BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
---/---
---/--HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
---/---
---/--HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
PHẠM THỊ HIỀN THẢO
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO,
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
có tính khả thi. Đồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các
thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành chính quốc gia đã rất tâm huyết giảng
dạy, truyền đạt những kiến thức về quản lý nhà nước lý nhà nước và giúp tôi
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, tập thể cán bộ Tổng cục
Thuế, các Cục Thuế địa phương, các đồng nghiệp cùng gia đình và bạn bè đã
cung cấp tư liệu, góp ý và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn
thành Luận văn.
Mặc dù đã nghiên cứu rất kỹ nhưng với thời gian và điều kiện có hạn
nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiết sót. Tôi mong tiếp tục nhận
được sự đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo của Học viện
Hành chính quốc gia, bạn bè và đồng nghiệp để hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Phạm Thị Hiền Thảo
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO
TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức .............................................................................................. 8
1.1.1. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức .................................................... 8
2.3.6.Quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên tại Tổng cục Thuế .... 56
2.3.7. Quản lý đầu tư các nguồn lực cho đào tạo bồi dưỡng CBCC công chức
tại Tổng cục Thuế............................................................................................ 58
2.3.8. Kiểm tra công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục
Thuế ................................................................................................................. 60
2.4. Tồn tại, nguyên nhân ................................................................................ 60
2.4.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 64
2.4.2. Nguyên nhân chủ quan .......................................................................... 64
Tiểu kết Chương 2 ........................................................................................... 66
Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
TẠI TỔNG CỤC THUẾ, BỘ TÀI CHÍNH
3.1. Phương hướng hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại tổng cục thuế ................................................. 67
3.1.1. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Tổng cục Thuế .......................................................................... 67
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức tại Tổng cục Thuế .......................................................................... 68
3.1.3. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡn cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế......... 71
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 20162020. ................................................................................................................ 74
3.2.1. Đổi mới tư duy, nhận thức và phương pháp quản lý nhà nước về đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức .......................................................................... 74
3.2.2. Tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định, chính
sách đối với hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công
chức ................................................................................................................. 75
3.2.3. Kiện toàn bộ máy, tăng cường nhân lực quản lý nhà nước về đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, công chức .......................................................................... 76
Cán bộ, công chức, viên chức
ĐTBD
Đào tạo, bồi dưỡng
NSNN
Ngân sách nhà nước
NNT
Người nộp thuế
QLNN
Quản lý nhà nước
Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
STT
TÊN BẢNG/BIỂU
1
9
45
Sơ đồ 2.7. Biến động kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
8
43
Sơ đồ 2.6. Biến động về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức giai đoạn 2011-2015
7
40
Sơ đồ 2.5. Biến động phân loại ngạch cán bộ công chức
công chức tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
6
39
Sơ đồ 2.4. Biến động trình độ đào tạo của cán bộ công chức
tại Tổng cục Thuế giai đoạn 2011-2015
5
Biểu 3.1. Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức tại
Tổng cục Thuế giai đoạn 2016-2020
58
72
i
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã từng khẳng định: Muốn việc thành công hoặc
thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém; nếu như cán bộ là cái gốc của mọi công
việc thì huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng; Huấn luyện cán bộ là
khâu có ý nghĩa quyết định đến trình độ và chất lượng cán bộ.
Thấm nhuần tư tưởng của Hồ Chủ tịch, Đảng đã ban hành các Nghị
quyết lần thứ IX, X, XI khẳng định tầm quan trọng của hoạt động ĐTBD
CBCC. Tại Hội nghị BCH TW Đảng lần 3 khóa VIII đã đưa ra Nghị quyết về
chiến lược cán bộ là:” ĐTBD cán bộ toàn diện cả về lý luận chính trị, phẩm
chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực thực tiễn. Quan tâm ĐTBD cả
cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, các nhà doanh nghiệp và các chuyên gia,
trước hết là đội ngũ cán bộ chủ chốt trong hệ thống chính trị; coi trọng cả
đức và tài, đức là gốc. Việc học tập của cán bộ phải được quy định thành chế
độ và phải được thực hiện nghiêm ngặt. Mọi cán bộ phải thường xuyên nâng
cao trình độ mọi mặt…” [1]. Đồng thời, Chính phủ cũng xác định mục tiêu cơ
tiên tiến, đội ngũ cán bộ thuế còn thiếu kiến thức về chuyên sâu, chuyên
nghiệp, kỹ năng quản lý thuế hiện đại…
Để khắc phục được những tồn tại nêu trên và giúp hoạt động QLNN về
ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế có sự đổi mới cơ bản, đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng ĐTBD CBCC thuế đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận, pháp lý cần
giải đáp thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn.
Vì vậy, việc chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về đào tạo
bồi dưỡng cán bộ công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính” là yêu cầu
tất yếu khách quan, cấp thiết về lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
3
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: “Quản lý nhà nước
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính”
cho thấy các nhà khoa học và các tác giả tiếp cận theo nhiều cách, nhiều cấp
độ khác nhau. Có thể khái lược thông qua những công trình tiêu biểu như sau:
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước”, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội [34]. Tác giả cuốn sách đã phân tích những vấn đề lý luận
và phương pháp luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; nghiên cứu kinh nghiệm xây dựng
đội ngũ CBCC trong lịch sử nước ta và một số nước trên thế giới; đánh giá về
thực trạng đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ hiện nay; đề xuất giải pháp nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH.
Tài liệu “Đào tạo bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực
công”, Nxb Lao động, Hà Nội [8]. Tác giả phân tích, đánh giá về những nội
dung: học tập và phát triển nhân lực; ĐTBD trong khu vực công; xác định nhu
cầu đào tạo; xây dựng kế hoạch đào tạo; thực hiện kế hoạch đào tạo; đánh giá
và chuyên biệt” [29] ; Tác giả Đinh Văn Tiến, Thái Vân Hà với bài “Đổi mới
công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình
mới” [33]; Tác giả Ngô Thành Can với bài “Những yêu cầu cải cách công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức” [8].
Tìm hiểu tình hình nghiên cứu trên đây cho thấy đã có nhiều công trình
khoa học và luận án, luận văn, bài báo liên quan đến đề tài “Quản lý nhà
nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Tổng cục Thuế, Bộ Tài
chính”. Những công trình này đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận
và thực trạng về hoạt động ĐTBD CBCC và QLNN về ĐTBD CBCC. Tuy
nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về QLNN về
ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế. Việc nghiên cứu đề tài này với cấp độ luận
văn thạc sỹ quản lý công để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về
ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế sẽ góp phần tình trạng nêu trên.
5
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài xây dựng cơ sở khoa học và thực trạng QLNN đối với hoạt động
ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế, từ đó đề xuất định hướng, mục tiêu và giải
pháp QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nêu trên, đề tài tập trung giải quyết 03 nhiệm vụ
cơ bản sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở khoa học về QLNN đối với hoạt động ĐTBD
CBCC.
Thứ hai, phân tích thực trạng QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại
Tổng cục Thuế; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá, tìm ra hạn chế, tồn tại và
nguyên nhân trong QLNN về ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp: hệ thống, phân tích, tổng
hợp, thống kê, so sánh, xã hội học, dự báo để chọn lọc tri thức khoa học cũng
như kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC. Tác
giả đã cố gắng kết hợp và tận dụng các ưu điểm của các phương pháp nêu trên
để có cái nhìn tổng quát, nhìn nhận cốt lõi của vấn đề nghiên cứu.
6. Những đóng góp mới của đề tài luận văn
Đề tài luận văn là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về
QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế trên cả phương
diện lý luận và thực tiễn, vì vậy có những đóng góp khoa học bước đầu như:
Thứ nhất, lược thuật kinh nghiệm về QLNN đối với hoạt động ĐTBD
CBCC của một số cơ quan thuế trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm.
7
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ĐTBD CBCC tại Tổng
cục Thuế.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp đồng bộ, toàn diện và có cơ sở khoa học
nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC tại Tổng cục Thuế.
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7.1. Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ là những bổ sung quan trọng
vào lý luận quản lý công nói chung và QLNN đối với hoạt động ĐTBD
CBCC nói riêng; góp phần làm sáng tỏ những quan điểm của Đảng, chính
sách của Nhà nước về công tác cán bộ.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn trực tiếp góp phần nâng cao nhận
thức về vị trí, vai trò CBCC; vị trí, vai trò của hoạt động ĐTBD CBCC; sự
cần thiết phải hoàn thiện QLNN đối với hoạt động ĐTBD CBCC. Luận văn
có thể được dùng làm tài liệu tham khảo trong hoạch định chính sách về đổi
thuộc các hội đồng thuộc địa phương quản lý.
Ở Inđônêxia, quan niệm về công chức rộng hơn, bao gồm cả những
người được tuyển dụng, bổ nhiệm để làm việc thường xuyên trong cơ quan
nhà nước từ Trung ương đến địa phương, những nhà quản lý doanh nghiệp
nhà nước, các sĩ quan cao cấp trong quân đội, cảnh sát.
Ở nước ta, khái niệm công chức được hình thành gắn liền với sự phát
triển của nền hành chính nhà nước. Trải qua các giai đoạn phát triển của nền
hành chính nhà nước thì khái niệm này được hiểu theo nhiều cách khác nhau.
Pháp lệnh Cán bộ công chức năm 1998, sửa đổi bổ sung năm 2000 và
năm 2003 đã có quy định về CBCC nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rạch ròi
giữa cán bộ và công chức mà sử dụng chung khái niệm CBCC.
9
Ngày 13/11/2008, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật CBCC, có hiệu lực thi hành từ ngày
01/01/2010. Đây là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất
quy định rõ ràng về cán bộ và công chức. Khoản 2 Điều 4 Luật CBCC quy
định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhận chuyên nghiệp, và trong bộ
máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo; quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
thức là tuyển dụng để giữ một chức danh chuyên môn, nhiệm vụ và thuộc
UBND cấp xã.
Tuy nhiên, CBCC có điểm chung là công dân Việt Nam, trong biên chế
và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước (Công chức trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì được hưởng lương từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định).
Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
ĐTBD là một trong những hoạt động quan trọng của phát triển nguồn
nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực hành chính nói riêng. Khái
niệm ĐTBD vẫn đang được các nhà nghiên cứu thảo luận ở các khía cạnh
khác nhau. Chính vì vậy, khái niệm ĐTBD chưa thống nhất về nhận thức.
11
Nghị định 18/2010/NĐ-CP ngày 5/3/2010 của Chính phủ quy định đào
tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo
quy định của từng cấp học, bậc học.
Theo Từ điển Tiếng Việt do GS. Hoàng Phê chủ biên (Nxb. Từ điển
Bách khoa, Hà Nội, 2010), Đào tạo - đó là “làm cho trở thành người có năng
lực theo những tiêu chuẩn nhất định”. [27]
Theo Wikipedia - Bách khoa toàn thư mở thì “đào tạo đề cập đến
việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một
lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ
năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Khái
niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề
cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một
trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên
sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, ...”
theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác định là quá trình
làm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.
Từ các quan niệm nêu trên, có thể hiểu: Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức là quá trình tổ chức học tập cho đội ngũ CBCC nhằm trang bị, cập nhật,
nâng cao kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc giúp họ thực hiện tốt hơn nhiệm
vụ được giao. Hoạt động đào tạo CBCC được thực hiện ở một số cơ sở của
Đảng, nhà nước như: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện
Hành chính, trường cán bộ, trường chính trị của các tỉnh, các trung tâm chính
trị huyện, trường ĐTBD của các Bộ, ngành, các trung tâm đào tạo khác.
ĐTBD CBCC không phải là ĐTBD trong chương trình giáo dục quốc
dân, mà là chương trình ĐTBD có đặc thù bởi:
13
Thứ nhất, đối tượng của ĐTBD là những con người hoạt động trong bộ
máy chính trị, bộ máy nhà nước, là những CBCC nhân danh quyền lực nhà
nước để thực hiện nhiệm vụ QLNN. Quá trình ĐTBD CBCC đi sâu vào
ĐTBD những kỹ năng, kỹ xảo, khả năng vận dụng và giải quyết các tình
huống cụ thể. Đó là quá trình tiếp thu kiến thức một cách sáng tạo, có trao đổi
ở trình độ cao. Đồng thời, yêu cầu quan trọng của ĐTBD là nhằm nâng cao
năng lực làm việc hiện tại cũng như trong tương lai, xây dựng nên hành vi,
thái độ làm việc đúng đắn để phục vụ nhà nước và nhân dân.
Thứ hai, nội dung ĐTBD CBCC phụ thuộc theo yêu cầu công việc và
rất phong phú về nội dung, hình thức, phương pháp, cấp bậc hành chính.
Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nghị định 18/2010/NĐ-CP quy định nội dung ĐTBD bao gồm cả
ĐTBD ở trong nước và nước ngoài.
Căn cứ quy định Nghị định 18/2010/NĐ-CP, ngày 25/1/2016, Thủ
tướng Chính phủ ký Quyết định 163/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án ĐTBD
- Cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp quản lý chuyên ngành;
kiến thức, phương pháp thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.
- Cập nhật kiến thức pháp luật, văn hóa công sở, nâng cao ý thức đạo
đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp.
Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo các chương trình quy
định cho CBCC, viên chức.
Cập nhật và nâng cao kiến thức, năng lực hội nhập quốc tế.
Bồi dưỡng kiến thức tin học, ngoại ngữ theo tiêu chuẩn quy định; tiếng
dân tộc cho CBCC, viên chức công tác tại vùng có đồng bào dân tộc thiểu số
sinh sống.
Thông qua các quy định của nhà nước về ĐTBD CBCC thấy rằng nội
dung ĐTBD CBCC giai đoạn hiện nay tập trung vào những nội dung sau: