigate printed directly by 25 votes related to the implementation of
compensation, support and resettlement in the research project (Leaders commune,
commune-level cadastral officers, officials Office land registration, Officer project
management Committee, Personnel Resources and Environment department, team
xii
leaders and population groups). Criteria include the regulation investigation and
the difficulties when making compensation, support and resettlement.
Processing data collected using Excel 2010 software for synthesis
MicrosoftOffice; Synthesis of a sample of price compensation policies and
resettlement assistance for households case land acquisition of each research
project.
Compare the performance of the compensation, support and resettlement of
of 75 votes.
4. Conclusion mainly
The project was implemented on schedule, with the consent of 92% of the
people interviewed. Implementation procedures of compensation, support and
resettlement basically comply with regulations. The determination of the object
and conditions of compensation, support and resettlement basically be considered
a clear way and in accordance with regulations. In addition, land compensation
rates agreed versus other projects in the same area at the same time of the
compensation. Moreover, policy support were also considered carefully, ensure
people enjoy the right land acquisition rights as stipulated by law.
Currently on study areas not yet established branch Land Development
Center. Second, the determination of the origin of land use so more difficult to
identify the object, conditions remained problematic compensation. Third, the
price of land compensation calculated occasional application, support is irrational
and not consistent with the market price. Fourth, staff working directly for
compensation, support and resettlement specialization is not high, not
professional.
To accelerate the implementation of the compensation and support to
implement synchronization solutions follows: Construction Land development
center; Strengthening land management; Perfecting regulations determining land
prices, asset prices calculated compensation, support; Ensure funds for the
implementation of compensation, support and resettlement; Improve the capacity
and efficiency of the staff working implementation of compensation, support and
resettlement; Strengthen communication law on compensation, support and
resettlement.
xiv
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
sách của Nhà nước trong việc thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ
1
đối với người dân mất đất sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, công tác này còn gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc, hiệu quả thấp, kể cả việc thu hồi đất để xây dựng cơ
sở hạ tầng phục vụ cho chính cộng đồng dân cư bị thu đất. Điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất, sửa đổi thiết kế dự án, chờ đợi do không giải phóng được mặt bằng
hoặc do cơ sở hạ tầng không đảm bảo là những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến
tiến độ các dự án, gây thiệt hại lớn về kinh tế của các doanh nghiệp, các nhà đầu
tư và nhà nước, làm mất ổn định chính trị xã hội ở địa phương. Xuất phát từ thực
tiễn nói trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng công tác bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án xây dựng
Đường 52m trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định”.
1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá thực trạng công tác thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại dự án xây dựng Đường 52m trên địa bàn
thành phố Nam Định - tỉnh Nam Định. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn
nghiên cứu.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Dự án Đường 52m chạy cắt ngang khu ĐTM Thống Nhất đã kết nối khu
ĐTM Thống Nhất với trung tâm thành phố và các tỉnh, tạo nên 1 diện mạo mới,
khang trang hơn cho khu đô thị, đồng thời góp phần vào nét đẹp hiện đại, văn
minh của Thành phố Nam Định.. Dự án này là 1 trong năm công trình thuộc dự
án Xây dựng một số tuyến đường chính trong Khu ĐTM Thống Nhất, phía Bắc
Thành phố Nam Định. Tuyến đường có tổng chiều dài là 1.923m, điểm đầu giao
với quốc lộ 10, điểm cuối giao với đường Trường Chinh và Vị Hoàng, mặt cắt
ngang là 52m. Tổng kinh phí xây dựng tuyến đường lên tới hơn 300 tỉ đồng.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
2.1.1. Khái niệm bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
2.1.1.1. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Để hiểu rõ bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước
hết ta phải hiểu thế nào là bồi thường thiệt hại. Bồi thường thiệt hại có nghĩa là
trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một
hành vi của chủ thể khác việc bồi thường này có thể là vô hình hay hữu hình, nó
được thực hiện thông qua thỏa thuận giữa các chủ thể hoặc theo sự điều tiết của
pháp luật (Phạm Phương Nam, 2015).
Trong thực tiễn hình thành và phát triển của xã hội, hành vi gây thiệt hại thì
phải bồi thường đây là chân lý cốt yếu nếu bị xâm phạm và bị thiệt hại là lợi ích
cộng đồng được nhà nước bảo vệ.
Bồi thường: là trả lại đầy đủ, tương xứng với sự mất mát hoặc sự vất vả, bồi
thường bao gồm bồi thường thiệt hại và bồi thường công lao (Hoàng Phê, 2000).
Theo Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai (2003): “Bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu
hồi cho người sử dụng đất”. Bồi thường trong lĩnh vực đất đai có một số đặc
trưng và nguyên tắc sau:
- Đặc trưng về bồi thường trong lĩnh vực đất đai:
+ Vấn đề bồi thường chỉ đặt ra khi Nhà nước thu hồi đất của người SDĐ
để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng; mục đích phát triển kinh tế;
+ Việc bồi thường cho người SDĐ không do lỗi của Nhà nước gây ra mà
xuất phát từ nhu cầu của xã hội, của cộng đồng;
Đối tượng được hỗ trợ: Người SDĐ bị thu hồi đất gặp khó khăn sẽ được
xem xét để hỗ trợ (không phân biệt đó là SDĐ hợp pháp hay không hợp pháp),
tuy nhiên mức hỗ trợ sẽ không giống nhau giữa các đối tượng bị thu hồi đất.
2.1.1.3. Tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
Điều 22 Hiến pháp (2013): “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”. Vậy
nơi ở là một trong những quyền cơ bản của công dân. Khi Nhà nước thu hồi đất ở
của người SDĐ thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện tái định cư cho họ.
Tái định cư được hiểu là: Đến một nơi nhất định để sinh sống lần thứ 2 (lại một
lần nữa) (Hoàng Phê, 2000).
Khoản 1,2,3 Điều 85 Luật Đất đai (2013) quy định: “Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án
5
tái định cư trước khi thu hồi đất. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở
hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều
kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.Việc thu hồi đất ở chỉ được thực
hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư”.
Có thể hiểu được khái niệm về tái định cư như sau: Tái định cư là việc cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới đáp ứng đầy đủ các điều
kiện do pháp luật quy định cho người bị Nhà nước thu hồi đất ở để họ có thể
nhanh chóng ổn định cuộc sống. Theo quy định khu tái định cư phải hoàn thành
trước khi có quyết định thu hồi đất.
Ở Việt Nam công tác tái định cư chưa thực hiện đúng được bản chất, việc
tái định cư cho những hộ gia đình cá nhân bị thu hồi đất có đủ điều kiện để nhận
được một suất tái định cư không chỉ tạo dựng cho người bị thu hồi đất nơi ở mới
mà phải tạo dựng cho các đối tượng đó một nơi sinh sống mới. Nơi sinh sống
mới là nơi mà họ có thể ở, hoạt động sản xuất, vui chơi giải trí tốt hơn hoặc bằng
nơi ở cũ.
ở (Phạm Phương Nam, 2015).
Khi thay đổi nơi ở đó là phải chuyển đến khu tái định cư, việc quy hoạch
khu tái định cư không quan tâm đến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân
dẫn đến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái định cư, chất lượng công
trình tái định cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái định
cư. Do đó, vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phải
giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa để
đảm bảo nhu cầu sử dụng đất đai phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của
người SDĐ, bồi hoàn cho họ những thành quả lao động, kết quả đầu tư bị thiệt
hại do việc thu hồi đất gây ra.
2.1.2.3.Góp phần vào duy trì ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội
Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có vai trò quan
trọng trong sự phát triển của đất nước. Các công trình phục vụ mục đích an ninh,
quốc phòng, lợi ích quốc gia, mục đích phát triển kinh tế đều cần tới mặt bằng.
Có thể nói công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện nhanh
chóng, hiệu quả thì công trình thực hiện đã hoàn thành được một nửa. Quá trình
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ảnh hưởng trực tiếp tới đời
sống của người dân tại thời điểm bị thu hồi đất và sau này. Do diện tích đất sản
xuất của người dân bị thu hồi dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, người dân không
có thu nhập làm ảnh hưởng đến kinh tế của mỗi hộ gia đình cá nhân. Thiếu việc
làm là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng mất tình hình trật tự an ninh. Đời
sống của nhân dân sau khi bị thu hồi đất có thể được nâng cao một cách nhanh
chóng nhưng không bền vững do người dân không biết sử dụng khoản tiền hỗ trợ
để chuyển đổi nghề nghiệp dẫn đến tình trạng ăn tiêu lãng phí dễ dàng mắc phải
các tệ nạn xã hội (Phạm Phương Nam, 2015).
7
2.1.3.2.Tính đa dạng
Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau với điều kiện tự
nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ dân cư cao,
8
ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô, mức độ
tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực
ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do
đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những đặc trưng riêng và được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
2.1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất
2.1.4.1. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Ở nước ta hiện nay theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải
đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được xét
duyệt lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tái sản khác gắn liền với đất. Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi
nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa
chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Hệ thống hồ sơ địa
chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có liên quan mật thiết với công tác
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một trong những yếu tố quyết định khi xác định
nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất, đối tượng và mức bồi thường, hỗ trợ
cho người bị thu hồi đất.
2.1.4.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất được xem là một giải pháp tổng thể định hướng cho
bằng hình thái tiền tệ tại một thời điểm xác định khi chúng tham gia trong một thị
trường nhất định. Vì vậy, về nguyên tắc việc định giá đất cũng như định giá các
tài sản thông thường nhưng đất đai là một tài sản đặc biệt, giá đất ngoài các yếu
tố về không gian, thời gian, kinh tế, pháp luật chi phối, nó còn bị tác động bởi
các yếu tố tâm lý xã hội. Cho nên, định giá đất được biểu hiện là sự ước tính về
giá trị của quyền sử dụng đất bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được
xác định tại một thời điểm xác định. Việc định giá đất hiện nay chủ yếu được sử
dụng là phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu thập.
Theo qui định tại Luật Đất đai năm 2013, việc xác định giá đất phải đảm
bảo nguyên tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị
trường trong điều kiện bình thường. Thực tế cho thấy bảng giá đất các địa
phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc trên dẫn tới các khiếu
kiện của người bị thu hồi đất và gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện bồi
thường giải phóng mặt bằng.
10