ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGÔ HỮU PHƢỚC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH GIA LAI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO
Phản biện 1: GS.TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 7 tháng 9 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
thời; công tác lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chưa sát với nhu cầu
thực tiễn; công tác thanh tra, kiểm tra đào tạo, bồi dưỡng CBCC
chưa được thực hiện có hiệu quả.
Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động
2
QLNN về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC tỉnh Gia Lai có sự
đổi mới cơ bản, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, bồi
dưỡng CBCC cấp xã của tỉnh đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý
cần giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn. tác giả lựa
chọn đề tài ''Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai” để nghiên cứu, thực hiện luận
văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời đánh giá đúng thực
trạng QLNN về đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh
Gia Lai, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đào
tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong thời gian
đến.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận đối với công tác QLNN về đào
tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN về đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp xã của tỉnh Gia Lai từ đó đánh giá những thành tựu, tìm
ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLNN
về đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Thứ ba, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN về
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Gia Lai.
- Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai
- Các báo cáo thường niên, bản tin nội bộ, quy hoạch tổng thể.
- Các văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành
và văn bản của Ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành tỉnh.
- Các tài liệu thông tin đã được công bố trên các giáo trình,
4
báo, tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài
nước.
5.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn đã vận
dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học, trong đó chủ
yếu sử dụng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thống kê
mô tả, phương pháp so sánh để phân tích đối tượng nhằm đạt được
mục đích luận văn đề ra.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn làm rõ những vấn đề thực tiễn đối với công tác
QLNN về đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo, giúp các
cơ quan nghiên cứu, các ban ngành liên quan đến QLNN về đào tạo,
bồi dưỡng CBCC trên địa bàn tỉnh Gia Lai, tham khảo để hoạch định
chính sách và chỉ đạo thực tiễn trong đào tạo, bồi dưỡng CBCC trên
địa bàn tỉnh. Ngoài ra, luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho các học viên, sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu đề
tài tương tự.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong đề tài
c. Khái niệm đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
d. Khái niệm quản lý nhà nước
đ. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã
e. Khái niệm quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp xã
f. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức cấp xã
g. Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã
Thứ nhất, trang bị kiến thức, kỷ năng, phương pháp cho việc
thực hiện nhiệm vụ, công vụ của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã.
Thứ hai, góp phần xây dựng đội ngũ CBCC cấp xã chuyên
nghiệp có đủ năng lực để xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện
đại.
Thứ ba, hoạt động đào tạo bồi dưỡng CBCC cấp xã nhằm
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hệ thống chính trị ở cơ sở
đáp ứng được yêu cầu về xây dựng được chính quyền điện tử theo
chủ trương của Chính phủ
1.1.2. Đặc điểm của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã có vị trí, vai trò vô cùng quan
trọng, là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân, là người gần
7
dân, sát dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của dân, vận động nhân
dân thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước, trực tiếp giải quyết những yêu cầu, thắc mắc về
lợi ích chính đáng của nhân dân. Cán bộ, công chức cấp cơ sở đã có
sự đóng góp rất lớn trong sự nghiệp cách mạng, duy trì ổn định an
ninh chính trị, phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, là động lực
của sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
về số lượng và chất lượng để quản lý, điều hành bộ máy hoạt động
theo những nguyên tắc nhất định.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI
DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý công tác đào tạo, bồi
dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
CBCC cấp xã là hệ thống quản lý hoàn chỉnh về cơ cấu tổ chức, xác
định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của từng cơ quan
trong hệ thống, đội ngũ cán bộ và nhân viên đang hoạt động trong hệ
thống nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.
Bộ Nội vụ là đầu mối phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan
tham mưu, giúp Chính phủ quản lý và thực hiện hoạt động QLNN
theo thẩm quyền được giao về công tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC
trong phạm vi cả nước. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các
sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch- Đầu tư, Giáo dục- Đào tạo và
UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc quản lý công
tác đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã trong phạm vi của từng địa
phương.
1.2.2. Công tác xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách,
9
văn bản pháp luật quy định về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công
chức cấp xã
Trên cơ sở thực hiện Nghị quyết của Trung ương, các
Chương trình, Đề án của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và
UBND các Tỉnh, Thành phố trược thuộc Trung ương căn cứ tình
công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí.
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC
cấp xã được tiến hành thường xuyên, ở các cấp độ khác nhau.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ
1.3.1. Nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức đối với
công tác đào tạo, bồi dƣỡng
Nhận thức của đội ngũ CBCC cấp xã đối với đào tạo, bồi
dưỡng là yếu tố cơ bản, có tính chất quyết định tới các kết quả của
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng . Mỗi CBCC cấp xã phải nhận thức
được vai trò, tầm quan trọng của việc đào tạo, có tác dụng nâng cao
trình độ, kiến thức, kỹ năng, phương pháp làm việc của bản thân,
nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, trang bị đầy đủ tiêu chuẩn
theo từng chức danh cán bộ, công chức, có cơ hội tăng thu nhập từ
tiền lương, cơ hội thăng tiến.
1.3.2. Quan điểm của đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ,
công chức cấp xã
Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến công tác Đào
tạo, bồi dưỡng, các đơn vị quản lý, sử dụng CBCC cấp xã có vai trò
đặc biệt quan trọng trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng . Vai trò này
thể hiện ở những quan điểm định hướng, tầm nhìn, quy hoạch, xây
dựng các chính sách, chế độ đãi ngộ, tính phối hợp trong thực hiện
hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã của cả nước cũng như
11
của từng địa phương.
1.3.3. Điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội của từng địa
phƣơng
63,61%); Nữ: 1.693 người (chiếm 36,39%). Năm 2017: Nam: 2.956
người (chiếm 63,43%); Nữ: 1.704 người (chiếm 36,57%). Hiện nay
năm 2018: Nam: 2.900 người (chiếm 62,91%); Nữ: 1.710 người
(chiếm 37,09%). So với năm 2016 giới tính nam giảm 0,70%; Giới
tính nữ tăng 0,7%.
2.2.2. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo
độ tuổi
Cơ cấu theo độ tuổi tính tại thời điểm cuối năm 2016: Dưới
31: 1.085 người (chiếm 23,32%); Từ 31 - 45: 2.635 người (chiếm
56,63%); Từ 46 - 60: 979 người (chiếm 19,89%); Trên 60: 46 người
(chiếm 1,16%). Năm 2017: Dưới 31: 937 người (chiếm 20,11%); Từ
31 - 45: 2.183 người (chiếm 46,85%); Từ 46 - 60: 1.426 người
(chiếm 30,60%); Trên 60: 54 người (chiếm 1,16%). Năm 2018: Dưới
31: 791 người (chiếm 17,16%); Từ 31 - 45: 2.428 người (chiếm
52,67%); Từ 46 - 60: 1.367 người (chiếm 29,65%); Trên 60: 24
người (chiếm 0,52%)
2.2.3. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã theo
trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Cơ cấu theo tiêu chuẩn trình độ năm 2016: Trình độ học vấn:
Tiểu học: 60 người (chiếm 1,29%), Trung học cơ sở: 689 người
(chiếm 14,81%), Trung học phổ thông: 3.904 người (chiếm 83,9%);
Trình độ chuyên môn: Chưa qua đào tạo: 586 người (chiếm 12,59%),
Sơ cấp: 139 người (chiếm 2,99%), Trung cấp: 2.100 người (chiếm
45,13%%), Cao đẳng: 280 người (chiếm 6,02%), Đại học: 1.528
13
người (chiếm 32,84%), Thạc sỹ: 20 người (chiếm 0,43%); Lý luận
chính trị: Chưa qua đào tạo: 919 người (chiếm 19,66%), Sơ cấp:
1314 người (chiếm 28,24%), Trung cấp: 2230 người (chiếm
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO,
BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN Từ 2016- 2018
2.3.1. Thực trạng tổ chức của bộ máy quản lý nhà nƣớc
đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do
Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý, chỉ đạo thực hiện. Tổ chức
bộ máy và đội ngũ làm công tác QLNN về hoạt động đào tạo, bồi
dưỡng ở cấp tỉnh gồm có hai cơ quan chính với Sở Nội vụ là cơ quan
chủ trì và Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh là cơ quan
phối hợp với Sở Nội vụ trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC
khối nhà nước và khối Đảng của tỉnh Gia Lai.
Phòng Công chức, Viên chức thuộc Sở Nội Vụ, Phòng Nội
vụ, các Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp và giáo dục thường xuyên của các huyện, thị xã, thành phố
được bố trí đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo yêu cầu về tiêu
chuẩn, trình độ năng lực.
2.3.2 Thực trạng công tác ban hành và tổ chức thực hiện
chủ trƣơng, chính sách, các quy định của pháp luật về đào tạo,
bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã
Trong những năm qua, để nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCC, Viên chức của tỉnh nói chung, CBCC cấp xã nói riêng,
UBND tỉnh đã ban hành nhiều văn bản để triển khai công tác đào
tạo, bồi dưỡng CBCC, cụ thể như:
- Quyết định số 877 QĐ-UBND ngày 26 12 2011 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển
15
nhân lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2020;
2020” ở tỉnh Gia Lai;
- Kế hoạch số 280 KH-UBND ngày 19 01 2017 của Ủy Ban
nhân dân tỉnh về việc thực hiện đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Gia Lai
trong thời kỳ mới.
2.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá đối với công tác đào
tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã
Thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng công tác
đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong những năm qua Sở Nội vụ đã lồng
ghép công tác kiểm tra chung vào kiểm tra công tác nội vụ; ngoài ra
không xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá chuyên đề riêng về công
tác đào tạo, bồi dưỡng CB,CC hàng năm; việc bố trí kinh phí và tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng của các huyện, thị xã, thành phố; việc bố trí
sử dụng đội ngũ CBCC sau đào tạo, bồi dưỡng .
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
2.4.1. Những thành tựu đạt đƣợc.
Trong thời gian qua, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức cấp xã của Gia Lai đã được triển khai và thực hiện dưới
nhiều hình thức, nội dung khác nhau và có nhiều chuyển biến tích
cực; công tác bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà
nước, kiến thức bổ trợ và đào tạo bổ túc văn hóa, chuẩn hóa, nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã
liên tục được tăng cường, mở rộng và duy trì thường xuyên. Bản thân
cán bộ, công chức cấp xã sau khi tham gia các chương trình đào tạo
hoặc bồi dưỡng đã nắm được những vấn đề cơ bản về lý luận, được
bồi dưỡng và hoàn thiện những kỹ năng cần thiết trong công việc, trở
18
cơ sở đào tạo ở một số cơ quan, ban ngành, địa phương chưa chặt
chẽ và chưa hiệu quả. đào tạo, bồi dưỡng chưa nhằm vào mục tiêu,
đối tượng cụ thể, nhiều trường hợp đi học để đối phó với yêu cầu về
tiêu chuẩn hoá đối với đội ngũ CBCC cấp xã.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế.
- Nguyên nhân khách quan:
- Nguyên nhân chủ quan:
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
19
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
3.1.1. Quan điểm
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng đối với
công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. Cấp ủy và thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị cần chỉ đạo thực hiện hiệu quả công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã gắn với việc xây dựng
quy hoạch cán bộ theo tiêu chuẩn chức danh của từng giai đoạn.
Khuyến khích cán bộ, công chức cấp xã tự học tập nâng cao trình độ
chuyên môn, kỹ năng làm việc. Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ,
công chức lựa chọn chương trình, thời gian tham gia các khóa đào
tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và vị trí việc làm.
sở trường của từng CBCC xãthị trấn. Đồng thời phân tích đánh giá
đúng cán bộ giúp CBCC nhìn nhận bản thân sửa chữa và phấn đấu.
- Xây dựng tốt hệ thống chính trị cơ sở. Xây dựng quy chế
phối họp thống nhất, đồng bộ trong hệ thống.
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp trụ sở của cấp xã theo tiêu
chuẩn quy định, đầu tư trang thiết bị và phương tiện đủ để đáp ứng
yêu cầu thực thi nhiệm vụ của CBCC xã, thị trấn.
21
3.2. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA TỈNH GIA LAI
3.2.1. Tổ chức sắp xếp, kiện toàn lại các tổ chức, bộ máy
quản lý nhà nƣớc về đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ công chức thuộc
tỉnh
3.2.2. Đẩy mạnh xây dựng Đề án, chƣơng trình, Kế hoạch
hàng năm và dài hạn về đào tạo, bồi dƣỡng đối với cán bộ, công
chức cấp xã
3.2.3. Ban hành và tổ chức thực hiện về chế độ, chính
sách liên quan đến đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã
3.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, đánh giá đối với
hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức cấp xã
3.2.5. Củng cố lại hệ thống các Trung tâm bồi dƣỡng
chính trị cấp huyện.
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Kiến nghị đối với Chính phủ:
Kiến nghị đối với các Bộ, ngành:
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
23
thiểu số; chú trọng đào tạo chuyên sâu sau đại học để có đội ngũ trí
thức giỏi trên từng ngành, lĩnh vực, nhất là những ngành, lĩnh vực có
yêu cầu cao trong hội nhập quốc tế.
Tri thức hoá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã chính là đòi
hỏi cấp thiết để công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn, tạo diện mạo nông thôn mới. Đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực nông thôn là một trong 5 nội dung cơ bản của
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó cán bộ xã là đối
tượng quan trọng góp phần thành công xây dựng nông thôn mới.
Việc nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là một
trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống
chính trị.