BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ HẢI LÝ
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐA DẠNG
THỰC VẬT BẬC CAO TRÊN CÁC VÙNG SINH THÁI
KHÁC NHAU TẠI TỈNH AN GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH MÔI TRUỜNG ÐẤT VÀ NUỚC
2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ÐÀO TẠO
TRƯỜNG ÐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ HẢI LÝ
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ ĐA DẠNG
THỰC VẬT BẬC CAO TRÊN CÁC VÙNG SINH THÁI
KHÁC NHAU TẠI TỈNH AN GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH MÔI TRUỜNG ÐẤT VÀ NUỚC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN HỮU CHIẾM
2019
Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch trên các vùng sinh
thái khác nhau của tỉnh An Giang đã được thực hiện từ năm 2015 đến năm 2017 với
460 OTC (100 m2). Dựa vào bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp và bản đồ phân
bố đất, nghiên cứu bố trí các OTC khảo sát thực vật thân gỗ (10m x 10m) và thân
thảo (1m x 1m) ở từng nhóm đất của vùng đồi núi, vùng đồng lụt ven sông và vùng
đồng lụt hở. Tại mỗi OTC thu thập số lượng loài, số lượng cá thể và D1,3, giá trị sử
dụng và tác động của người dân, mẫu thực vật và đất. Xác định tên loài bằng phương
pháp so sánh hình thái và các thông số hóa lý của đất được phân tích trong phòng thí
nghiệm. Số liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê là ANOVA, Regression,
PCA, CCA và RDA.
Kết quả nghiên cứu cho thấy ở vùng đồng lụt ven sông, đất có lượng thịt và độ
xốp cao, chua ít với giá trị pHKCl là 5,62±0,06 (tầng 0-20 cm) và 5,67±0,06 (tầng 2050 cm) (p
và 6,1% (do con người). Độ xốp+thịt ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật ở đất
phù sa bồi và không bồi, trong khi sét ảnh hưởng đến thực vật ở đất phù sa gley và
phù sa có tầng loang lỗ. Ở vùng đồng lụt hở, sự kết hợp của tác động con người và
yếu tố đất đã giải thích được 20,8% sự đa dạng của thực vật. Sa cấu và pHKCl là yếu
tố chính ảnh hưởng đến sự phân bố và đa dạng thực vật ở đất phèn hoạt động nông
và đất phèn hoạt động sâu, trong khi ở đất than bùn phèn lại là độ xốp. Tập quán
canh tác và sở thích trồng của người dân đã ảnh hưởng tích cực đến sự phân bố và đa
dạng cây thân gỗ, trong khi kiểm soát cỏ dại và làm đất ảnh hưởng tiêu cực đến cây
thân thảo.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, bản đồ phân bố các loài thực vật ưu thế và quý
hiếm ở ba vùng sinh thái tại tỉnh An Giang đã được xây dựng. Cần ưu tiên bảo tồn và
phát triển bền vững các sinh cảnh đặc trưng cho từng vùng sinh thái, các loài quý,
hiếm có trong Sách đỏ và Nghị định 32 của Chính phủ, các loài đặc hữu và loài bản
địa cho từng vùng sinh thái.
Từ khóa: Sự phân bố, sự đa dạng, thực vật bậc cao có mạch, vùng đồng lụt
hở, vùng đồng lụt ven sông, vùng đồi núi, vùng sinh thái tỉnh An Giang.
iii
ABSTRACT
Study of the distribution and diversity of vascular plants in different ecological
areas of An Giang province was conducted from 2015 to 2017 with 460 quadrats
(100 m2). Based on the agro-ecological zones map and the soil distribution map,
sampling design was taken in types of soil in the mountainous area, fluvial plain area
and opened depression of floodplain area by quadrat (100m2) for trees and shrubs,
and quadrat (1 m2) for herbs. Within quadrat, the data was recorded including
species, individual, useful value and local human impacts. The morphological
comparison method was applied to determine the species’s scientific name. The
physico-chemical parameters of soil were analyzed in the laboratory. The data were
iv
floodplain was identified as the least diversity species, only 142 species, and 120
genera of 58 families. They included 74 wild species and 68 planted species. The
most diversity families were Poaceae, Fabaceae and Cucurbitaceae. O. rufipogon,
Elaeocarpus hygrophilus and the floating rice were some rare species that should be
conserved. Melaleuca, E. hygrophilus, Melastoma affine, Eleocharis were some
dominant species that indicated the acid sulfate soil. In teams of diversity, the
vascular plants of mountainous area diversified taxa, rare species and the group of
useful value. There were 429 medicinal species, 135 edible species and 23 timber
species while the fluvial plain was 136 species in edible plants group, mainly of fruit
trees, rice and vegetables. In the opened depression of floodplain, plants were less
diverse species than in these useful groups. Quatitative assessment by diversity
indexes showed that the woody and herbaceous plants diversified in the fluvial plain
area while they dominated in the opened depression of floodplain.
Because of climatic similarity, the soil or human activities were factors that
differently affected the distribution and diversity status of flora in each ecological. In
mountainous areas, soil that was the main element explained 45.6% of plant diversity
data. The silt and phosphor, porosity and potassium affected the distribution and
diversity of plants in Ferralsols and Leptosols while sand, available nitrogen, Ca2+
and Mg2+ affected to them in Acrisols. In the fluvial plain, both soil and local people
showed an equal role on the diversity status of plants, belonging to 7.0% (land) and
6.1% (human). The porosity and silt affected to flora in Anofluvic and Orthofluvic
fluvisols while clay affected to them in Gleyic and Cambic fluvisols. In the opened
depression of floodplain, the combination of human impacts and soil explained
20.8% the data of plant diversity. The texture and pHKCl were two soil elements that
affected to the status of flora in active acid sulfate soil with sulfuric materials present
near layer (0-50 cm) and depth in soil (>50 cm), while the flora of acid sulfidicpeat
1.6.3. Giới hạn nghiên cứu................................................................................... 5
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 6
2.1. Tổng quan về thực vật bậc cao có mạch ....................................................... 6
2.2. Khái niệm về cây hoang dã và cây trồng ...................................................... 7
2.3. Sự phân bố của thực vật ................................................................................ 8
2.4. Tổng quan về đa dạng sinh học..................................................................... 8
2.5. Đa dạng các loài thực vật quý hiếm.............................................................. 10
2.5.1. Phân hạng tình trạng đe dọa của các loài thực vật ..................................... 10
2.5.2. Đánh giá sự quý hiếm ................................................................................ 11
2.6. Đánh giá đa dạng thực vật............................................................................. 12
2.6.1. Đánh giá đa dạng thành phần loài .............................................................. 12
2.6.2. Đa dạng về công dụng................................................................................ 12
2.7. Định lượng sự đa dạng sinh học ................................................................... 13
2.7.1. Đa dạng alpha (Alpha diversity) ................................................................ 13
2.7.2. Đa dạng beta (Beta diversity) .................................................................... 15
2.7.3. Đa dạng gamma (Gamma diversity) .......................................................... 15
2.8. Khái quát về tỉnh An Giang .......................................................................... 15
2.8.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 15
2.8.2. Các vùng sinh thái của tỉnh An Giang ....................................................... 19
2.8.2.1. Đặc điểm về khí hậu....................................................................... 20
2.8.2.2. Đặc điểm về địa hình và thổ nhưỡng ............................................. 21
2.9. Hiện trạng phát triển nông lâm nghiệp ở tỉnh An Giang .............................. 28
2.10. Cơ sở khoa học về phương pháp chọn số lượng OTC ................................ 29
vii
2.11. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 31
2.11.1. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đất đến sự phân bố và đa dạng
các loài thực vật bậc cao ............................................................................. 31
phân bố và đa dạng của thực vật .......................................................................... 59
3.3.1. Mối quan hệ giữa yếu tố đất và thực vật.................................................... 59
3.3.2. Mối quan hệ giữa yếu tố con người và thực vật ........................................ 60
3.3.3. Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa dạng ...... 60
3.4. Phương pháp xây dựng bản đồ hiện trạng về phân bố các loài ưu thế ......... 61
viii
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................... 62
4.1. Đặc điểm môi trường đất của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang ................ 62
4.2. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồi núi ................ 66
4.2.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồi núi .................. 66
4.2.2. Đặc điểm hóa lý của đất............................................................................. 68
4.2.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật ở vùng đồi núi ................................. 73
4.2.4. Đa dạng về công dụng................................................................................ 81
4.2.5. Các loài thực vật quý hiếm và đặc hữu ...................................................... 85
4.2.6. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồi núi ............................................. 90
4.2.6.1. Đánh giá mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồi núi qua chỉ
số đa dạng Sorensen .................................................................................... 90
4.2.6.2. Đánh giá đa dạng thực vật ở vùng đồi núi qua các chỉ số đa dạng
alpha ............................................................................................................ 90
4.2.7. Ảnh hưởng của môi trường đất đến thành phần loài ở vùng đồi núi ......... 97
4.3. Sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đồng lụt hở ......... 106
4.3.1. Số lượng OTC theo đường cong tích lũy loài ở vùng đồng lụt hở ............ 106
4.3.2. Đặc điểm hóa lý của đất ở vùng đồng lụt hở ............................................. 108
4.3.3. Sự phân bố thành phần loài thực vật bậc cao theo từng loại đất ở vùng
đồng lụt hở ........................................................................................................... 112
4.3.4. Đa dạng về công dụng ............................................................................... 117
4.3.5. Định lượng đa dạng thực vật ở vùng đồng lụt hở ...................................... 118
Phụ lục 6. Hình ảnh một số loài ưu thế ở tỉnh An Giang..................................... 219
Phụ lục 7. Các loài thực vật làm thuốc ................................................................ 243
Phụ lục 8. Các phương pháp phân tích mẫu đất .................................................. 245
Phụ lục 9. Kết quả xử lý số liệu ........................................................................... 250
Phụ lục 10. Bản đồ đất tỉnh An Giang theo hệ thống phân loại Fao/Unesco ...... 276
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ vị trí địa lý (a) và bản đồ hành chính tỉnh An Giang (b) ......... 16
Hình 2.2: Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL ....................................... 18
Hình 2.3: Bản đồ sinh thái nông nghiệp vùng ĐBSCL (a) và bản đồ ba vùng
sinh thái ở tỉnh An Giang (b) ............................................................................... 19
Hình 2.4: Biểu đồ đặc điểm khí hậu tỉnh An Giang ............................................ 21
Hình 2.5: Diễn biến tài nguyên rừng giai đoạn 2005 – 2009 .............................. 28
Hình 2.6: Diễn biến diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở tỉnh An Giang........... 29
Hình 2.7: Đường cong tích lũy loài ..................................................................... 30
Hình 2.8: Sự thay đổi giá trị EC theo các loại sa cấu đất khác nhau ................... 35
Hình 3.1: (a) Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp và (b) bản đồ ba vùng
sinh thái tỉnh An Giang ........................................................................................ 46
Hình 3.2: Bản đồ đất tỉnh An Giang .................................................................... 47
Hình 3.3: Các vị trí lấy mẫu tại tỉnh An Giang .................................................... 52
Hình 3.4: Danh mục các nguồn cơ sở dữ liệu tra cứu thông tin thực vật ............ 53
Hình 3.5: Các vị trí đo đường kính (D1,3) thân cây.............................................. 56
Hình 4.1: Đặc điểm hóa lý môi trường đất ở ba vùng sinh thái, An Giang ......... 62
Hình 4.2: Đường cong tích lũy loài thân gỗ ở vùng đồi núi ................................ 67
Hình 4.3: Đường cong tích lũy loài thân thảo ở vùng đồi núi ............................. 67
Hình 4.4: Một số loài thực vật nguy cấp (EN) (a,b,c) ......................................... 87
Hình 4.5: Một số loài thực vật sẽ nguy cấp (VU) (a,b) ....................................... 87
An Giang .............................................................................................................. 153
xii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đặc điểm khí hậu của ba vùng sinh thái ở tỉnh An Giang .................. 20
Bảng 2.2: Các loại đất ở ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang ............. 22
Bảng 2.3: Đặc điểm hóa lý của đất xám trên đá macma acid .............................. 23
Bảng 2.4: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động nông ................................... 24
Bảng 2.5: Đặc điểm lý hóa của đất phèn hoạt động sâu ...................................... 25
Bảng 2.6: Một số đặc điểm lý hóa của đất than bùn phèn ................................... 25
Bảng 2.7: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa được bồi ........................................... 26
Bảng 2.8: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa không được bồi ................................ 26
Bảng 2.9: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa gley ................................................... 27
Bảng 2.10: Đặc điểm lý hóa của đất phù sa có tầng loang lỗ .............................. 27
Bảng 2.11: Thang đánh giá dung trọng theo Kachinski ...................................... 33
Bảng 2.12: Thang đánh giá độ chua tiềm tàng pHKCl (Tỉ lệ đất/KCl=1/2,5) ....... 34
Bảng 2.13: Mối tương quan Pearson giữa pH và đa dạng cây thân thảo............. 34
Bảng 2.14: Thang đánh giá độ dẫn điện của đất .................................................. 35
Bảng 2.15: Thang đánh giá hàm lượng chất hữu cơ trong đất ............................ 36
Bảng 2.16: Thang đánh giá hàm lượng đạm tổng số ........................................... 38
Bảng 2.17: Thang đánh giá hàm lượng lân tổng số ............................................. 39
Bảng 2.18: Thang đánh giá hàm lượng lân hữu dụng trong đất .......................... 39
Bảng 2.19: Thang đánh giá kali tổng số .............................................................. 40
Bảng 2.20: Thang đánh giá kali hữu dụng ........................................................... 40
Bảng 2.21: Thang đánh giá hàm lượng Canxi trao đổi ........................................ 41
Bảng 2.22: Thang đánh giá hàm lượng Magie trao đổi ....................................... 41
Bảng 2.23: Đa dạng loài trên các vùng đất khác nhau .................................... ... 44
Bảng 3.1: Số lượng OTC (100 m2) khảo sát ở ba vùng sinh thái của An Giang . 49
Bảng 4.21: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất vàng macma ....... 95
Bảng 4.22: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xói mòn .............. 95
Bảng 4.23: Tác động con người đến các chỉ số đa dạng ở đất xám macma ........ 96
Bảng 4.24: Định lượng sự đóng góp của yếu tố đất và con người đến sự đa
dạng ở vùng đồi núi ............................................................................................. 97
Bảng 4.25: Các loài ưu thế trên đất xói mòn ....................................................... 97
Bảng 4.26: Các loài ưu thế trên đất vàng macma ................................................ 98
Bảng 4.27. Các loài ưu thế trên đất xám macma ................................................. 99
Bảng 4.28. Các loài ưu thế thân gỗ ở các HST vùng đồi núi .............................. 100
Bảng 4.29: Phân tích CCA giữa các loài ưu thế với yếu tố đất ở vùng đồi núi... 105
Bảng 4.30: Đặc điểm vật lý của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở .................. 109
Bảng 4.31: Đặc điểm hóa học của môi trường đất ở vùng đồng lụt hở ............... 110
Bảng 4.32: Đa dạng ngành thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ............ 112
Bảng 4.33: Số lượng họ, chi và loài thực vật ở vùng đồng lụt hở ....................... 112
Bảng 4.34: Sư đa dạng loài trong họ thực vật theo điều kiện đất ở vùng đồng
lụt hở, tỉnh An Giang ........................................................................................... 113
Bảng 4.35: Sư đa dạng loài hoang dại và loài trồng trong họ thực vật ở vùng
đồng lụt hở, tỉnh An Giang .................................................................................. 115
Bảng 4.36: Các loài thực vật quý hiếm ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ....... 116
Bảng 4.37: Giá trị sử dụng của thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang ...... 117
Bảng 4.38: Đa dạng cây nông nghiệp vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang............. 118
Bảng 4.39: Mức độ gần gũi của hệ thực vật ở vùng đồng lụt hở, tỉnh An Giang
.............................................................................................................................. 119
xiv
Bảng 4.40: Giá trị của các chỉ số đa dạng ở vùng đồng lụt hở ............................ 119
Bảng 4.41: Sự đa dạng của các HST ở vùng đồng lụt hở .................................... 120
Bảng 4.42: Phân tích CCA giữa các chỉ số đa dạng của cây thân gỗ và thân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CEC
CHC
CCA
dgo
dthao
ĐBSCL
ĐDSH
ĐXM
ĐVM
ĐX
EC
GIS
GPS
HST
Hgo
Hthao
IUCN
IVI
Jgo
Jthao
OM
OTC
RDA
TCVN
Tp
(Lambda)go
(Lambda)thao
Chỉ số (λ’) của cây thân gỗ
Chỉ số (λ’) của cây thân thảo
Nitơ hữu dụng
Kali hữu dụng
Phosphor hữu dụng
xvi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1.
Đặt vấn đề
Một trong những tính năng độc đáo của thảm thực vật trên cạn là hấp thu
các nguồn dinh dưỡng từ các môi trường đất, nước và không khí hoàn toàn
khác nhau (Chapin et al., 2002). Khi các yếu tố môi trường này thay đổi cũng
làm thay đổi thành phần thực vật của khu vực đó (Tavili and Jafari, 2009). Vì
vậy, tại các vùng sinh thái khác nhau sẽ có sự phân bố và đa dạng về thành
phần loài thực vật khác nhau.
Austin et al. (1984) cho rằng có nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến
sự phân bố và đa dạng của thực vật. Các yếu tố này có thể sắp xếp thành ba
nhóm chính, đó là nhóm không ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của thực
vật, nhóm có ảnh hưởng trực tiếp nhưng không phải là nguồn dinh dưỡng cần
thiết cho sự cạnh tranh và nhóm dinh dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự
phát triển của chúng. Trong điều kiện sinh thái của từng khu vực, tính chất
môi trường đất hoạt động như là một bộ lọc ngăn cản sự hiện diện của các loài
thiếu các đặc điểm sinh lý cần thiết để tồn tại (Pausas and Austin, 2001).
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tính chất vật lý và hóa học của đất đã ảnh
hưởng sự phân bố và đa dạng của thực vật theo từng vùng sinh thái khác nhau
cầu ở Việt Nam thuộc loại “cực kỳ nguy cấp” (Sách đỏ Việt Nam, 2007; trích
bởi Lê Thanh Phong và Châu Hoàng Hải, 2014). Bên cạnh đó, việc khai thác
quá mức và sự thay đổi nhanh chóng các mô hình sử dụng đất đã làm suy giảm
đa dạng thực vật và đe dọa các loài quý hiếm. Theo Magnus and Albert
(2003), sau thời kỳ Đổi Mới, ở ĐBSCL, diện tích sản xuất nông nghiệp chiếm
83%, trong đó thâm canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là hai nguyên
nhân chính làm thu hẹp các khu đất ngập nước giàu đa dạng sinh học. Trước
nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học ngày càng gia tăng, năm 2008, Luật Đa
dạng sinh học đã ra đời và là nền tảng cho chiến lược quốc gia về xây dựng
quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học nhằm sử dụng bền vững các hệ sinh thái
tự nhiên và tài nguyên sinh vật, phục vụ cho phát triển kinh tế và xã hội tại địa
phương.
Dựa vào sự khác biệt về yếu tố địa mạo, thổ nhưỡng và độ sâu ngập lũ,
tỉnh An Giang được phân thành ba vùng sinh thái là vùng đồi núi, vùng đồng
lụt hở và vùng đồng lụt ven sông (Nguyen Huu Chiem, 1993; Nguyễn Hiếu
Trung và ctv., 2012). Các vùng sinh thái này có đặc điểm môi trường khác
nhau sẽ hình thành sự đa dạng và phân bố thực vật cũng khác nhau. Mặc dù,
sự đa dạng tài nguyên thực vật tại tỉnh An Giang đã được quan tâm và đẩy
mạnh nghiên cứu trong những năm trước đây (Võ Văn Chi, 1991; Nguyễn
Đức Thắng, 2003), nhưng các nghiên cứu này chỉ chú trọng vào đa dạng thành
phần loài, chưa mô tả sự đa dạng và phân bố thực vật bậc cao có mạch theo
các vùng sinh thái. Đồng thời, các yếu tố sinh thái quyết định đến sự đa dạng
và phân bố của thảm thực vật ở từng vùng sinh thái tại tỉnh An Giang cũng
chưa được đề cập trong các kết quả nghiên cứu này. Vì vậy, đánh giá được sự
phân bố và đa dạng thực vật theo tính chất môi trường đất trên các vùng sinh
thái khác nhau tại tỉnh An Giang làm cơ sở khoa học cho quy hoạch và sử
dụng hợp lý tài nguyên thực vật là cần thiết. Xuất phát từ các yêu cầu thực tiễn
nói trên, luận án “Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng thực vật bậc cao trên các
vùng sinh thái khác nhau tại tỉnh An Giang” đã được thực hiện.
cho tỉnh An Giang.
1.4. Ý nghĩa của luận án
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Luận án cung cấp cở sở khoa học về sự phân bố và đa dạng của thực vật
bậc cao trên môi trường đất tại ba vùng sinh thái tiêu biểu của tỉnh An Giang
nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật phục vụ cho công tác bảo tồn và
khai thác bền vững của tỉnh An Giang.
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin cho các ngành lâm nghiệp, môi
trường, các cơ quan quản lý nhà nước và người dân về hiện trạng phân bố các
3
loài thực vật thân gỗ và thân thảo tại tỉnh An Giang để có các biện pháp bảo vệ
và khai thác hợp lý.
1.5. Những luận điểm mới của luận án
+ Kết quả nghiên cứu đã bổ sung thêm 56 loài, thuộc 30 họ của ba ngành
Lycopodiophyta, Polypodiophyta và Magnoliophyta cho khu hệ thực vật của
tỉnh An Giang.
+ Luận án đã xác định số loài hoang dại và loài cây trồng cho ba vùng
sinh thái ở tỉnh An Giang. Đồng thời cung cấp dẫn liệu về sự phân bố của các
loài thực vật bậc cao có mạch theo tính chất đất và đã xác định được các loài
quý hiếm, loài đặc hữu, loài ưu thế cho từng vùng sinh thái.
+ Bổ sung một số đặc điểm lý hóa học cho từng loại đất ở ba vùng sinh
thái khác nhau ở tỉnh An Giang và cung cấp dẫn liệu về đặc điểm môi trường
đất theo các đai độ cao ở vùng đồi núi.
+ Nghiên cứu đã mô tả và phân tích sự phân bố các loài thực vật ưu thế,
đồng thời so sánh và đánh giá hiện trạng đa dạng qua các chỉ số đa dạng theo
tính chất môi trường đất ở từng vùng sinh thái. Từ đó đã xác định được yếu tố
không nghiên cứu đa dạng gen và HST đô thị.
5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về thực vật bậc cao có mạch
Thực vật bậc cao thống trị trong lớp phủ mặt đất hiện nay (Nguyễn
Nghĩa Thìn, 2008) và theo nhiều cách có thể phân thành nhóm thực vật không
có mạch (ngành Rêu) và nhóm thực vật có mạch (các ngành còn lại) (Hoàng
Thị Sản và Hoàng Thị Bé, 2005) được áp dụng khá phổ biến trong khảo sát đa
dạng sinh học. Trong phạm vi của luận án, nghiên cứu chỉ chọn đánh giá đa
dạng nhóm thực vật bậc cao có mạch.
Thực vật bậc cao gồm những cơ thể đa bào, đã có những biến đổi trong
cấu tạo của cơ quan sinh dưỡng và sinh sản do chúng thoát ly khỏi đời sống ở
nước và chuyển dần lên môi trường sống trên cạn. Đa số cơ thể thực vật bậc
cao phân hóa thành các cơ quan như rễ, thân, lá (trừ Rêu chưa có rễ thật). Mỗi
cơ quan đảm nhận chức năng riêng, phù hợp với hoàn cảnh sống ở môi trường
cạn. Qua hệ thống rễ, các chất dinh dưỡng từ đất và nước được đưa vào trong
cây, lá làm nhiệm vụ quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ, còn
thân làm nhiệm vụ nâng đỡ tán lá và vận chuyển thức ăn (Hoàng Thị Sản và
Hoàng Thị Bé, 2005).
Thực vật bậc cao có mạch được đặc trưng bởi mô dẫn và có cơ quan sinh
sản bằng bào tử, nón hoặc hoa (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2008). Mô dẫn là một tổ
chức chuyên hóa cao, cấu tạo bởi những tế bào dài, xếp nối tiếp nhau thành
từng dãy dọc song song với trục của cơ quan và có chức năng dẫn nhựa
(Hoàng Thị Sản và Nguyễn Phương Nga, 2003). Các mô này có nhiệm vụ vận
chuyển nước và các chất dinh dưỡng hòa tan từ rễ lên lá và dẫn các chất hữu
cơ do lá tổng hợp đưa đến các bộ phận khác để nuôi cây. Mô dẫn đầu tiên chỉ
gồm các quản bào về sau có các mạch thông hoàn thiện dần (Hoàng Thị Sản
chăm sóc hay thuần dưỡng. Theo Logan and Dixon (1994), cây hoang dã hay
cây tự nhiên là các loài thực vật sống trong điều kiện môi trường không có sự
xáo trộn. Với khái niệm này, các loài tự nhiên chỉ được thừa nhận trong các
vùng được kiểm soát nghiêm ngặt của các khu bảo tồn. Trong khi ở ĐBSCL,
sự thâm canh nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là nguyên nhân chính làm
thay đổi môi trường tự nhiên. Hoạt động nông nghiệp chiếm một tỉ trọng khá
lớn trong vấn đề sử dụng đất, chỉ còn khoảng 10 khu vực đất ngập nước đặc
trưng và có tính đa dạng sinh học cao được gìn giữ và bảo vệ (Magnus and
Albert, 2003), trong đó ở An Giang chỉ còn các khu vực là rừng vùng Bảy
Núi, rừng tràm Trà Sư và rừng Tỉnh Đội.
Thuật ngữ về “cây tự nhiên” và “cây trồng” lại được định nghĩa như sau:
Cây trồng được con người đưa vào hệ sinh thái nông nghiệp và được con
người chăm sóc từ giai đoạn còn là hạt giống cho đến lúc trưởng thành (Darna
and Wilson, 1994). Trong khi đó cây tự nhiên không được quản lý hay không
được trồng bởi con người (Darna and Wilson, 1994; Dufour and Wilson 1994,
Molina et al., 2014). Tuy nhiên, các khái niệm này lại không phù hợp trong
điều kiện HST nông nghiệp đang phát triển nhiều ở An Giang. Do đó, để thuận
lợi và rõ ràng hơn trong nghiên cứu về phân bố của thực vật, nghiên cứu chọn
định nghĩa của Tổ chức nông lương thế giới (FAO) như sau: Cây tự nhiên phát
triển tự phát trong quần thể tự điều chỉnh trong các hệ sinh thái tự nhiên hoặc
bán tự nhiên và có thể tồn tại độc lập với tác động trực tiếp của con người
7