Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại thành phố nha trang, tỉnh khánh hòa - Pdf 26

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1. HĐND : Hội đồng nhân dân
2. UBND : Ủy ban nhân dân
3. TP : Thành phố
4. CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang i

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm 2008…… … 32
Bảng 2.2. Số lượng cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm 2011…… … 33
Bảng 2.3. Cơ cấu theo độ tuổi của cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm
2008……………………………………………………………………………34
Bảng 2.4. Cơ cấu theo độ tuổi của cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm
2011…………………………………………………………………………….35
Bảng 2.5. Cơ cấu cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm 2008…… …….37
Bảng 2.6. Cơ cấu cán bộ, công chức tại TP. Nha Trang năm 2011……………38
Bảng 2.7. Cơ cấu cán bộ công chức theo ngạch công chức năm 2008……… 39
Bảng 2.8. Cơ cấu cán bộ công chức theo ngạch công chức năm 2011……… 40

Trang ii

Bảng 2.9. Cơ cấu cán bộ công chức TP. Nha Trang theo chuyên môn năm
2008…………………………………………………………………………….41
Bảng 2.10. Cơ cấu cán bộ công chức theo chuyên môn năm 2011…………….42
Bảng 2.11. Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ lý luận chính trị năm 2008 44
Bảng 2.12.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ lý luận chính trị năm 2011 45
Bảng 2.13. Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học năm 2008…………46
Bảng 2.14. Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học năm 2011…………47
Bảng 2.15. Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ ngoại ngữ năm 2008…… 49

Hình 2.6. Vinpearl Land……………………………………………………….27
Hình 2.7. Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND TP. Nha Trang………………… 29
Biểu đồ 2.1.Cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi năm 2008…………………35
Biểu đồ 2.2.Cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi năm 2011…………………36
Biểu đồ 2.3.Cơ cấu cán bộ công chức theo giới tính năm 2008……………… 37

Trang iv

Biểu đồ 2.4.Cơ cấu cán bộ công chức theo giới tính năm 2011……………… 38
Biểu đồ 2.5.Cơ cấu cán bộ công chức theo ngạch công chức năm 2008………39
Biểu đồ 2.6.Cơ cấu cán bộ công chức theo ngạch công chức năm 2011………40
Biểu đồ 2.7.Cơ cấu cán bộ công chức theo chuyên môn năm 2008……………42
Biểu đồ 2.8.Cơ cấu cán bộ công chức theo chuyên môn năm 2011……………43
Biểu đồ 2.9.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ lí luận chính trị năm 2008.44
Biểu đồ 2.10.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ lí luận chính trị năm
2011…………………………………………………………………………….45
Biểu đồ 2.11.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học năm 2008……….47
Biểu đồ 2.12.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học năm 2011……….48
Biểu đồ 2.13.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ ngoại ngữ năm 2008……49
Biểu đồ 2.14.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ ngoại ngữ năm 2011……50
Biểu đồ 2.15.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ quản lý nhà nước năm 2008
………………………………………………………………………………….52
Biểu đồ 2.16.Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ quản lý nhà nước năm 2011
………………………………………………………………………………….53
Biểu đồ 2.17. Số lượng cán bộ, công chức cần đào tao, bồi dưỡng trong nước giai
đoạn 2007 – 2011………………………………………………………………60
Biểu đồ 2.18. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước giai đoạn
2007 – 2011…………………………………………………………………….64
Biểu đồ 2.19. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức so với kế hoạch giai
đoạn 2007 – 2011………………………………………………………………65.

lớp đào tạo, tất cả phụ thuộc vào cấp tỉnh; mặt khác, tư duy quản lý, phương pháp
quản lý chưa đổi mới, nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức còn hạn chế.
Do đó, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước cũng như chất lượng cán bộ, công
chức sau khi đã được đào tạo, bồi dưỡng không cao.
Bên cạnh đó, mục tiêu của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2011 – 2020 đã đề ra đó là: Xây dựng hệ thống các cơ quan hành
chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện
đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dân chủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành
của Chính phủ và của các cơ quan hành chính nhà nước. Bảo đảm thực hiện trên
thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người
với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ
nhân dân và sự phát triển của đất nước.[2]
Với tất cả những lý do trên, em chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp quản lý
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại thành phố Nha Trang, tỉnh
Khánh Hòa”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp quản lý về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại TP. Nha Trang.
- Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu đối với đội ngũ cán
bộ, công chức hành chính tại UBND TP. Nha Trang giai đoạn từ năm 2007-2011.
2. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về việc Ban hành
chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.

Trang 2

3. Mục đích và nhiệm vụ của khóa luận
Trên cơ sở làm rõ một số vấn đề lý luận có liên quan, đề tài tập trung phân
tích thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện tại TP. Nha Trang. Từ đó, đề xuất một số giải

- Lê Minh Tuấn - “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực ở tỉnh Đồng Tháp”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện
Hành chính Quốc gia, năm 2003.
- Phan Nguyên Thái - “Một số biện pháp tăng cường công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cơ quan Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Luận văn
Thạc sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2003.
- Phạm Cao Việt Linh - “Hoàn thiện quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức hành chính ở thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn
hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành chính Quốc
gia, năm 2007;
- Nguyễn Thị Thủy – “ Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ công chức hành chính cấp huyện tại quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh”, Luận văn cử nhân Hành chính công, năm 2011.
Đó là những tài liệu tham khảo quan trọng cho đề tài.
6. Kết cấu của khóa luận
Phần mở đầu
Phần nội dung khóa luận, bao gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng và quản lý nhà nước
về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Trang 4

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cấp huyện tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện tại TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Phần kết luận và kiến nghị

Trang 5

Trang 6

chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế
và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
2
.
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kì trong Thường trực HĐND, UBND,
Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức
cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước
3
.
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
• Khái niệm đào tạo
Có nhiều định nghĩa khác nhau về đào tạo
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức
liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học nắm vững những tri thức, kỹ năng
nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc
sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định.[1]
Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng
theo quy định của từng cấp học, bậc học.[2]

2
Khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức 2008.
3
Khoản 3, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức 2008.

Ba là, kết hợp cơ chế phân cấp và cơ chế cạnh tranh trong tổ chức đào tạo,
bồi dưỡng.

Trang 8

Bốn là, đề cao vai trò tự học và quyền của công chức trong việc lựa chọn
chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
Năm là, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.1.3. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi
dưỡng công chức quy định một số nội dung sau:
1.1.3.1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước
• Lý luận chính trị;
• Chuyên môn, nghiệp vụ;
• Kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyên
ngành;
• Tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
1.1.3.2. Nội dung bồi dưỡng ở ngoài nước
• Kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước và quản lý
chuyên ngành;
• Kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế.
1.1.4. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng công chức, chế độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:
• Hướng dẫn tập sự đối với công chức trong thời gian tập sự.
• Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức.
• Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.
• Bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu kiến thức, kỹ năng chuyên ngành hàng năm
(thời gian thực hiện là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một
ngày học 08 tiết).

Phương pháp đào tạo, bồi dưỡng được quy định trong Nghị định số
18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức
như sau:
Đào tạo, bồi dưỡng bằng phương pháp tích cực, phát huy tính tự giác, chủ
động và tư duy sáng tạo của người học, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức và
kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên.
1.1.7. Hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Một số hình thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng được quy định trong Nghị định
số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công
chức đó là:
• Tập trung.
• Bán tập trung.
• Vừa làm vừa học.
• Từ xa.
1.1.8. Vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Công tác cán bộ bao gồm một số hoạt động chủ yếu như đào tạo, bồi dưỡng,
bổ nhiệm, quy hoạch, đánh giá, chế độ, chính sách Trong đó, đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức là một hoạt động vô cùng quan trọng, được thực hiện một cách
sâu rộng trong tất cả các cơ quan hành chính nhà nước. Tầm quan trọng của công
tác này được thể hiện qua những vai trò sau:
Một là, công tác đào tạo, bồi dưỡng có vai trò quan trọng đối với việc nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức. Từ đó, giúp cán bộ, công chức thực hiện
tốt nhiệm vụ chuyên môn.

Trang 11

Hai là, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức sẽ góp phần thực
hiện thành công chương trình cải cách hành chính trong giai đoạn mới.
Ngày 08/11/2011, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước
giai đoạn 2011-2020 đã được ban hành tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP của

Đặc biệt, đối với TP. Nha Trang, công tác đào tạo, bồi dưỡng có vai trò vô
cùng quan trọng, đó là:
- Xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức vững vàng về chuyên môn,
nghiệp vụ, có phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, say mê với công việc, hoàn thành
tốt công việc được giao.
- Bên cạnh đó, công tác đào tạo, bồi dưỡng góp phần xây dựng đội ngũ cán
bộ, công chức năng động, có khả năng thích nghi với môi trường làm việc hiện đại,
là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của TP. Nha Trang.
1.2. LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý thông qua những phương pháp, công cụ quản lý thích hợp nhằm đạt
được mục tiêu đã định của chủ thể quản lý.
- Quản lý nhà nước là hoạt động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy
nhà nước để điều chỉnh các quá trình xã hội, hành vi của công dân và mọi tổ chức
xã hội (chính trị, khoa học, xã hội,…), giữ gìn trật tự xã hội và phát triển xã hội
theo những mục tiêu đã định.
- Khái niệm quản lý nhà nước xét về mặt chức năng của nhà nước, có thể phân
biệt:
+ Một là, theo nghĩa bao quát “Đảng lãnh đạo, Nhân dân làm chủ, Nhà
nước quản lý”, Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và mang tính pháp
quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn bộ xã hội bằng các hoạt động lập pháp,

Trang 13

hành pháp, tư pháp. Như vậy, quản lý nhà nước bao gồm cả ba lĩnh vực lập pháp,
hành pháp, tư pháp.
+ Hai là, theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước không bao gồm hoạt động lập
pháp và tư pháp của Nhà nước, mà đó là hoạt động hành chính của các cơ quan

1.2.2.1. Chủ thể quản lý nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào
tạo, bồi dưỡng công chức thì hệ thống cơ quan quản lý về công tác đào tạo, bồi
dưỡng công chức bao gồm các cơ quan sau:
• Bộ Nội vụ
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng
như sau:
1) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng
công chức.
2) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền; tổ chức, hướng
dẫn thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được
ban hành; theo dõi, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức của các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương.
3) Xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng công chức ở ngoài nước theo
thẩm quyền.
4) Tổng hợp nhu cầu, đề xuất kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm, trung
hạn, dài hạn; hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện sau khi được Chính phủ
phê duyệt.

Trang 15

5) Quản lý chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chương
trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý.
6) Quy định tiêu chuẩn cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
7) Thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về
quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng như sau:
1) Xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích công chức không ngừng học tập
nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm hoạt động đào tạo,
bồi dưỡng.
2) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi
dưỡng thuộc phạm vi quản lý.
3) Tổ chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; báo cáo kết
quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm để Bộ Nội vụ theo dõi, tổng
hợp.
4) Tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
trong phạm vi trách nhiệm được giao.
5) Quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi
thẩm quyền.

Trang 17

6) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng
trong phạm vi thẩm quyền.
• Đơn vị sử dụng công chức
Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức về quản lý đào tạo, bồi dưỡng như
sau:
1) Thực hiện chế độ hướng dẫn tập sự.
2) Đề xuất việc biên soạn và lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù
hợp với vị trí việc làm của công chức.
3) Tạo điều kiện để công chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy
định.
1.2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức
Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là công tác quan

các đặc điểm cơ bản sau:
Một là, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức gắn với cơ
quan quản lý nhà nước có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp
luật.
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối
tượng quản lý thông qua những phương pháp, công cụ quản lý thích hợp nhằm đạt
được mục tiêu đã định của chủ thể quản lý. Chính vì quản lý luôn gắn chặt chẽ với
chủ thể quản lý mà chủ thể quản lý nhà nước là cơ quan quản lý nhà nước nên đây
là một đặc trưng rất cơ bản của quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Nghị định
số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công
chức quy định cơ quan có thẩm quyền quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng bao

Trang 19

gồm Bộ Nội vụ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
Hai là, quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải trên
cơ sở quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và nền công vụ nhà nước.
Công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải dựa
trên những quy định của Luật cán bộ, công chức và các văn bản pháp luật có liên
quan, cụ thể là:
• Luật cán bộ, công chức năm 2008;
• Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo,
bồi dưỡng công chức;
• Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày 04/08/2003 của Thủ tướng Chính
phủ Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
• Quyết định số 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2006-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status