Quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại tổng cục thuế, bộ Tài chính (tt) - Pdf 41

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đảng và Chính phủ luôn coi trọng công tác cán bộ, trong đó
công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) là nòng cốt của việc nâng cao
chất lượng cán bộ công chức (CBCC).
Nhận thức rõ vai trò của công tác ĐTBD CBCC, Tổng cục
Thuế luôn coi công tác ĐTBD CBCC thuế giữ vai trò then chốt,
quyết định sự thành công của việc triển khai chiến lược cải cách hệ
thống thuế. Tuy nhiên, thực trạng công tác QLNN về ĐTBD CBCC
thuế còn không ít bất cập, cụ thể như: Cơ quan QLNN về ĐTBD
CBCC chưa được tổ chức, phân cấp hợp lý; CBCC quản lý về ĐTBD
còn thiếu kinh nghiệm chỉ đạo, điều hành, chưa được đào tạo bài bản
về công tác quản lý giáo dục; hệ thống các văn bản pháp quy làm cơ
sở pháp lý để tổ chức, quản lý ĐTBD còn chưa đồng bộ, kịp thời;
công tác lập kế hoạch ĐTBD chưa sát với nhu cầu thực tiễn của
CBCC và của đơn vị sử dụng CBCC; công tác kiểm tra ĐTBD
CBCC còn mang tính hình thức, thực trạng quản lý thuế nước ta hiện
còn khoảng cách khá xa so với các nước tiên tiến, đội ngũ cán bộ
thuế còn thiếu kiến thức về chuyên sâu, chuyên nghiệp, kỹ năng quản
lý thuế hiện đại…
Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động
QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế có sự đổi mới cơ bản,
đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng ĐTBD CBCC thuế đã đặt ra
nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cần giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa
học và thực tiễn.
Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước
về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ
Tài chính” là yêu cầu tất yếu khách quan, cấp thiết về lý luận, pháp
1



4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về ĐTBD
CBCC tại Tổng cục Thuế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Từ năm 2011-2015.
- Về không gian: tại Tổng cục Thuế (bao gồm Văn phòng
Tổng cục Thuế, các Cục Thuế, Chi cục Thuế).
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu QLNN về ĐTBD CBCC
tại Tổng cục Thuế hiện nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Đề tài luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận
của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của
Đảng Cộng sản Việt Nam về ĐTBD CBCC trong thời kỳ đổi mới.
5.2. Phương pháp nghiên cứu: Phân tích nội dung chính
sách, tổng quan tư liệu, phân tích, hệ thống…
6. Những đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động
ĐTBD CBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới để rút ra bài học
kinh nghiệm.
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC
tại Tổng cục Thuế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở
khoa học nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC
tại Tổng cục Thuế.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
3


7.1. Ý nghĩa lý luận

điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế và được hưởng
lương từ ngân sách nhà nước. Công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
- Khái niệm ĐTBD vẫn đang được các nhà khoa học thảo
luận ở các khía cạnh khác nhau. Theo Từ điển Tiếng Việt do GS.
Hoàng Phê chủ biên (Nxb. Từ điển Bách khoa, Hà Nội, 2010), Đào
tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu
chuẩn nhất định”. UNESCO định nghĩa: Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng
cao trình độ nghề nghiệp. Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ
chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn
nghiệp vụ của mình nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp.
Hiểu một cách tổng quát, ĐTBD CBCC là một hoạt động
mang tính đặc thù bởi đối tượng của đào tạo là những con người hoạt
động trong bộ máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC nhân
danh quyền lực nhà nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN. ĐTBD
CBCC là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị,
5


cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực
hiện tốt hơn nhiệm vụ được giao.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đối với bồi dưỡng bao gồm : Lý luận chính trị; Kiến thức
QLNN; kiến thức quốc phòng - an ninh; cập nhật và nâng cao kiến
thức, năng lực hội nhập quốc tế; kiến thức tin học, ngoại ngữ….Đào
tạo bao gồm: Đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho
CBCC cấp xã phù hợp với điều kiện và yêu cầu phát triển, Đào tạo
trình độ đại học, Đào tạo trình độ sau đại học.
Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức: giúp nâng

thể nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ...
Vai trò quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức:
- Làm cho sự phát triển ĐTBD CBCC đúng hướng, đáp ứng
mục tiêu chiến lược trong từng giai đoạn;
- Làm cho tất cả các hoạt động ĐTBD CBCC đi vào kỷ
cương, trật tự;
- Đảm bảo sự công bằng trong ĐTBD CBCC thông qua hệ
thống chính sách về ĐTBD CBCC, tạo cơ hội cho mọi CBCC có
điều kiện tham gia vào quá trình ĐTBD;
- Đảm bảo những điều kiện vật chất to lớn cho ĐTBD CBCC
phát triển. Nhà nước là người đầu tư và đồng thời là người đặt hàng
lớn nhất cho ĐTBD CBCC.
Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức

7


Thứ nhất, ban hành VBQPPL về ĐTBD CBCC để quản lý và
điều tiết thống nhất toàn bộ hoạt động ĐTBD trên phạm vi cả nước.
Thứ hai, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về ĐTBD CBCC, xây dựng và hướng dẫn thực hiện quy hoạch, kế
hoạch ĐTBD CBCC, tổ chức bộ máy QLNN về ĐTBD CBCC, quản
lý nội dung, chương trình ĐTBD CBCC; xây dựng đội ngũ giảng
viên và CBCC trong hệ thống quản lý ĐTBD, quản lý chất lượng
ĐTBD CBCC.
Thứ ba, thanh tra, kiểm tra trong ĐTBD CBCC.
Yếu tố tác động đến quản lý nhà nước đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ công chức

1.3.2. Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Malaysia
Ngành thuế có Hội đồng phát triển nguồn nhân lực với một
số chức năng chính như: Rà soát chính sách và nhu cầu đào tạo; xem
xét nhu cầu bổ sung và hoặc tăng cường năng lực bộ phận đào tạo;
giám sát việc đảm bảo chất lượng. Để đưa ra nhu cầu đào tạo và xác
định đối tượng cho các khoá học, ban hành hệ thống tiêu chuẩn cán
bộ dựa trên Khung năng lực với chương trình đào tạo suốt đời.
1.3.3.

Kinh nghiệm của Tổng cục Thuế Nhật Bản

Tại Nhật Bản, công tác đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ Tổng
cục Thuế được triển khai bởi Trường thuế Quốc gia (NTC) với
nhiệm vụ đào tạo kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công chức tại
Tổng cục Thuế của Nhật Bản. . Mỗi khoá đào tạo đều có giáo

trình, tài liệu cho học viên; có chương trình khung và nội dung
chủ yếu cần phải giảng dạy đối với từng môn học cho giảng
viên. Ngoài ra giáo viên còn có sổ tay hướng dẫn các môn học
9


để giảng dạy phù hợp cho từng đối tượng, từng khoá học.Giảng
viên tham gia giảng dạy gồm các nguồn: giảng viên của
Trường Thuế; giảng viên là các cán bộ có chức danh đang công
tác tại Tổng cục Thuế, Cục Thuế địa phương; giảng viên của
các trường đại học/các chuyên gia đầu ngành, lĩnh vực.
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản
lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục
Thuế


Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ
TÀI CHÍNH

2.1. Khái quát chung về Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện
chức năng tham mưu giúp Bộ Tài chính QLNN về các khoản thu nội
địa trong phạm vi cả nước. Triển khai mô hình quản lý thuế gắn với
việc đổi mới phân cấp quản lý thuế giữa cơ quan thuế các cấp, ngành
Thuế đã tổ chức bộ máy theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa
phương theo địa giới hành chính 3 cấp: Cấp Trung ương (Tổng cục
Thuế), cấp Tỉnh (Cục thuế các tỉnh, thành phố) và cấp Huyện (Chi
cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã).
2.2. Thực trạng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế
2.2.1. Quy mô, cơ cấu cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế
Năm 2015, ngành thuế có 40.478 CBCC; số lượng CBCC
có chiều hướng giảm, tỷ lệ CBCC đang công tác so với tổng số biên
chế được giao là 94.6% (40.478/42.778); có 41.1% công chức nữ
(16.624/40.478); lượng CBCC là 4.6% (1.842/40.478).
2.2.2. Chất lượng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế
Từ năm 2011-2015, toàn ngành đã có 2.822 công chức, viên
chức được cử đi học đại học, sau đại học nâng tổng số công chức có
trình độ đại học trở lên từ 56,3% (năm 2011) lên 73.2% (2015). Đến
năm 2015, số CBCC có trình độ trên đại học là 1.971 người tăng gấp
7 lần so với năm 2011.

12



Phòng đào tạo thuộc Trường Nghiệp vụ Thuế giúp Giám đốc
xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ ĐTBD, nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế của Trường với biên chế 6 công
chức.

2.3.4. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục
Thuế: Căn cứ yêu cầu công tác quản lý thuế, Chiến lược cải
cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020; Đề án phát triển
nguồn nhân lực Thuế và hướng dẫn xây dựng kế hoạch ĐTBD
của Bộ Tài chính; kết quả thực hiện kế hoạch ĐTBD công chức
thuế của năm trước và hiện trạng cơ cấu, chất lượng đội ngũ
công chức thuế, ngay từ quý III hàng năm, Vụ Tổ chức cán
bộ,Tổng cục Thuế xây dựng quy hoạch, kế hoạch ĐTBD trong
toàn ngành hàng năm và dài hạn.
2.3.5.Quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu
đào tạo, bồi dưỡng
- Về nội dung chương trình đào tạo: tập trung đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính, tập huấn các quy trình nghiệp vụ quản lý
thuế theo chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính đồng thời tiếp tục
ĐTBD theo chiến lược cải cách thuế đến năm 2020 và những năm
tiếp theo nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức
danh.
- Về công tác xây dựng giáo trình, tài liệu bồi dưỡng: đã
thực hiện triển khai rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu
bồi dưỡng.
2.3.6.Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên của
Tổng cục Thuế: Hiện nay, giảng viên tham gia giảng dạy tại các
14



- Công tác đánh giá kết quả ĐTBD, nhất là đánh giá CBCC
sau ĐTBD chưa được quan tâm nhiều, còn hình thức.
- Nội dung ĐTBD tuy đã được chú trọng, nhưng chưa bao
quát được hết các chức năng, nghiệp vụ quản lý thuế.
- Công tác lập kế hoạch ĐTBD chưa sát, mới chú trọng đến
những nhiệm vụ hiện tại, chưa có chiến lược lâu dài.
- Đội ngũ giảng viên mặc dù đã được tăng cường cả về chất
lượng và số lượng song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn – số
lượng còn ít so với cơ cấu nguồn nhân lực cũng như mục tiêu, yêu
cầu ĐTBD của ngành.
- Chính sách khuyến khích người học chưa cao, chưa tạo
điều kiện thời gian và công việc cho cán bộ đi học.
- Kinh phí phục vụ công tác ĐTBD chưa thật sự hiệu quả,
đôi khi còn mang tính hình thức.
- Công tác kiểm tra, đánh giá, giám sát ĐTBD chưa được
quan tâm đúng mức, còn mang tính hình thức.
2.4.1. Nguyên nhân khách quan
- Cơ chế tuyển dụng đội ngũ cán bộ quản lý theo quy định
còn không ít tồn tại.
- Hệ thống pháp luật về chính sách, chế độ đối với CBCC
cũng như những quy định về chế độ ĐTBD CBCC chưa thật sự hoàn
thiện.
- Các giảng viên cơ hữu hiện nay về cơ bản áp dụng theo
nhiều quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo song lại phải thực hiện
chế độ luân phiên, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác
giữa công chức, viên chức… làm ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng
giảng dạy của đội ngũ giảng viên này.
16



Tiểu kết Chương 2
Chương 2 đã trình bày tổng quan về Tổng cục Thuế, về công
tác ĐTBD CBCC của Tổng cục Thuế nói chung và công tác QLNN
về công tác ĐTBD CBCC của Tổng cục Thuế nói riêng. Tác giả đã
chỉ ra những kết quả đạt được, những thành công tạo cơ sở để tiếp
tục phát huy cũng như xác định rõ những tồn tại hạn chế và nguyên
nhân của chúng để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm và có
những định hướng, giải pháp đẩy mạnh công tác ĐTBD CBCC được
đề xuất ở Chương 3.

18


Chương 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN
BỘ, CÔNG CHỨC TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH

3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế
Thứ nhất, phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng trên cơ sở nguyên
tắc tập trung dân chủ, đồng thời phát huy trách nhiệm của các thành
viên trong hệ thống chính trị.
Thứ hai, phải xuất phát từ những đặc điểm, đặc thù riêng.
Thứ ba, là một quá trình phải làm tốt các khâu.
Thứ tư, phải gắn với quy trình đổi mới hệ thống chính trị.

Trước hết, Tổng cục Thuế cần giao cho Vụ Tổ chức cán bộ
chủ trì, phối hợp với Trường nghiệp vụ thuế và các đơn vị có liên
tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản không
hợp lý, chồng chéo nhằm khuyến khích và tạo động lực cho người
học, như những quy định về thưởng, phạt rõ ràng, hỗ trợ học phí, tạo
điều kiện về thời gian, công việc để người học chuyên tâm học hành.
3.2.3. Kiện toàn bộ máy, tăng cường nhân lực quản lý
nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
Cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ thay thế Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng

20


Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Tổng cục Thuế
3.2.4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức phù hợp với điều kiện đơn vị
Vấn đề đặt ra đối với Tổng cục Thuế là phải xây dựng quy
hoạch, kế hoạch công tác ĐTBD CBCC mang tầm chiến lược. Đồng
thời, tăng cường tính chủ động của các Cục Thuế địa phương trong
việc xây dựng kế hoạch ĐTBD CBCC.
3.2.5. Tăng cường quản lý nhà nước về nội dung, chương
trình và phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức
Đổi mới nội dung, chương trình là khâu rất quan trọng của đổi
mới công tác ĐTBD.
Bên cạnh nội dung, chương trình thì phương pháp ĐTBD
cũng có vai trò hết sức quan trọng. Phương pháp ĐTBD là bao gồm
các cách thức hoạt động của giảng viên và học viên.
3.2.6. Tăng cường công tác đánh giá, kiểm tra, thanh tra

đủ về số lượng, có bề dầy kinh nghiệm.
- Bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn, chế độ cần thiết đối với
giảng viên và giảng viên kiêm chức (chế độ phong học hàm, danh
hiệu nhà giáo chế độ phụ cấp, tiền lương, nâng ngạch…).
3.2.9. Tăng cường quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế
trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Lựa chọn và cử CBCC lãnh đạo, quản lý ở Trung ương, cấp
tỉnh và giảng viên các cơ sở ĐTBD tham gia các khóa học ở nước
ngoài phù hợp với chức danh và yêu cầu nhiệm vụ được giao; Mời
chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam tổ chức các khoá bồi dưỡng
chuyên sâu các chức năng quản lý thuế cho các chuyên gia, giảng
viên kiêm chức và cán bộ trẻ có năng lực; Lồng ghép nội dung
22


ĐTBD CBCC vào các dự án do nước ngoài tài trợ với nhiều hình
thức đa dạng; thu hút các nguồn tài trợ khác…
3.3. Kiến nghị
3.3.1. Đối với Bộ Tài chính
- Đề nghị Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh định mức chi cho
hoạt động ĐTBD quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày
21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác ĐTBD
CBCC vì định mức hiện hành mức chi thấp hơn nhiều so với thực tế..
- Có hướng dẫn thống nhất về việc sử dụng kinh phí đào tạo như
tiền ăn, ở cho học viện đi học theo hệ thống trực thuộc Bộ.
3.3.2.Đối với Chính phủ
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác ĐTBD và bảo
đảm quyền "Được ĐTBD nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ", cần tiến hành rà soát, đánh giá đúng hạn chế, vướng mắc

nhà nước giao thì đội ngũ CBCC Tổng cục Thuế đóng vai trò quyết
định. Xác định được điều đó, Tổng cục Thuế coi việc ĐTBD CBCC
là một trong những nội dung quan trọng của chiến lược cán bộ, nhằm
xây dựng đội ngũ CBCC thực hiện theo đúng Tuyên ngôn ngành
Thuế: Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới./.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status