PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG
1.1. Tên đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể Voọc mũi hếch
Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề xuất
giải pháp quản lý bảo tồn
1.2. Mã số: QG.12.12
1.3. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT
Chức danh, học vị, họ và tên
Đơn vị công tác
1. ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
ĐHKHTN
2. ThS. Nguyễn Anh Đức
ĐHKHTN
3. PGS. TS. Nguyễn Xuân Huấn
ĐHKHTN
4. PGS. TS. Nguyễn Xuân Đặng
Viện ST&TNSV
5.PGS. TS. Nguyễn Trung Thành
ĐHKHTN
6. TS. Nguyễn Quang Huy
ĐHKHTN
7. ThS. Ngô Thị Trang
ĐHKHTN
8. ThS. Hoàng Trung Thành
ĐHKHTN
9. ThS. Đào Đức Hảo
Viện chăn nuôi quốc gia
trư ng là m t l nh vực nghi n cứu m i được phát tri n trong những năm gần đây nh m nghi n
cứu sự th ch nghi củ các loài linh trư ng đối v i môi trư ng sống củ ch ng thông qu việc
h nh thành các th i qu n inh ư ng và các c chế sinh lý gi p ch ng c th kh i thác m t cách
hiệu quả các nguồn thức ăn s n c trong các sinh cảnh. Nghi n cứu sinh thái h c inh ư ng
gi p làm sáng t nhiều phư ng iện củ t p t nh h c và sinh thái h c và là công cụ rất c giá trị
trong ảo tồn th linh trư ng (Hao 2013).
Vấn đề xuy n suốt trong nghi n cứu sinh thái h c inh ư ng là xác định x m những
y u cầu g điều kiện g cần phải c đ các cá th linh trư ng c th thu nạp được m t lượng
th ch hợp các chất inh ư ng đ lượng và vi lượng từ các sinh cảnh củ ch ng. ác y u cầu
này không giống nhau giữa các loài hoặc giữ các cá th mà th y đổi t y thu c vào các nhân tố
khác nh u như: k ch thư c c th , nhu cầu tr o đổi chất, lối sống và đặc đi m củ hệ tiêu hóa
theo Milton (1993) và Parra (1978). Các loài khác nhau có th c sự lự ch n khối lượng và
chủng loại thức ăn khác nh u ự tr n chiến lược ưu ti n lự ch n m t số chất inh ư ng nào
đ đ được h nh thành loài trong quá tr nh tiến h lâu ài. Đối v i các loài linh trư ng các
nhà kho h c xác định c năm mô h nh inh ư ng ch nh li n qu n đến năm chiến lược lựa
ch n thức ăn củ các loài (Rothman 2012, Hao 2013)
o gồm: 1 - Mô h nh tối đ h năng
lượng, 2 - Mô h nh tối đ h prot in 3 - Mô h nh hạn chế thu nạp các hợp chất chuy n h thứ
sinh trong thực v t còn g i là các hợp chất thứ sinh) 4 - Mô h nh hạn chế thu nạp chất x và 5
- Mô h nh cân b ng chất inh ư ng.
Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912 là m t trong 25 loài linh trư ng
đ ng ị đ
tuyệt chủng c o nhất tr n thế gi i (Mittermeier 2009). Đây là loài th đặc hữu củ
Việt N m ch phân ố m t số t nh ph
c như c Kạn Hà i ng và Tuy n Qu ng. o t nh
trạng săn n quá mức và phá hoại sinh cảnh trong nhiều th p kỷ qu Vo c m i hếch (VMH) đ ng
đứng trư c nguy c ị tuyệt chủng. Th o nhiều tác giả hiện n y loài này ch c n 3 quần th nh
v i số lượng không quá 300 cá th (Nadler 2003, Mittermeier 2009 . Đ là các quần th Khu ảo
tồn thi n nhi n K TTN N H ng t nh Tuy n Qu ng v i khoảng 130 cá th (Boonratana, Le
Xuan Canh 1998); khu vực hạm hu t nh Tuy n Qu ng v i khoảng 70 cá th N l r 2003 và
ph n
cây VMH ăn chư c nghi n cứu về thành phần các chất inh ư ng trong các
ph n VMH ăn
c ng như àn lu n về ảnh hư ng củ các chất inh ư ng và các chất hạn chế hấp thu inh
ư ng đến sự lự ch n thức ăn củ VMH. Hiện nay, t nh trạng ảo tồn VMH là rất cấp thiết và
đ ng nh n được qu n tâm l n cả trong nư c và tr n thế gi i nhưng các y u cầu sinh thái củ
VMH đặc iệt là y u cầu sinh thái inh ư ng c n rất t được nghi n cứu. V v y chúng tôi
ch n thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dưỡng của quần thể Voọc mũi
hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề
xuất giải pháp bảo tồn”.
ục tiêu nghiên cứu
1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn ch nh củ VMH K T Kh u
các
ph n
thực v t VMH ch n ăn và t nh ch n l c thức ăn củ VMH;
2. Xác định ảnh hư ng củ các chất inh ư ng c ản; các chất hạn chế hấp thu inh
ư ng và năng lượng tr o đổi đến sự lự ch n thức ăn củ VMH;
3. Xác định các đặc đi m sinh cảnh t nh ph hợp củ sinh cảnh cho hoạt đ ng kiếm ăn củ
VMH những ất c p trong quản lý sinh cảnh VMH và đề xuất các giải pháp quản lý sinh
cảnh củ VMH K T Kh u .
3. Phương pháp nghiên cứu
- Phư ng pháp kế thừa
- Phư ng pháp xác định thành phần cây thức ăn và
ph n cây làm thức ăn củ VMH: 1 kế
thừa các nghiên cứu trư c, 2) trực tiếp quan sát: m t số trư ng hợp quan sát trực tiếp trong
những lần đi lấy m u về phân tích thành phần hóa h c, m t số trư ng hợp o đ i nghiên cứu của
KBT Khau Ca quan sát, ghi nh n, và lấy m u. ác cây thức ăn củ VMH được xác định ự tr n
các qu n sát trực tiếp các đàn Vo c kiếm ăn trong Khu ảo tồn và qu ph ng vấn các nhân vi n
củ
n quản lý K T Kh u .
N ỦA VMH K T KHAU
CA
4.1.1 Thành phần oài c y thức n và các b ph n thực v t V H n
Nghi n cứu này ghi nh n được 32 loài thực v t thu c 26 chi, 20 h thực v t c c o c
các
ph n được VMH ch n ăn. Tổng hợp các kết quả nghi n cứu này và củ L Kh c Quy t
(2007) cho thấy K T Kh u
VMH ch n ăn các
ph n củ 38 loài thực v t thu c 29 chi và
23 h (Nguyễn Thị Lan Anh 2014).
4.1. Tính ựa chọn thức n của V H
VMH là loài c t nh ch n l c thức ăn c o. Trong số 539 loài thực v t c c o thu c 361
chi 125 h đ ghi nh n K T Kh u
V Anh Tài và cs. 2012 VMH ch ch n ăn các
ph n củ 7 tổng số loài 8 tổng số chi và 18 4 tổng số h . Như v y VMH c t nh ch n l c
thức ăn rất c o
c loài và c chi nhưng
c h th thấp h n.
Theo thuyết “tìm kiếm thức ăn tối ưu” củ Hum 1989 các đ ng v t luôn nâng cao tối
đ mức tiêu thụ năng lượng và chất inh ư ng của mình b ng cách lựa ch n những loại thức ăn
có chất lượng tốt nhất. ác chất inh ư ng ảnh hư ng đến sự lựa ch n thức ăn gồm: prot in
carbohydrat, chất béo, chất khoáng và vitamin. Theo Milton (1979), t lệ P/A
c v i tr
ch nh trong sự lựa ch n ăn lá các loài linh trư ng ăn lá và mô h nh lựa ch n ăn các lá v i t lệ
prot in/x c o đ được tìm thấy nhiều linh trư ng ăn lá. Ngoài r m t yếu tố quan tr ng khác
ảnh hư ng t i sự lựa ch n thức ăn củ linh trư ng là hàm lượng tannin trong thức ăn. Hàm lượng
các chất inh ư ng các chất hạn chế hấp thu inh ư ng và năng lượng tr o đổi c ng đ được
phân t ch trong các
ph n thực v t được VMH ch n ăn và không ăn nh m xác định x m những
yếu tố nào c ảnh hư ng đáng k đến sự lự ch n thức ăn củ VMH (Nguyễn Thị Lan Anh
thấp nhất vào mùa hạ; lá thư ng cao nhất vào mùa thu và giảm vào mùa hạ; hạt cao vào mùa thu
và giảm vào m đông.
- Ước tính giá trị năng lượng t a đổi ME (kcal/100g) của các b ph n thực v t VMH
ăn
Trong phần này, giá trị năng lượng tr o đổi của ba mức lên men là năng lượng chuy n
hóa khi lên men b ng 0 (MEo ; Năng lượng chuy n hóa khi lên men thấp (MEL ; Năng lượng
chuy n hóa khi lên men cao (MEH) và R2 (R Square) là hệ số tư ng qu n cho iết % sự biến
đ ng của ME là do yếu tố NDF gây nên (Hệ số xác định củ phư ng tr nh đ đánh giá. Kết quả
phân tích cho thấy, trong 05 phần thực v t VMH ăn th MEo trong hạt cao nhất (292,37
kcal/100g); rồi đến quả (284,47 kcal/100g); cuống lá (263,60 kcal/100g); hoa (262,87
kcal/100g); lá thấp nhất (213,02 kcal/100g) (Nguyen Thi Lan Anh 2014).
4.1.4 Tính hạn chế hấp thu dinh dưỡng (antinutritional factors – ANF) của các hợp chất
thứ sinh trong các b ph n thực v t V H chọn n
Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng tannin trong các phần thực v t VMH ăn c o h n so
v i Phenol tổng số (TP). Cao nhất là trong lá (4,81%) rồi đến quả (4,31%), cuống lá (4,02%), hoa
(2,90%) và thấp nhất trong hạt (1,98%).
Sự th y đổi TP và tannin trong cuống lá, quả, lá và hạt không có sự sai khác nhiều theo
m
ngh là nếu TP trong m này tăng hoặc giảm sẽ kéo theo sự tăng hoặc giảm tư ng tự
trong mùa kia. Ch có cuống lá và lá có khác biệt về TP và tannin theo chiều ngược nhau trong
m thu và đông. Những loài thực v t giàu tannin vùng nhiệt đ i thư ng là cây g . Trong
thành phần thức ăn của VMH chủ yếu là các loài cây g (chiếm 26/32 loài thực v t phân tích
hàm lượng các chất inh ư ng, các chất hạn chế hấp thu inh ư ng). M t số hợp chất tannin
đ được sử dụng trong y ược như đ chữa bệnh đư ng ru t (tiêu chảy, kiết lị… sát tr ng giải
5
đ c, cầm máu… o v y có th hi u là khi VMH ăn các
ph n của thực v t không ch đ cung
thành phần loài trong đ c những loài là thức ăn của Vo c m i hếch (Nguyễn Thị Lan Anh
2014).
4.2.2. hỉ số phong ph thức n của các sinh cảnh r ng ở
T hau a
Tổng hợp kết quả t nh toán các ch số phong ph thức ăn củ 3 sinh cảnh ph hợp cho
VMH thì trong 3 sinh cảnh ph hợp nhất cho hoạt đ ng củ VMH K T Kh u
Sinh cảnh 1
- rừng thư ng xanh nguyên sinh cây lá r ng tr n sư n và lòng chảo k xt - c khả năng cung cấp
nguồn thức ăn c o nhất cho VMH. Đây c ng là sinh cảnh rừng c iện t ch l n nhất trong số các
sinh cảnh rừng K T Kh u
khoảng 487,5 ha). Sinh cảnh 3 - rừng thư ng x nh tr n đ nh và
đư ng đ nh n i đá vôi nhưng c iện t ch nh 58 h trong Khu ảo tồn. uối c ng là sinh cảnh
2 - rừng r m thư ng xanh cây lá r ng ít bị tác đ ng tr n n i đá vôi; c iện t ch khoảng 125 h
(Nguyễn Thị Lan Anh 2014).
4.2.3. iến đ ng đ phong ph thức n của V H theo các tháng trong n m
So sánh i u đồ iến đ ng ch số phong ph củ các
ph n lá non lá trư ng thành ho
và quả củ nh m 217 cây VMH ch n ăn và 669 cây g th o õi cho thấy ch ng c nhịp đ th y
đổi tư ng tự nh u m i
ph n. ụ th lá trư ng thành phong ph
tất cả các tháng trong
năm nhưng thấp h n các tháng 3 và tháng 4. Lá non tồn tại hầu như tất cả các tháng trong năm
nhưng đ phong ph thấp h n nhiều so lá trư ng thành; đạt trị số l n h n từ tháng 2 đến tháng 4
c o nhất vào tháng 3 các tháng khác đ phong ph rất thấp. Ho ch xuất hiện từ tháng 1 đến
tháng 5 đạt ch số c o đ t iến vào tháng 3. Quả xuất hiện rải rác các tháng nhưng nhiều từ
tháng 6 đến tháng 12 và c ch số phong ph thấp. Như v y nguồn thức ăn cho VMH gồm lá
non và cuống lá luôn s n v i đ phong ph c o tất cả các tháng trong năm; ho ch xuất hiện
6
(habitat) trong vùng sống của VMH (Nguyễn Thị Lan Anh 2014).
4.3.2. Đánh giá trữ ượng thức n tự nhiên cho Voọc mũi hếch tại KBT Khau Ca
Tổng lượng thức ăn tiềm năng của sinh cảnh cho VMH khoảng 1.381 tấn lượng thức ăn
hữu hiệu khoảng 138 tấn/1 năm tức khoảng trên 10 tấn/1 tháng và m t ngày vùng sống của
VMH có khả năng cung cấp thấp nhất 0,3 tấn thức ăn. Lượng thức ăn o đ ng theo mùa, t p
trung cao nhất vào mùa hoa và quả, thấp nhất trong m t mư và lạnh. Tư ng qu n sinh trư ng
của các nhóm cá th thực v t của 3 quần xã chính trong sinh cảnh v n th hiện các quần x đ ng
trạng thái c o đ nh hoặc phục hồi chư c ấu hiệu của quần xã già c i. Đây là những đặc
trưng rất thu n lợi cho công tác bảo vệ phục hồi các quần th VMH khu vực này (Nguyễn Thị
Lan Anh 2014).
4.4 SỰ SỬ DỤNG LÃNH THỔ CÓ NGUỒN THỨ
N TRON K T KHAU A ỦA VMH
Những nghiên cứu quan sát thực đị đều ghi nh n hầu hết các cá th VMH đều sinh sống,
kiếm ăn i chuy n trong các quần xã rừng r m thư ng xanh nhiệt đ i nguyên sinh hay ít bị tác
đ ng vùng lõi núi Khau Ca. Những diện tích này còn khá nguyên vẹn và tư ng đối biệt l p,
nguồn thức ăn và không gi n sống còn khá tốt n n chư hoặc rất ít quan sát thấy VMH có mặt tại
các quần xã rừng kiệt thứ sinh tr n n i đá vôi và các quần xã thứ sinh khác như trảng cây bụi và
trảng c . Điều này cho thấy sức ép của nguồn dinh ư ng đối v i quần th VMH đây chư l n.
Ngoài ra, những thống kê về thành phần loài thực v t rừng thứ sinh, trảng cây bụi và trảng c
7
cho thấy, nguồn thức ăn cho VMH rất nghèo nàn và có trữ lượng rất nh so v i rừng nguyên sinh.
Có lẽ chính vì v y nên các quần xã rừng nguy n sinh n i đây được xem là sinh cảnh cuối cùng của
VMH.
Nếu nói về sự khai thác lãnh thổ của VMH tại KBT Khau Ca thì v i bốn sinh cảnh c
khả năng cung cấp thức ăn cho hoạt đ ng củ VMH c iện tích là 816,5 ha là quá nh so v i
tổng diện tích của KBT Khau Ca (2.024,8 ha). Trong bốn sinh cảnh thì ba sinh cảnh ph hợp
nhất cho hoạt đ ng củ VMH K T Kh u
ẢO TỒN S NH ẢNH VMH K T KHAU CA
4.6.1. Đánh giá hiện trạng quản lý bảo tồn đa dạng sinh học của KBT Khau Ca
Các hoạt đ ng tại KBT Khau Ca trong th i gi n qu đ đạt được những kết quả và hiệu
quả trong công tác bảo tồn v i sự tham gia tích cực, tự nguyện của c ng đồng ân cư và các tổ
chức quốc tế mà nổi b t là công tác tuần tra bảo vệ và nghiên cứu khoa h c. V i nguồn lực hạn
chế về cán b năng lực và kinh phí, Ban quản lý K T Kh u
đ ng v i tr điều phối và h trợ
cho các hoạt đ ng tại KBT. Có th thấy hiệu quả của những n lực đ là số lượng cá th của
quần th VMH hiện tại (110 – 113 cá th tăng gần gấp 2 lần so v i năm 2002 60 cá th ). Các
hoạt đ ng của Ban quản lý K T Kh u
được tài trợ về kỹ thu t và kinh phí từ Tổ chức Bảo
tồn đ ng, thực v t hoang dã Quốc tế - hư ng tr nh Việt Nam (FFI) và hoạt đ ng bảo tồn chủ
yếu dựa vào c ng đồng đị phư ng. ảo tồn dựa vào c ng đồng hay xã h i hóa công tác bảo tồn
8
luôn là cách tiếp c n của Tổ chức FFI và Chi cục Ki m lâm Hà Giang nh m bảo vệ và phục hồi
sinh cảnh sống của quần th VMH. Được sự ủng h của chính quyền t nh Hà Giang, FFI cam kết
phối hợp chặt chẽ v i Chi cục Ki m lâm Hà Giang bảo tồn lâu dài loài VMH tại Khau Ca nói
riêng và t nh Hà Giang nói chung.
4.6.2. ác tác đ ng và áp lực tại KBT Khau Ca
- Áp lực về khai thác và sử dụng tài nguyên
Sản xuất nông nghiệp; hăn thả tự do; Khai thác lâm sản ngoài g ; Săn t; Khai thác
g ; Khai thác khoáng sản.
- Áp lực về m t xã h i
Khu bảo tồn được thành l p tr n đị àn 03 x và được bao quanh b i 08 thôn. ân cư
sống tại 08 thôn đ số là ngư i dân t c thi u số tr nh đ nh n thức củ đồng bào dân t c về pháp
lu t và tầm quan tr ng của bảo tồn đ ạng sinh h c không cao; thói quen và t p quán canh tác
củ đồng ào như đốt nư ng làm r y, kinh tế phụ thu c vào nông, lâm nghiệp, mức thu nh p
- ấn đề ết n i inh nh
ha a ới h
o tồn thiên nhiên
i
hư c nghi n cứu đánh giá sinh cảnh và khả năng kết nốt. hư xác định rõ nguy n
nhân tại s o VMH không thấy xuất hiện K TTN u ià.
- ấn đề đ nh gi inh nh ph hợp h
9
ho đến n y v n chư c nghi n cứu nào xây ựng được
ti u ch đánh giá t nh ph
hợp củ sinh cảnh cho hoạt đ ng củ VMH. Kết quả nghi n cứu củ đề tài đ ư c đầu tạo l p
c s kho h c cho việc đánh giá t nh ph hợp củ m t sinh cảnh đối v i hoạt đ ng kiếm ăn củ
VMH, v i các ti u ch đánh giá sinh cảnh VMH như s u: 1 Sinh cảnh phải phân ố khu vực
c lượng mư l n 2.000 mm và phân ổ tất cả các tháng trong năm; đ m không kh trung
nh tất cả các tháng phải đạt tr n 70
v VMH hầu như không uống nư c trực tiếp mà sử
ụng nguồn nư c từ thức ăn và môi trư ng không kh ; 2 Sinh cảnh phải c nhiều cây g l n v
VMH thư ng hoạt đ ng và kiếm ăn chủ yếu tr n các cây g l n ; đ số các cây g l n phải c lá
v i tỷ lệ P/A
c trị số l n
0,49 các hợp chất thứ sinh, đặc iệt là t nnin c hàm lượng
thấp 4 81
nhưng hàm lượng nư c phải c o; 3 Sinh cảnh phải o gồm các cây thức ăn củ
VMH thu c 38 loài cây thức ăn đ xác định đặc iệt là sự hiện iện củ 4 các loài cây thức ăn
qu n tr ng gồm: Nghiến Tr i lý Sâng và Nh c lá nh ; 4 Tỷ lệ đ phủ và sinh khối lá củ các
cây VMH ăn phải ng hoặc c o h n tỷ lệ đ phủ và sinh khối lá trong các sinh cảnh ph hợp
cho VMH K T Kh u
h u
ần c các giải pháp phục hồi và cải tạo các sinh cảnh này th o hư ng đáp ứng các y u
cầu sinh thái củ VMH. ụ th cần ảo vệ tốt đ các iện t ch rừng đ ị suy thoái c th tái
sinh tự nhi n; tiến hành m t số iện pháp lâm sinh đ th c đ y sự phát tri n củ các cây g đặc
iệt là các cây thức ăn củ VMH; cần tiến hành trồng lại rừng v i các loài cây ản đị đặc iệt
là các loài cây thức ăn củ VMH những khu vực không c n rừng.
3 i m s t ho t độn iếm ăn c
v c c c thức ăn qu n tr n c
h u
Ca
ần c chư ng tr nh thư ng xuy n giám sát sự phát tri n và đ n toàn củ các cây
thức ăn n i ri ng và cây g n i chung trong K T Kh u
; đồng th i c ng cần tiến hành
giám sát hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH đ th o õi sự th y đổi v ng hoạt đ ng ki m ăn củ
10
VMH xác định nguy n nhân củ sự th y đổi này đ kịp th i thực hiện các iện pháp kh c
phục các tác đ ng ất lợi gây r .
4
hi n cứu m rộn sinh c nh
r n o i ph m vi
h u
ần tiến hành nghi n cứu khả thi kết nối sinh cảnh giữ K T Kh u
và K TTN u
ià.
- ẩy mạnh
hương t ình o tồn loài Vo
ũi hếch
ăn: 1 tuân th o thuyết "tìm kiếm thức ăn tối ưu" lá ; 2 ph hợp v i mô h nh “hạn chế thu nạp
các hợp chất thứ sinh” “điều tiết thu nạp chất x ” cuống lá, lá); 3) chất khoáng cao (cuống lá).
ác yếu tố ảnh hư ng đến lự ch n thức ăn củ VMH o gồm: nư c, carbohydrat hòa tan, chất
x và ME.
3.
Trong các b ph n thực v t VMH ch n ăn quả là nguồn thức ăn giàu prot in đư ng,
tinh b t và lipi nhất, tiếp đến là hạt, hoa và lá non. Hạt và quả là nguồn cung cấp ME cao nhất;
cuống lá là nguồn cung cấp chất khoáng tốt nhất. Lá non c ng là nguồn prot in đư ng, tinh b t,
lipi nhưng c hàm lượng tannin cao nhất và ME thấp.
11
4.
Mùa Xuân - Hạ là th i k c lượng thức ăn phong ph đ ạng lá trư ng thành lá non
hoa, quả và c chất lượng c o v c lượng quả, lá non và hoa là nguồn cung cấp protein tốt cho
VMH; quả cung cấp lượng đư ng, tinh b t tư ng đối c o. M thu và đông là m tư ng đối
khan hiếm thức ăn nhưng o hàm lượng đư ng, tinh b t, lipid trong quả và hạt c o h n hẳn so
v i cuống lá, lá nên VMH v n có th được cung cấp đủ năng lượng từ thức ăn.
5.
ác sinh cảnh ph hợp cho hoạt đ ng kiếm ăn củ VMH Kh u
o gồm: Sinh cảnh
rừng thư ng xanh cây lá r ng nguy n sinh tr n sư n n i đá vôi và l ng chảo k xt
đ c o tr n
600m svm ; Sinh cảnh rừng thư ng xanh cây lá r ng ít bị tác đ ng tr n n i đá vôi đ c o tr n
600m svm và sinh cảnh rừng thư ng x nh tr n đ nh và đư ng đ nh núi đá vôi đ c o tr n
800m; Sinh cảnh t ph hợp h n là rừng thứ sinh thư ng xanh cây lá r ng đ c o ư i 800m.
ác ch ti u sinh thái inh ư ng c ản củ các sinh cảnh VMH gồm: 1 c nhiều cây g l n
v i tỷ lệ P/A
trong lá c o và hàm lượng các hợp chất thứ sinh thấp; 2 các cây thức ăn c tỷ
Chapman C. A., Chapman L. J., Wrangham R.W., Hunt K., Gebo D., Gardner L. (1992),
“Estim tors of fruit
3.
un nc of tropic l tr s” Biotropica 24, pp. 527–531.
Chi cục Ki m lâm t nh Hà Giang và Tổ chức bảo tồn đ ng thực v t hoang dã Quốc tế (FFI),
(2009), Dự án thành lập Khu b o t n loài và sinh c nh Vo c mũi hếch tỉnh Hà Giang, Hà Giang.
4.
Conklin-Brittain N. L. Knott
. . & Wr ngh m R.W. 2006
“En rgy int k
y wil
chimpanzees and orangutans: methodological considerations and a pr limin ry comp rison” Feeding
Ecology in Apes and Other Primates: Ecological, Physical and Behavioral Aspects, Cambridge
University Press, Cambridge.
5.
Covert H. H., Le Khac Quyet, Wright B. W. (2008), “On the Brink of Extinction: research for the
conservation of the Tonkin snub – nosed monkey (Rhinopithecus avunculus)”, Papers in Honor of Elwyn
Simons., Springer.
6.
ig stiv str t gi s in m mm li n h r ivor s” Physiological
Zoology 62 (6), pp. 1145-1163.
10.
Kool K.M. 1992 “ oo s l ction y th silv r l f monk y Trachypithecus auratus sondaicus,
in r l tion to pl nt ch mistry” Oecologia 90, pp. 527–533.
11.
L Kh c Quy t Nguy n Anh uc Vu Anh T i
ov rt H.H. n Wright
.W. 2007 “ i t of
the Tonkin snub-nosed monkey (Rhinopithecus avunculus) in the Khau Ca area, Ha Giang Province,
North st rn Vi tn m” Vietnamese Journal of Primatology, pp. 75 – 83.
12.
Milton K. 1979 “
ctors influ ncing l f choic
y howl r monk ys: t st of som hypoth s s
of foo s l ction y g n r list h r ivor s” American Naturalist 114, pp. 362–378.
13.
Milton K. (1993), “Diet and primate evolution”. Scientific American: 86-93.
ư ng (2014). Kết quả
nghiên cứu ư c đầu về sinh khối thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912)
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i,
t p 30, số 6S, tr. 312 - 320.
17.
Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn Thụy, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn (2014). Hiện
trạng sinh cảnh và c s thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912)
Khu
bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca, t nh Hà Giang. Tạp chí Khoa h c - Đại h c Quốc gia Hà N i, t p 30,
số 6S, tr. 321 - 330.
18.
Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Huấn, Nguyễn Anh Đức (2014). Sự lựa
ch n thức ăn của Vo c m i hếch Rhinopithecus avunculus tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Khau Ca,
t nh Hà Giang. Tạp chí Sinh h c, t p 36, số 2, tr. 179-188.
19.
Nguyễn Thị L n Anh Đào Đức Hảo (2014). Metabolizable Energy in the Diet of the Tonkin
Snub-nosed Monkey Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) at Khau Ca Species and Habitat
Conservation Area, Ha Giang Province. VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology Vol.
30, No. 3S, pp. 7-15.
20.
24.
Tiêu chu n Việt Nam (VSC) (2006), Tiêu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuôi, Hà N i.
25.
UNESCO (1973), International classification and mapping of vegetation, Paris.
26.
V Anh Tài Phạm Thế V nh Nguyễn Hữu Tứ Trần Th y Vân Đào Thị Phượng L Thị Kim
Tho
2012 “Nghi n cứu đặc đi m thực v t Khu ảo tồn Loài và Sinh cảnh Vo c m i hếch Kh u
t nh Hà
i ng đ xây ựng c s
ảo tồn những nguồn g n ản đị ”
n hi n cứu ho h c côn n hệ iện
27.
o c o ết qu thực hiện đề t i
năm 2012-2013, Hà N i.
thô/chất x trong lá c o và hàm lượng các hợp chất thứ sinh thấp; ác cây thức ăn c tỷ lệ đ
phủ l n 37 và tỷ lệ sinh khối lá l n 36 ;
nguồn thức ăn phong ph trong tất cả các
tháng trong năm. Xác định được những hạn chế về điều kiện sinh cảnh các đ
làm suy thoái
sinh cảnh những ất c p trong quản lý và ảo vệ sinh cảnh K T Kh u
và đề xuất ốn
nh m giải pháp ch nh đ ảo tồn và quản lý ền vững sinh cảnh VMH K T Kh u .
Identified the list of 32 species of food plants of R. avunculus, 26 genera and 20
families. There are four special species including Excentrodendron tonkinensis, Garcinia
fagraeoides, Polyalthia thorelii and Pometia pinnata, which are essential in providing food for
the Tonkin Snub-nosed Monkey (TSNM) at Khau Ca Species and Habitat Conservation;
Identified plant parts that TSNM chooses to eat (leaves, petiole, flower, fruit and seed) and the
abundant dynamic of these parts in different months of the year. Analyzing and comparing the
content of nutrients (protein, lipid, carbohydrate, ascorbic acid and mineral); antinutritional
14
factors (Total Phenol, Tannin); and metabolizable energy in plant parts which TSNM eats and
o sn’t. As r sult ss ss th ff ct of som nutri nts to foo choic n
fin th TSNM’s
food choice fit "model avoidance or regulation of plant secondary metabolites","model
limitations of dietary fibre" in five main nutritional ecology models and "optimal foraging
theory"- selected food with high CP/ADF ratio and mineral. First time, quantitative assessment
of the ability to provide food for TSNM of habitat types at Khau Ca Species and Habitat
Conservation. On that basis, determined the limited area of suitable habitats for TSNM in Khau
Ca (less than 1.000 hectares) and initially built a set of criteria for assessing the appropriate of
nutritional ecology of habitats: There are many large wood trees that have the high CP/ADF ratio
in leaves and the low content of plant secondary metabolites; Food plants have large coverage
Đ ng ký
Đạt được
Bài báo: Hiện trạng sinh cảnh
và c s thức ăn của Vo c
m i hếch Rhinopithecus
avunculus (Dollman, 1912)
Khu bảo tồn loài và sinh
cảnh Khau Ca, t nh Hà
Giang.
Bài báo: Sự lựa ch n thức ăn
của
Vo c
m i
hếch
Rhinopithecus avunculus tại
Khu bảo tồn loài và sinh
cảnh Khau Ca, t nh Hà
Giang.
Bài
báo:
Metabolizable
Energy in the Diet of the
Tonkin Snub-nosed Monkey
Rhinopithecus
avunculus
(Dollman, 1912) at Khau Ca
Species
and
Habitat
X
X
X
X
X
X
7
8
9
10
H trợ việc đào tạo cho 01
nghiên cứu sinh là chủ tr đề
tài
Cam kết phục vụ nhiệm vụ
chiến lược thông qu đào tạo
(Bổ sung những thông tin
phục vụ cho giảng dạy)
Toàn b c s dữ liệu (các
bảng danh lục/các báo cáo
của
không
hợp lệ/ đã được cấp giấy xác
ĐHQGHN
đ t)
nhận SHTT/ xác nhận sử
đ ng quy
d ng s n phẩm)
định
1 Công trình công ố tr n tạp chí khoa h c quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus
1.1
1.2
2 Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản
2.1
2.2
3 Đăng ký s hữu trí tuệ
3.1
3.1
4 Bài báo quốc tế không thu c hệ thống ISI/Scopus
4.1
4.2
5 Bài báo trên các tạp chí khoa h c củ ĐHQ HN tạp chí khoa h c chuyên
ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa h c đăng trong kỷ yếu h i nghị quốc tế
5.1 Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn
Thụy, Nguyễn Xuân Đặng,
Nguyễn Xuân Huấn. Hiện trạng
sinh cảnh và c s thức ăn của
Đ in
X
Đạt
Đạt
Đ in
X
Đạt
Đ in
X
Đạt
Đ trưng ày
X
Đạt
Journal of Science: Natural Sciences
and Technology Vol.30, No. 3S
(2014) pp. 7-15.
5.4 Nguyễn Thị Lan Anh, Trần Văn
Thụy, Nguyễn Anh Đức, Phạm
Minh ư ng. Kết quả nghiên cứu
ư c đầu về sinh khối thức ăn của
Vo c m i hếch Rhinopithecus
avunculus (Dollman, 1912)
6.1
6.2
Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các c qu n hoạch định chính sách hoặc c s ứng
7
dụng KH&CN
7.1 Toàn b
c
s
dữ liệu (các bảng
danh lục/các áo cáo chuy n đề)
7.2 Mô hình/ giải pháp bảo tồn đ
ạng
sinh h c
X
X
X
X
Thị
của quần th
12/30.000.000
Vo c m i hếch
Rhinopithecus avunculus (Dollman,
1912)
khu vực Khau Ca, t nh Hà
i ng và đề xuất giải pháp quản lý
bảo tồn”.
PHẦN IV. TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨ
TÀI
Sản phẩm
1
Bài báo công ố trên tạp chí khoa h c quốc tế theo hệ thống
ISI/Scopus
Sách chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất
bản
Đăng ký s hữu trí tuệ
Bài báo quốc tế không thu c hệ thống ISI/Scopus
Số lượng bài báo trên các tạp chí khoa h c củ ĐHQ HN
tạp chí khoa h c chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa
h c đăng trong kỷ yếu h i nghị quốc tế
03
05
7
8
9
hàng củ đ n vị sử dụng
Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các c qu n hoạch định
chính sách hoặc c s ứng dụng KH&CN
Đào tạo/h trợ đào tạo NCS
Đào tạo thạc s
02
02
01
01
PHẦN V. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ
TT
N i dung chi
A
Kinh phí
được duyệt
(triệu đ ng)
142.200.000
100.200.000
30.000.000
7.660.000
Kinh phí
thực hiện
(triệu đ ng)
142.200.000
100.200.000
30.000.000
7.660.000
15.120.000
15.120.000
16.000.000
16.000.000
3.220.000
5.000.000
3.220.000
5.000.000
xã xung quanh Khu bảo tồn. Hạn chế tối đa những hoạt đ ng tiêu cực đến Khu bảo tồn của việc
khai thác khoáng sản và ngăn chặn đổ rác thải.
- Tiếp tục nghiên cứu đặc đi m sinh h c, sinh thái và sinh cảnh sống của VMH, cụ th đi sâu
nghiên cứu hệ tiêu hóa, di truyền ... đ phục vụ cho các hoạt đ ng bảo tồn Vo c.
- Đ tăng cư ng hiệu quả quản lý ảo vệ sinh cảnh củ VMH K T Kh u
m t số giải pháp
cần thực hiện ng y o gồm: 1 ảo vệ nghi m ngặt các sinh cảnh VMH hiện c n K T Kh u
Ca; 2) Phục hồi và cải tạo các sinh cảnh ị suy thoái trong Khu ảo tồn, trồng cây g thức ăn của
Vo c, bảo vệ nghiêm ngặt tại khu vực lõi; 3 iám sát hoạt đ ng kiếm ăn và các cây thức ăn
qu n tr ng củ VMH K T Kh u
và 4 Nghi n cứu m r ng sinh cảnh VMH r ngoài phạm
vi KBT Khau Ca.
Hà Nội, n
th n
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Chủ nhiệm đề tài
GS.TS. Phan Tuấn Nghĩa
TS. Nguyễn Thị Lan Anh
21
năm 2015