ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HẰNG
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
TIẾNG VIỆTNHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HẰNG
ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC
TIẾNG VIỆTNHẰM BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM NGỮ VĂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số:8.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tôn Quang Cƣờng
HÀ NỘI – 2017
: Ban giám khảo
CNH-HĐH
: Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
ĐHQGHN
: Đại học quốc gia Hà Nội
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
GV
: Giáo viên
HĐNK
: Hoạt động ngoại khóa
HS
: Học sinh
KH&CN
: Khoa học và Công nghệ
: Trung ương
QĐ-BGĐT
: Quyết định Bộ giáo dục đào tạo
ii
MỤC LỤC
Lời cám ơn ......................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Danh mục bảng.................................................................................................. v
Danh mục biểu đồ ........................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................... 8
1.1 Khái niệm năng lực và năng lực tự học ...................................................... 8
1.1.1 Năng lực ................................................................................................... 8
1.1.2 Năng lực tự học ...................................................................................... 11
1.2 Phát triển năng lực tự học cho học sinh .................................................... 20
1.2.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh THPT ...................................................... 20
1.2.2 Những biện pháp rèn luyện năng lực tự học cho ho ̣c sinh THPT.......... 22
1.3. Phương pháp trò chơi dạy học ................................................................. 26
1.3.1 Lịch sử của phương pháp dạy học trò chơi ............................................ 26
1.3.2 Đặc điểm, vai trò của trò chơi trong dạy học ......................................... 28
1.3.3 Nguyên tắc sử dụng trò chơi trong dạy học ........................................... 32
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ....................................... 37
3.5.2
Kết quả khảo sát khi tiến hành dạy thực nghiệm ............................... 92
3.6 Nhận xét sau khi thử nghiệm ................................................................... 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 101
1. Kết luận ..................................................................................................... 101
2. Khuyến nghị .............................................................................................. 102
2.1 Đối với Nhà trường ................................................................................. 103
2.2 Đối với giáo viên ..................................................................................... 103
2.3 Đối với HS............................................................................................... 104
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN VĂN .................................................................................................. 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 106
PHỤ LỤC .................................................................................................... 109
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:1 Biểu hiện năng lực tự học của học sinh THCS và THPT................ 18
Bảng 2:1 Cấu trúc chương trình Tiếng Việt (theo chương trình chuẩn) các
khối 10, 11, 12 ................................................................................................. 38
Bảng 2:2 Thực tra ̣ng áp dụng kiến thức Tiếng Việt tại các trường THPT đóng
trên địa bàn huyện Hải Hậu, Nam Định .......................................................... 41
Bảng 2.3 Những phương pháp dạy học chủ yếu được GV sử dụng trong tiết
dạy Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện Hải Hậu, Nam Định........................ 43
Bảng 2.4 Nhận định của giáo viên về tác dụng của việc sử dụng trò chơi trong
dạy học môn Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện Hải Hậu, Nam Định......... 44
Bảng 2:5 Mức độ sử dụng trò chơi môn Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Tình hình áp dụng kiến thức Tiếng Việt tại các trường THPT
đóng trên địa bàn huyện Hải Hậu, Nam Định ................................................. 41
Biểu đồ 2.2 Những phương pháp dạy học chủ yếu được GV sử dụng trong tiết
dạy Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện Hải Hậu, Nam Định........................ 43
Biểu đồ 2:3 Tỷ lệ GV nhận định về tác dụng của việc sử dụng trò chơi trong
dạy học môn Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện Hải Hậu, Nam Định......... 45
Biểu đồ 2:4 Mức độ sử dụng trò chơi môn Tiếng Việt ở 3 trường THPT huyện
Hải Hậu, Nam Định theo ý kiến của GV ........................................................ 46
Biểu đồ 2:5 Tỷ lệ các căn cứ để xây dựng và áp dụng chơi trong dạy học phân
môn Tiếng Việt bậc THPT .............................................................................. 48
Biểu đồ 2:6 Mức độ sử dụng trò chơi môn học Tiếng Việt cấ p THPT c ủa GV
theo đánh giá của HS....................................................................................... 49
Biểu đồ 2:7 Thái độ của HS khi tham gia trò chơi môn Tiếng Việt bậc THPT
theo đánh giá của HS....................................................................................... 50
Biểu đồ 2:8 Đánh giá của HS về mức độ khó của trò chơi môn học Tiếng Việt
cấ p THPT ........................................................................................................ 51
Biểu đồ 2:9 Biểu hiện của HS khi GV tổ chức trò chơi môn học................... 52
Biểu đồ 2:10 Cách xử lí của HS khi tiếp nhận trò chơi trong tiết học Tiếng
Việt cấ p THPT theo đánh giá của GV ............................................................ 54
Biểu đồ 2:11 Hiệu quả áp dụng trò chơi trong dạy học trong tiết học Tiếng
Việt cấ p THPT theo đánh giá của GV ............................................................ 56
Biểu đồ 2:12 Nhâ ̣n xét và kiến nghị của HS về mức độ sử dụng trò chơi mà
GV nên áp dụng trong tiết học Tiếng Việt ở bậc THPT ................................. 57
Biểu đồ 3:1 Kết quả đánh biểu hiện học tập của HS trước khi áp dụng phương
pháp trò chơi vào dạy học Tiếng Việt ở bậc THPT ........................................ 90
Biểu đồ 3:2 Kết quả học tập của HS trước khi áp dụng phương pháp trò chơi
vào dạy học Tiếng Việt ở bậc THPT .............................................................. 92
quyết số 29-NQ/TW cuả ban chấp hành Trung ương 8 khoá XI về: “Đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” đã chỉ đạo: “Phát triến giáo dục và
đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển
mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn
diện năng lực và phẩm chất của người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn
với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục
xã hội”. Quan điểm chỉ đạo của Trung ương Đảng đã chỉ rõ nhiệm vụ cấp
bách của giáo dục là cần đổi mới để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội,
công cuộc CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
Trong chương trin
̀ h Ngữ văn THPT, phân môn Tiếng Việt vừa cung cấ p
kiến thức độc lập vừa là công cụ hỗ trợ cho khả năng diễn đạt và tư duy cho
tất cả các môn học khác. Ngôn ngữ được coi là lớp vỏ ngoài thể hiện tư duy,
do đó Tiếng Việt không chỉ có vai trò hẹp trong chính phân môn của nó mà
phạm vi ảnh hưởng, tác động của Tiếng Việt đến các môn học khác là không
nhỏ.
Hiện nay, việc dạy Tiếng Việt của các cấp học (THCS và THPT) còn
nặng về cung cấp lý thuyết. Người dạy đôi khi thuyết giảng uyên bác lượng
1
kiến thức trong SGK. Ngược lại, có một số giáo viên lại tinh giản tối đa lý
thuyết Tiếng Việt mà tập trung thời gian cho giảng dạy những tác phẩm văn
học và coi nhẹ thực hành. Cả hai cách tiếp cận trên đều dẫn đến hệ luỵ trong
việc tiếp nhận kiến thức Tiếng Việt của HS. Thực trạng HS cho rằng học
Tiếng Việt không quan trọng, hoặc khô khan, hoặc có học không nhưng
không thi đã khiến cho Tiếng Việt bị coi nhẹ trong chương trình chính khoá ở
bậc THPT.
nhận thức bằng nhiều con đường khác nhau thì học sinh (ngay cả ở những đô ̣
tuổ i lớn hơn) đều có cơ hội tiếp nhận kiến thức nhanh hơn và ghi nhớ lâu hơn.
Với những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Áp dụng phương pháp
trò chơi trong dạy học Tiếng Việt nhằm bồi dưỡng năng lực tự học cho học
sinh trung họcphổ thông”cho luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đại diện cho khuynh hướng áp dụng phương pháp trò chơi dạy học làm
phương tiện phát triển toàn diện cho trẻ phải kể đến nhà sư phạm nổi tiếng
người Tiệp Khắc I. A. Komenxki (1592-1670). Ông coi trò chơi là hình thức
hoạt động cần thiết, phù hợp với bản chất và khuynh hướng của trẻ. Áp dụng
trò chơi dạy học là một dạng hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả
năng của trẻ em được phát triển, mở rộng phong phú thêm vốn hiểu biết. Với
quan điểm trò chơi là niềm vui sướng của tuổi thơ, là phương tiện phát triển
toàn diện cho trẻ I. A. Komenxki đã khuyên người lớn phải chú ý đến áp dụng
trò chơi dạy học cho trẻ và phải hướng dẫn, chỉ đạo đúng đắn cho trẻ chơi.
Vào những năm 30 đến 60 của thế kỷ XX, các tác giả như
R. I.
Giucovxkaia, VR. Bexpalova, E. I. Udalsova, R. I. Giucovxkaia đã đă ̣t ra
hàng loạt vấn đề áp dụng trò chơi trong dạy học và chỉ ra những tiềm năng và
lợi thế, một số yêu cầu khi áp dụng hình thức trò chơi học tập, coi trò chơi
học tập như là hình thức dạy học, giúp người học lĩnh hội những tri thức mới
từ những ý tưởng đó.
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về việc thiết kế và áp dụng trò
chơi dạy học dưới các góc độ và các bộ môn khác nhau nhưPhan Huỳnh Hoa,
Vũ Minh Hồng, Trương Kim Oanh, Phan Kim Liên, Lê Bích Ngọc .... Nội
3
đến việc xây dựng và áp dụng trò chơi trong dạy học nhằm phát huy tính tích
cực của người học như:
4
Luận văn Giáo dục học với đề tài Biện pháp tạo hứng thú học tập cho
học sinh lớp 10 trong dạy học phần thơ Đường của Phạm Thị Thủy (Trường
Đại học Giáo dục, ĐHQGHN). Tác giả đã nghiên cứu và đề xuất rất nhiều các
phương pháp giảng dạy theo đặc thù bộ môn, sử dụng các phương pháp dạy
học tích cực trong đó có áp dụng phương pháp trò chơi trong dạy học, hay
ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy nhằm tăng hứng thú học
tập của HS.
Tóm lại, điểm qua các kết quả nghiên cứu trên cho thấy từ trước đến
nay tuy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về trò chơi dạy học. Song chưa
có một công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc áp dụng phương pháp trò
chơi vào dạy học Tiếng Việt ở bậc THPT nhằm bồi dưỡng năng lực tự học
cho học sinh trung học.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này đươ ̣c thực hiê ̣n nhằ m những mu ̣c đić h sau:
- Làm rõ các đặc điểm tối ưu của hoạt động trò chơi với tư cách là mô ̣t
phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực tạo tâm lý chủ động, thoải mái cho HS trong
quá trình học tập. Từ đó HS có thể hình thành năng lực
tự học, tự tìm tòi
nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến Tiếng Việt.
- Đề xuấ t các phương án áp dụng phương pháp trò chơi vào dạy Tiếng
Việt ở cấ p THPT nhằm đa dạng hoá các phương pháp dạy học hướng tới sử
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đươ ̣c thực hiê ̣n bằ ng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá,
khái quát hoá nguồn tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng cơ
sở lý luận cho đề tài.
- Phương pháp quan sát: quan sát giờ dạy học Tiếng Việt để thu thập
thông tin về phương pháp giảng dạy áp dụng trong giờ dạy học.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (anket): thu thập ý kiến của GV
và HS về thực trạng dạy học Tiếng Việt hiện nay ở cấ p THPT.
6
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn GV và HS về mức độ hứng thú
khi tham gia tiết dạy có sử dụng phương pháp trò chơi.
- Phương pháp thực nghiệm: thực nghiệm qua tiết dạy cụ thể để so
sánh, đối chiếu.
Phương pháp thống kê xử lý số liệu: sử dụng phương pháp để thống kê,
xử lý kết quả số liệu thu được để phân tích, đánh giá trong quá trình nghiên
cứu.
6. Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ
lục, bố cục luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Thiết kế trò chơi trong dạy học Tiếng Việt cho học sinh
trung ho ̣c phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
7
8
năng lực liên nhân cách (cá nhân và xã hội) và năng lực hệ thống (phối kết
hợp các yếu tố thành một hệ thống chỉnh thể).
- Nhóm các năng lực chuyên biệt (specific) cho 13 ngành học (ví dụ: có
15 năng lực chuyện biệt cho người ho ̣c các môn khoa ho ̣c tự nhiên).
Ở Việt Nam tác giả Nguyễn Trọng Khanh(2012) cho rằng năng lực
được hiểu là một thuộc tính nhân cách bao gồm nhiều kĩ năng, kĩ xảo, được
định hình trên cơ sở kiến thức, là phẩm chất tâm lí và sinh lí của con người
đảm bảo thực hiện một hoạt động nào đó.
Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường (2012) năng lực là “khả năng
thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm vụ, giải quyết các vấn đề
trong các tình huống xác định cũng như các tình huống thay đổi trên cơ sở
huy động tổng hợp các kiến thức kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như
động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị,… Suy nghĩ thấu đáo sẵn sàng hoạt động.
Theo tác giả Lê Đình Trung, Phan Thị Thanh Hội (2016) năng lực là
“những kĩ năng, kĩ xảo học được hay sẵn có của cá nhân nhằm giải quyết các
tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội, và khả năng
vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách trách nhiệm và hiệu quả trong
những tính huống linh hoạt bằng những biện pháp, cách thức phù hợp”.
Tác giả Tôn Quang Cường trong bài viết “Xây dựng mô hình đánh giá tính
hiê ̣u quả của chương trình đào tạo” đăng trên Ta ̣p chí Giáo du ̣c và Xã hô ̣i, số
22, tháng 12/2012đã đưa ra nhâ ̣n đinh
̣ : các nghiên cứu đều đưa ra nhi ều cách
hiểu về khái niệm năng lực, nhưng tựu trung lại có thể chỉ ra 4 điểm chung
như sau:
- Thứ nhất, là tính định hướng về kết quả cuối cùng mà người học cần
phải làm được (sau khi thực hiê ̣n viê ̣c ho ̣c tâ ̣p).
- Thứ hai, là tổ hợp các kĩ năng và hành vi, giá trị, niềm tin… để thực
ngữ, năng lực tính toán).
Trong môn Ngữ văn, năng lực chuyên biệt cần hình thành cho người
học bao gồm: năng lực đọc- hiểu văn bản; năng lực tạo lập văn bản; năng lực
cảm thụ văn bản. Như vậy, hình thành năng lực chung(năng lực giao tiếp,
năng lực sử dụng ngôn ngữ) và năng lực chuyên biệt cho người học có mối
quan hệ chặt chẽ với việc giảng dạy Tiếng Việt trong chương trình môn Ngữ
Văn ở cấ p học THPT.
10
1.1.2Năng lực tự học
Xác định và xây dựng hệ thống các năng lực
của người học (bâ ̣c phổ
thông và đa ̣i ho ̣c) là một trong những nhiê ̣m vụ trọng tâm, quan tâm hàng đầ u
của bất kì nền giáo dục nào hiện nay trên thế giới.
Tại mỗi quốc gia , hê ̣ thố ng các năng lực cầ n hình thành và phát triể n ở
người ho ̣c đề u đươ ̣c xem xét đinh
̣ kì trên cơ sở phân tích các yế u tố , bố i cảnh
văn hóa, chính trị, kinh tế và các mu ̣c tiêu phát triể n xã hô ̣i đă ̣c thù.
1.1.2.1 Tự học là quá trình nhận thức tích cực và chủ động
Bàn về vấn đề tự học và năng lực tự học , tác giả Thái Duy Tuyên
(2004) viết: “Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, kĩ
xảo là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so
sánh, phân tích, tổng hợp) cùng các phẩm chất, động cơ, tình cảm để chiếm
lĩnh tri thức một lĩnh vực hiểu biêt nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã
hội của nhân loại biến nó thành sở hữu của chính bản thân người học”.
Cùng bàn về nội dung này, tác giả Nguyễn Kỳ (1998) khẳng định: “Tự
“giáo dục một chiều, hay giáo dục nhồi nhét”.
Trong bài viết Tự học- Một chìa khoá vàng của giáo dụctác giả Phan
Trọng Luận nhấn mạnh: “Tự học là một chìa khoá vàng cần được mài sáng
thêm trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước sang thế kí XXI. Cũng có thể nghĩ
rằng tự học là con đường dân chủ hoá xã hội hoá giáo dục và khoa học một
cách có hiệu lực nhằm phát huy tận dụng tiềm năng to lớn của mỗi thành viên
cộng đồng trong sự nghiệp đi nhanh đón đầu lên đỉnh cao công nghệ hiện
đại”.
Tự học giúp cho mọi người có thể chủ động học tập suốt đời. Thực tế
chứng minh, kiến thức đang thay đổi từng giờ, từng phút, trong khi đó kiến
thức trong SGK đôi khi lỗi thời không được cập nhật liên tục, thường xuyên.
Điều này thúc đẩy người học tự tìm kiếm tri thức, nghiên cứu, học hỏi để đáp
ứng nhu cầu của bản thân, phát huy tối đa năng lực cá nhân trong từng lĩnh
vực cụ thể. Có như vậy người học mới thích ứng được với những đổi thay,
12
biến cố của xã hội, thích ứng với những tình huống phát sinh trong cuộc sống
mà không được trang bị trong sách vở. Vấn đề đặt ra hiện nay là, cần phải rèn
luyện cho HS phương pháp tự học, bởi lẽ, lượng thông tin đa dạng, kiến thức
phong phú, người học cần phương pháp phù hợp, linh hoạt để tiếp nhận tri
thức sao cho chuẩn mực. Từ đó, người học vận dụng kiến thức tích luỹ vào
thực tiễn cuộc sống để đẩy mạnh động cơ tự học, ham học, ham tìm hiểu,
nhằm phát huy mặt mạnh trong mỗi cá nhân.
Tự học - thước đo của ý chí và phẩm chất, nhân cách của mỗi cá nhân.
Tự học là tiêu chí đánh giá một cá nhân có tinh thần học hỏi, có ý chí vươn
lên, có nghị lực phấn đấu, có lí tưởng, hoài bão… Minh chứng ngời sáng về
tấm gương tự học mẫu mực trong lịch sử dân tộc, tự hào nhắc đến chính là
lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh: “Về cách học phải lấy tự học làm nòng cốt”.
Khi đất nước chuyển mình sang cơ chế đổi mới, giáo dục được đặc biệt chú
trọng, quan tâm. Sinh thời Thủ tướng Phạm Văn Đồng khẳng định: “Nhà
trường đã đem lại cho học trò phương pháp tự học và sự ham học, sự cần
thiết phải học. Sự cần thiết này cũng bức xúc như người ta cần hít thở để có
dưỡng khí, cần ăn để có dinh dưỡng, cần đi chơi để thoải mái”. Thế kỉ XXI,
thế kỉ của công nghệ, khoa học lại càng đồi hỏi mỗi cá nhân thắp sáng tinh
thần hiếu học và tự học đểhoà nhập, phát triển: “Sánh vai với các cường quốc
năm châu” như Bác đã từng căn dặn và mong muốn.
Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn
diện Giáo dục đã chỉ rõ “phát huy đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học
theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng
kiến thức kĩ năng của người học”.
1.1.2.2 Biểu hiê ̣n của năng lực tự học
Tiế p nố i những đinh
̣ hướng đã đươ ̣c đă ̣t nề n móng từ đầ u năm
Chương trin
̀ h giáo du ̣c phổ thông tổ ng thể
2015,
(tháng 7/2017) đã nêu rõ đinh
̣
hướng phát tr iể n của Chương trình giáo d ục trung học phổ thông trong giai
đoa ̣n sắ p tới , trong bố i cảnh đổ i mới giáo du ̣c “căn bản và toàn diê ̣n” . Trong
14