BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGÔ VĂN TỚI
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ
BẬC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC
Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học
Mã số: 9140110
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT
Hà Nội - 2019
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Khánh Đức
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ
cấp Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………
số 450,tháng 3/2019, tr.57-62.
Các đề tài liên quan đến luận án
1. Tham gia đề tài cấp bộ “Xây dựng bộ tiêu chí và qui trình đánh giá
theo năng lực trong tuyển sinh đại học khối các trường đại học kĩ
thuật”, mã số B2015-01-112 do PGS.TS Trần Khánh Đức làm chủ
nhiệm.
A. GIỚI THIỆU VỀ LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết 29-NQ/TW về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế được
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI thông qua ngày 04/11/2013 trong
phần nhiệm vụ và giải pháp đã chỉ rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và
phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo
đảm trung thực, khách quan. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá
trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của
người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường
với đánh giá của gia đình và xã hội”. Vậy, thế nào là đánh giá theo
hướng tiếp cận năng lực học sinh? Công tác khảo thí và kiểm định
chất lượng giáo dục cần có những đổi mới như thế nào để đạt được
mục tiêu đổi mới căn bản theo hướng đó?
Tiếp cận theo định hướng năng lực cần phải xuất phát từ những
năng lực cần thiết gắn với từng lĩnh vực. Vì vậy việc đánh giá kết
quả học tập theo định hướng năng lực phải gắn với từng môn học cụ
thể, phải xác định rõ những NL cần thiết trong lĩnh vực môn học.
Nội dung môn công nghệ rộng, đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ khác nhau như cơ khí, xây dựng, điện, điện tử. Môn
công nghệ cũng có quan hệ với nhiều môn học khác ở trường trung
+ Về địa bàn nghiên cứu: Một số trường THPT ở tỉnh Nam Định,
Vĩnh Phúc và Phú Thọ .
+ Về phạm vi đối tượng thực nghiệm: Gv, Hs trong dạy học môn
Công Nghệ - phần công nghiệp.
+ Về thời gian nghiên cứu:Từ năm 2015 đến 2019.
4. Giả học thuyết khoa
Nếu xây dựng được khung chuẩn năng lực và bộ tiêu chí, quy
trình đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy học
môn Công nghệ và áp dụng vào quá trình dạy học môn công nghệ
cấp THPT thì sẽ đánh giá được kết quả học tập theo năng lực của học
sinh, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học môn
Công nghệ ở THPT đáp ứng nhu cầu đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục phổ thông.
5. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập,
kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong dạy
học môn Công nghệ ở trường THPT.
- Nghiên cứu phân tích mục tiêu, nội dung chương trình môn học
Công nghệ ở trường THPT. Xác định các năng lực cốt lõi và chuẩn
năng lực.
2
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác kiểm tra đánh giá
kết quả học tập trong dạy học môn học Công nghệ ở trường THPT.
5.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá KQHT môn Công
nghệ ở trường THPT theo tiếp cận năng lực.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng việc kiểm tra đánh giá KQHT
7. Những đóng góp mới của luận án
7.1. Về lý luận
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm tra đánh giá, kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh THPT theo tiếp cận năng
lực trong dạy học môn Công nghệ, bổ sung và làm phong phú thêm
lý luận kiểm tra đánh giá KQHT của học sinh THPT theo tiếp cận
năng lực.
- Xác định chuẩn năng lực, quy trình chung để thiết kế câu hỏi/
bài tập, bài thi/kiểm tra đánh giá theo tiếp cận năng lực trong dạy học
Công nghệ ở THPT.
7.2. Về mặt thực tiễn
- Xác định được khung chuẩn năng lực và bộ tiêu chí, quy trình
kiểm tra đánh giá KQHT, bộ công cụ kiểm tra đánh giá KQHT, cách
thức giải thích KQHT theo tiếp cận năng lực trong dạy học môn
Công nghệ trường THPT.
- Vận dụng được khung chuẩn năng lực, bộ tiêu chí, quy trình
đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực trong
thực tiễn dạy học môn Công nghệ- phần Công nghiệp ở trường
THPT.
8. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục luận án gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm tra đánh giá kết quả
học tập môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học
phổ thông.
Chương 2: Thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập môn Công
nghệ - phần công nghiệp ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận
năng lực.
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá.
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Nhiều tác giả lại đi
vào nghiên cứu những vấn đề cụ thể của đánh giá như vấn đề xây
dựng và sử dụng câu hỏi kiểm tra để đánh giá KQHT của Nguyễn
Đình Chỉnh[12].
Nhìn chung các công trình về đánh giá kết quả học tập trước
những năm 1990 rất phong phú nhưng chỉ tập trung đánh giá khả
năng ghi nhớ tri thức của người học mà ít hoặc chưa quan tâm đến
người học vận dụng tri thức đó như thế nào.
1.1.2. Những nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập theo
tiếp cận năng lực
Đánh giá kết quả học tập dựa vào năng lực chỉ bắt đầu phát triển
rộng rãi từ những năm 1990 của thế kỉ XX trở lại đây [18]. Đánh giá
kết quả học tập dựa vào năng lực, còn gọi là đánh giá tiếp cận năng
lực, được coi là một cách tiếp cận, một quan điểm mới về đánh giá
KQHT trong đó việc đánh giá không tách rời với việc dạy học như
trước kia mà gắn kết chặt chẽ với dạy học để hỗ trợ cho dạy học, qua
5
việc đánh giá để cải tiến việc dạy học cho tốt hơn. Tiêu biểu cho các
nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập dựa vào năng lực là:Tác giả
R.J.Marzano và A.J.Nitko [18] cho rằng đánh giá sự thực hiện rất
thích hợp để đánh giá các loại tư duy. Robert Glaser [25] nhà tâm lí
học người Mĩ đã đề xuất lí thuyết đường phát triển năng lực. Dựa
trên lí thuyết đáp ứng câu hỏi Georg Rasch[25] người Đan Mạch đã
phát triển một phương pháp đo lường năng lực học sinh và độ khó
nhiệm vụ/câu hỏi theo quan điểm xác suất vào năm 1960. Ở trong
nước một số tác giả như: Tác giả Trần Khánh Đức [26] với cuốn
sách “Năng lực và tư duy sáng tạo trong giáo dục Đại học” đã đề cập
đến đánh giá kết quả dựa theo năng lực ở bậc Đại học. Tác giả Phan
1.2.4. Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực là quá trình thu
thập, phân tích, xử lí và giải thích chứng cứ về sự phát triển năng lực
người học sau một giai đoạn, quá trình học tập từ đó xác định nguyên
nhân và đưa ra những biện pháp cải thiện quá trình dạy học hiệu quả.
1.2.5. Một số khái niệm khác
- Chuẩn trong giáo dục là những mô tả về những gì học sinh cần
phải biết và có thể làm sau một quá trình học tập.
- Chuẩn đánh giá năng lực là những mô tả, hình ảnh, về con
đường phát triển năng lực trong suốt quá trình giáo dục.
- Tiêu chí là “những đặc điểm chi tiết việc thực hiện nhiệm vụ”
1.3. Đánh giá kết quả học tập ở trường trung học phổ
thông
1.4. Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực ở
trường trung học phổ thông
1.4.1. Bản chất của đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận
năng lực ở trường trung học phổ thông
- Mục đích chủ yếu nhất: Đánh giá khả năng vận dụng các kiến
thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc
sống. Đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính mình.
- Công cụ đánh giá: Là hệ thống các nhiệm vụ/câu hỏi/ bài tập
trong tình huống bối cảnh thực, từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức
tạp.
- Thang đo trong đánh giá năng lực được quy chuẩn theo mức độ
phát triển năng lực của người học, chứ không quy chuẩn theo việc
người đó có đạt hay không một nội dung đã được học.
1.4.2. Nguyên tắc đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận
năng lực
- Dựa trên năng lực người học:
- Vì sư phát triển năng lực người học:
thuật, công nghệ.
- Năng lực thiết kế kĩ thuật là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề
cần giải quyết, đổi mới trong thực tiễn từ đó đề xuất và thực hiện giải
pháp kĩ thuật, công nghệ tạo ra những sản phẩm công nghệ, kĩ thuật
đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
- Năng lực sử dụng công nghệ là khả năng nhận biết, vận hành,
bảo trì, bảo dưỡng các sản phẩm, quá trình công nghệ cụ thể và phổ
biến trong các lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ là năng lực so sánh,
nhận xét về một sản phẩm công nghệ trên các phương diện về chức
năng, độ bền, tính thẩm mỹ, tính hiệu quả và an toàn khi sử dụng. Từ
đó lập luận đưa ra những đánh giá xác đáng, xu hướng kỹ thuật, công
8
nghệ và những lời khuyên về việc lựa chọn, sử dụng các sản phẩm kĩ
thuật công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo công nghệ là khả năng
khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng
của con người (tri thức, kỹ năng, thái độ, thể lực, niềm tin…) để giải
quyết những tình huống vấn đề mà ở đó không có sẵn quy trình, thủ
tục, giải pháp thông thường.
1.5.3. Xác định chuẩn đánh giá kết quả học tập theo tiếp
cận năng lực
Từ cơ sở lý thuyết đã nghiên cứu ở trên có thể xác định chuẩn
năng lực được xác định theo quy trình sau:
Bước 1: Phát triển bản đồ năng lực môn Công nghệ
Bước 2: Thiết kế các nhiệm vụ/câu hỏi thử nghiệm đo lường
năng lực dựa trên mạch nội dung môn Công nghệ
Bước 3: Mô tả phạm vi thực hiện các nhiệm vụ/câu hỏi của học
Bước 1: Xác định mục đích/mục tiêu, loại hình, cấp độ/phạm vi,
đối tượng cần đánh giá
Trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo năng lực thì mục
đích chính là đánh giá vì sự tiến bộ của người học và để xác định
xem sau một quá trình sư phạm của giáo viên, năng lực học sinh thay
đổi thế nào. Ngoài ra kết quả đánh giá còn nhằm mục đích giải trình
cho các cấp quản lí và phụ huynh biết và phối hợp tốt hơn trong quá
trình giáo dục học sinh. Loại hình đánh giá cũng cần phải xác định rõ
đánh giá chẩn đoán, thường xuyên hay tổng kết...Cấp độ/phạm vi
đánh giá là đánh giá trên lớp học, hay đánh giá chung toàn trường,..;
Đối tượng đánh giá là học sinh lớp mấy...
Bước 2: Xác định thời điểm, thời lượng, nội dung đánh giá
Trong bước này giáo viên cần xác định rõ xem thời điểm đánh giá
là đầu khóa học, hay trong quá trình dạy học hoặc cuối một quá trình
dạy học.
Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung và thời điểm, đối tượng đánh
giá mà chúng ta xác định thời lượng đánh giá cho phù hợp.
Nội dung đánh giá là đánh giá loại năng lực nào? thành tố nào?
hành vi nào?. Trên cơ sở nội dung chương trình môn học, xác định
10
xem nội dung ấy thuận tiện cho việc đánh giá những loại năng lực,
thành tố, hành vi.
Bước 3: Xây dựng Rubric đề kiểm tra đánh giá
Bảng 1.4 Rubric đề kiểm tra đánh giá năng lực được xây dựng có dạng sau
Năng lực A
vi Câu hỏi/bài
tập/nhiệm
Năng lực B
5
Thành tố
n
Hành vi 1; hành
vi 2; ......
1
Bước 4: Thiết kế nhiệm vụ/câu hỏi/bài tập đánh giá năng lực dựa
theo chuẩn
Trong bước này giáo viên đi thiết kế các nhiệm vụ/câu hỏi/bài tập
hoặc các phiếu hỏi theo chỉ số hành vi đã xác định trong các ô ma
trận mô tả ở bước 3. Có thể thiết kế nhiều nhiệm vụ/câu hỏi giải
quyết nhiều khía cạnh khác nhau trong một nhiệm vụ tổng quát. Mỗi
nhiệm vụ luôn được định vị theo ba trục là: Kiểu tình huống thực
tiễn; Ý tưởng bao quát/nội dung môn Công nghệ; Mức độ năng lực
cần đo. Mức độ năng lực cần đo được xác định dựa trên đường phát
triển năng lực được xây dựng. Với mỗi một nhiệm vụ/câu hỏi được
thiết kế thường dùng để đo các hành vi với một mức độ năng lực.
Bước 5: Thực hiện đánh giá và điều chỉnh
Ở bước này sau khi thiết kế xong các nhiệm vụ/câu hỏi theo ma
trận. tiến hành tổ chức test theo đúng kế hoạch. Kết quả bài kiểm tra
11
được phân tích, nhận xét đánh giá và có những điều chỉnh nếu thấy
giảm hứng thú, sự cố gắng vươn lên của HS. Vậy làm thế nào để đổi
mới kiểm tra đánh giá KQHT môn Công nghệ ở trường THPT theo
tiếp cận năng lực là nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục hiện nay.
Đánh giá đúng thực tế, chính xác và khách quan sẽ giúp học sinh tự
tin, hăng say và luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
12
3. Để đánh giá được kết quả học tập môn Công nghệ theo tiếp cận
năng lực cần phải xác định loại năng lực và cấu trúc năng lực trong
quá trình dạy học môn Công nghệ - phần Công nghiệp. Nghiên cứu
đã căn cứ vào định nghĩa năng lực, nội dung chương trình môn Công
nghệ hiện hành, tham khảo hệ thống các năng lực của thế kỉ 21, dự
thảo đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 xác định
những năng lực cốt lõi được hình thành qua quá trình dạy môn Công
nghệ ở trường THPT gồm: Năng lực giao tiếp công nghệ; năng lực
thiết kế kĩ thuật; năng lực sử dụng công nghệ; năng lực lựa chọn và
đánh giá công nghệ; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo công
nghệ; năng lực nhận thức công nghệ. Bên cạnh đó, để đánh giá được
KQHT môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực cần phải xác định
được mức độ năng lực và cách thức đánh giá. Đề xuất quy trình xác
định chuẩn năng lực và quy trình đánh giá KQHT môn Công nghệ
theo tiếp cận năng lực của luận án đã giải quyết vấn đề này.
4. Kết quả khảo sát thực trạng việc kiểm tra đánh giá KQHT môn
công nghệ ở trường THPT qua phiếu hỏi giáo viên và học sinh đang
giảng dạy và học tập môn Công nghệ đã củng cố thêm sự cần thiết
phải đổi mới kiểm tra đánh giá KQHT môn Công nghệ theo tiếp cận
năng lực.
Chƣơng 2 THIẾT KẾ BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP MÔN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP THEO TIẾP
5
- Tìm hiểu được các thông tin về thị trường lao động.
- Nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân trong
các lĩnh vực công nghệ.
- Xác định được các nghề thuộc lĩnh vực công nghệ.
- Hiểu được nguyên lý, nguyên tắc mang tính cốt lõi, nền
4
tảng của các lĩnh vực công nghệ.
- Hiểu được cấu trúc, cấu tạo mang tính nền tảng, đại cương
về các lĩnh vực công nghệ.
3
- Hiểu vai trò và ảnh hưởng của các lĩnh vực công nghệ với
con người,tự nhiên, xã hội.
- Nhận biết được bản chất của đổi mới, phát triển công
2
nghệ; phân loại; thiết kế; đánh giá công nghệ.
- Chỉ ra được mối quan hệ giữa công nghệ với các lĩnh vực
khoa học khác
- Nhận biết được vai trò và tác động của công nghệ tới con
1
người, tự nhiên, xã hội.
- Nhận diện được môi trường công nghệ
- Chuẩn năng lực giáo tiếp công nghệ
Mức
Mô tả
5
- Lập được bản vẽ kĩ thuật đơn giản bằng tay hoặc
với sự hỗ trợ của máy tính.
4
- Sử dụng được ngôn ngữ kĩ thuật trong giao tiếp về
phân tích, giải thích và đề xuất các phương án thiết kế.
2
Làm rõ được mục đích, yêu cầu thiết kế đối với đối
tượng kĩ thuật cụ thể và xác định, giải thích được các
thông tin ban đầu về đối tượng kĩ thuật, tìm kiêm thông tin
liên quan đối tượng kĩ thuật.
1
Nhận biết được vấn đề kĩ thuật đặt ra với đối tượng kĩ
thuật, nhu cầu của con người từ đó xác định được đối
tượng thiết kế và lĩnh vực thiết kế
- Chuẩn năng lực GQVĐ và Sáng tạo
Mức
Mô tả
Đánh giá kết quả sau mỗi bước thực hiện giải pháp rồi
5
tiến hành đánh giá toàn bộ giải pháp với hệ thống các
tiêu chí rõ ràng; so sánh, đối chiếu nhiều giải pháp khác
3
15
4
3
2
1
những vấn đề tĩnh tương đối phức tạp, có thể có yếu tố
động, có ý thức rõ rệt về cần liên kết tình huống với các
kiến thức đã biết.
16
- Chuẩn năng lực sử dụng công nghệ
Mức
Mô tả
5
Có khả năng tự tìm hiểu nguyên tắc hoạt động và sử dụng
được dụng cụ, thiết bị, sản phẩm kĩ thuật/ công nghệ khi
tiếp xúc trực tiếp
4
Khái quát hóa được quy trình vận hành, bảo dưỡng dụng
cụ, thiết bị, sản phẩm kĩ thuật/ công nghệ.
3
Thực hiện thao tác theo đúng quy trình vận hành, bảo
dưỡng dụng cụ, thiết bị, sản phẩm kĩ thuật/ công nghệ.
2
Nhận biết chức năng của từng chi tiết. Hiểu nguyên tắc
hoạt động và biết quy trình vận hành, bảo dưỡng dụng cụ,
thiết bị, sản phẩm kĩ thuật/ công nghệ.
1
Đọc hiểu các tài liệu hướng dẫn, nhãn ghi trên dụng cụ,
thiết bị, sản phẩm kĩ thuật/ công nghệ; quan sát, nhân biết
được từng chi tiết ghi trên dụng cụ, thiết bị, sản phẩm kĩ
thuật/công nghệ
- Chuẩn năng lực lựa chọn và đánh giá công nghệ
2.4. Đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ - phần công
nghiệp theo tiếp cận năng lực bằng phương pháp trắc
nghiệm đồ họa
Bước 1: Xác định năng lực và mức độ năng lực cần đánh giá
Bước 2: Lựa chọn loại trắc nghiệm và phần mềm đồ họa hỗ trợ
Bước 3: Phác thảo nội dung câu hỏi trắc nghiệm bằng đồ họa
Bước 4: Hoàn thiện và thẩm định
2.5. Thiết kế đề kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo
năng lực trong dạy học môn Công nghệ - phần công
nghiệp
2.6. Giải thích kết quả qua việc đánh giá kết quả học tập
môn Công nghệ - phần công nghiệp theo tiếp cận năng
lực
Báo cáo sự phát triển năng lực của cá nhân học sinh được trình
bày theo hai mẫu, một là mẫu dành cho một loại năng lực, hai là mẫu
dành cho nhóm các năng lực được đánh giá, với mục đích là để giáo
viên, học sinh và nhà trường thấy rõ mức độ năng lực của học sinh,
thấy rõ sự chênh lệch giữa các nhóm học sinh khác nhau.
Kết luận chương 2
Phân tích mục tiêu nội dung chương trình môn Công nghệ - phần
công nghiệp ở trường THPT cho thấy việc đánh giá kết quả học tập
môn Công nghệ công nghiệp theo tiếp cận năng lực có nhiều thuận
lợi, vừa đáp ứng mục tiêu đổi mới mà vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức,
kĩ năng trong chương trình hiện hành. Từ những phân tích này kết
hợp với cơ sở lý luận và thực tiễn được xây dựng ở chương một,
nghiên cứu đã đi xây dựng chuẩn đánh giá cho các năng lực, đề xuất
quy trình xây dựng công cụ đánh giá, đặc biệt là phương pháp đánh
giá KQHT theo tiếp cận năng lực bằng trắc nghiệm đồ họa và cách
giải thích kết quả học tập theo tiếp cận năng lực. Cụ thể như sau:
- Việc xây dựng chuẩn đánh giá các năng lực: nhận thức công
chương sau tác giả trình bày các phương pháp kiểm nghiệm và kết
quả kiểm nghiệm chính của đề tài.
Chƣơng 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
3.1 Khái quát về quá trình thực nghiệm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
3.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm
3.2. Phương pháp thực nghiệm
3.2.1. Đối tượng thực nghiệm
Lớp thực nghiệm: Lớp 12B ( 40 học sinh);
Lớp đối chứng: Lớp 12C (39 học sinh)
3.2.2. Nội dung thực nghiệm
- Đối với lớp thực nghiệm: Sử dụng các biện pháp dạy học tích
19
cực, và áp dụng đánh giá KQHT theo tiếp cận năng lực.
- Đối với lớp đối chứng: Sử dụng các biện pháp dạy học tích cực,
và chỉ áp dụng các biện pháp đánh giá KQHT thông thường.
3.2.4. Tiến trình thực nghiệm
Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm
Bước 2: Tiến hành thực nghiệm
Bước 3: Đánh giá kết quả thực nghiệm
3.2.5 Kết quả thực nghiệm
Kết quả trƣớc thực nghiệm.
Bảng 3.2. Bảng kiểm định t-test kết quả đo lường năng lực của Hs
lớp TN và lớp ĐC
Lớp
Lớp TN
Lớp ĐC
T
sáng tạo công
nghệ
Kết quả thể hiện ở bảng 3.2 cho thấy: Kết quả kiểm định t-test,
giả thuyết H0 được chấp nhận, ta có thể khẳng định mức độ các năng
lực trước thực nghiệm của lớp TN và lớp ĐC được coi là tương
đương nhau.
Kết quả sau thực nghiêm.
20
Bảng 3.4. Bảng kiểm định t-test kết đo lường năng lực của học sinh
lớp TN và ĐC sau thực nghiệm.
Lớp TN
Lớp ĐC
t
Sig.
Lớp
ĐLC ĐTB DLC
Năng lực
ĐTB
NL nhận
6.25 0.386 6.04 0.376 4.630 0.001
thức công
nghệ
NL giao tiếp
6.15 0.451 5.85 0.386 4.570 0.006
công nghệ
NL thiết kế
6.20 0.378 6.06 0.372 5.654 0.000
nâng cao hiệu quả dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
Kết luận chương 3
Trong chương này, chúng tôi đã tiến hành kiểm nghiệm và đánh
giá đề tài thông qua phương pháp thực nghiệm sư phạm và xin ý kiến
chuyên gia nhằm khẳng định tính đúng đắn, khả thi của đề tài đánh
giá kết quả học tập trong dạy học môn Công nghệ bậc THPT theo
tiếp cận năng lực. Từ việc phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm và
phương pháp chuyên gia, đã cho thấy:
- Việc xây dựng chuẩn đánh giá năng lực, quy trình đánh giá kết
quả học tập theo tiếp cận năng lực, cách xây dựng các công cụ đánh
giá, đánh giá theo năng lực bằng trắc nghiệm đồ họa áp dụng vào quá
trình dạy học môn Công nghệ ở trường THPT bước đầu thu được kết
quả khả quan. Kết quả thực nghiệm phản ánh đúng giả thuyết của đề
tài.
- Kết quả xin ý kiến chuyên gia cho thấy các chuyên gia đồng ý
với cơ sở lí luận mà đề tài đã xây dựng. Các đề xuất của đề tài có
tính khả thi cao.
- Nhận biết được hứng thú học tập của học sinh trong các giờ dạy
có vận dụng đánh giá năng lực. Điều này giúp phát huy tính chủ
động sáng tạo trong học tập, khơi dậy khả năng tự học của học sinh.
- Với những kết quả bước đầu thu được đã chứng tỏ rằng nếu
chúng ta vận dụng đánh giá theo tiếp cận năng lực vào dạy học mô
công nghệ bậc THPT không chỉ phát huy tính tích cực, chủ động của
học sinh mà còn hỗ trợ cho việc giáo viên, tạo điều kiện thuận lợi
cho giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
- Từ những kết quả thu được trên đây đã giúp tác giả chỉnh sửa,
bổ sung một số nội dung về cơ sở lí luận, hoàn thiệt các đề xuất của
đề tài. Tuy nhiên để khẳng định rõ hơn tính khả thi của đề tài, cần
tiếp tục thí nghiệm trên diện rộng và có những điều chỉnh hơn nữa.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ