Phát triển năng lực hợp tác trong dạy học chủ đề ứng dụng thống kê trong thực tiễn chương trình đại số lớp 10 ban cơ bản - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LỤC MỲ DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“ỨNG DỤNG THỐNG KÊ TRONG THỰC TIỄN”,CHƢƠNG TRÌNH
ĐẠI SỐ LỚP 10 BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN

HÀ NỘI-2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LỤC MỲ DUNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“ỨNG DỤNG THỐNG KÊ TRONG THỰC TIỄN”,
CHƢƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ LỚP 10 BAN CƠ BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 8 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Chí Thành

HÀ NỘI- 2017


Viết đầy đủ

CNTT

Công nghệ thông tin

DH

Dạy học

DHHT

Dạy học hợp tác

ĐG

Đánh giá

ĐHSP

Đại học sƣ phạm

ĐHSP TP HCM

Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh

GD - ĐT

Giáo dục đào tạo


Năng lực hợp tác

NLHTHT

Năng lực học tập hợp tác

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

Tr.

Trang

tr.

Trang


1.5. Năng lực hợp tác ...................................................................................... 15
1.5.1. Quan niệm về năng lực hợp tác ............................................................. 15
1.5.2. Biểu hiện của năng lực hợp tác ............................................................. 16
1.6. Dạy học theo chủ đề với chủ trƣơng đổi mới giáo dục hiện nay ............. 17
1.6.1. Thế nào là dạy học theo chủ đề ............................................................. 17
iii


1.6.2. Ƣu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền
thống hiện nay ................................................................................................. 17
1.6.3. Tại sao nên quan tâm đến dạy học theo chủ đề trong tiến trình đổi mới
giáo dục hiện nay............................................................................................. 18
1.7. Kết luận chƣơng 1 .................................................................................... 18
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................ 20
2.1. Chủ đề “Thống kê” trong bậc trung học phổ thông ................................. 20
2.1.1. Mục đích dạy học thống kê ................................................................... 20
2.1.2. Nội dung thống kê trong các bậc học .................................................... 20
2.1.3. Một số thay đổi trong nội dung dạy học phần chƣơng V - Thống kê, Đại
số 10 ................................................................................................................ 22
2.1.4. Các dạng bài tập trong nội dung thống kê Đại số 10 ............................ 22
2.1.5. Phân phối chƣơng trình nội dung thống kê sau khi giảm tải ................ 23
2.2. Đối tƣợng học sinh ở Trung tâm GDTX .................................................. 23
2.3. Một phần thực trạng việc dạy học thống kê ............................................. 25
2.3.1. Thực trạng việc dạy học thống kê trong các trƣờng THPT nói chung . 25
2.3.2. Thực trạng việc dạy thống kê trong một số trƣờng THPT trên địa bàn
Quận Long Biên .............................................................................................. 26
2.4. Thực trạng của việc dạy học theo phƣơng pháp hợp tác ......................... 28
2.4.1. Thực trạng việc triển khai dạy học hợp tác của giáo viên .................... 28
2.4.2. Thực trạng việc học hợp tác của học sinh ............................................. 28
2.4.3. Thực trạng việc dạy học hợp tác chủ đề thống kê ................................ 28

vấn GV và HS ................................................................................................. 77
4.7. Kết luận chƣơng 4 .................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 80
1. Kết luận ....................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 85

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Bảng phát thải khí CO2 của Nhật Bản và Việt Nam ...................... 61
Bảng 4.2. Bảng đánh giá biểu hiện các hoạt động HTHT của HS Nguyễn Thu
Nga lớp 10B1 .................................................................................................. 74
Bảng 4.3. Bảng đánh giá biểu hiện các hoạt động HTHT của HS Mai Trung
Hiếu lớp 10B2 ................................................................................................. 75
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp phiếu lấy ý kiến của 61 HS .................................... 77
Bảng 4.5. Bảng tỉ lệ % tổng hợp phiếu lấy ý kiến của 61 HS ......................... 77

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Học sinh tự vẽ biểu đồ quạt ghép lớp bằng Excel và đƣa ra nhận xét
......................................................................................................................... 37
Hình 3.2. Học sinh tự vẽ biểu đồ cột bằng Excel và thuyết trình ................... 38
Hình 3.3. Học sinh đƣa ra số liệu chiều cao cả lớp sau khi nhập vào bằng
Excel và tính toán chiều cao trung bình trên Excel ........................................ 38
Hình 4.1. Biểu đồ hình quạt thể hiện tần suất về phƣơng tiện đi học của học

Nhƣ vậy, việc đòi hỏi phải đổi mới giáo dục mà đi đầu phải là việc đổi
mới về PPDH, để sao cho quá trình giáo dục phải hƣớng tới phát triển năng
lực cho HS, làm sao để HS đáp ứng đƣợc xu thế phát triển giáo dục của thế
giới đó là học để biết, học để làm, học để chung sống và học để làm ngƣời.
Với các phƣơng pháp giáo dục trƣớc đây của nƣớc ta thƣờng chỉ chú trọng
vào việc “Học để biết” mà xem nhẹ đi việc “Học để làm và học để cùng
chung sống” dẫn tới kĩ năng và các năng lực khác để áp dụng trong công việc
chƣa đem lại hiệu quả cao, cùng với các kĩ năng sống chƣa hoàn chỉnh…
Với xu thế hội nhập ngày nay, một trong những năng lực cần thiết nhất
của con ngƣời đó là NLHT, nó đƣợc xem là một trong những năng lực quan
trọng của con ngƣời. Chính vì vậy, phát triển NLHT từ trong trƣờng học đã
trở thành xu thế giáo dục trên thế giới.
.

1


Trong Tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM, số 25 năm 2011 của Trịnh Văn
Biểu về “Dạy học hợp tác - một xu hƣớng mới của giáo dục thế kỷ XXI” [6.
Tr. 88], đã nêu:
“Dạy học hợp tác là một trong những xu hướng mới có nhiều ưu điểm và
hiệu quả cao của giáo dục thế kỷ XXI. Có thể coi dạy học hợp tác là những
phương pháp dạy học mang tính tập thể, trong đó sự hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau
giữa các cá nhân và kết quả là người học tiếp thu được kiến thức thông qua
hoạt động tương tác lẫn nhau giữa người học với người học, giữa người học
và người dạy, giữa người học và môi trường”.
Hiện nay, cùng với việc đổi mới PPDH thì đổi mới chƣơng trình DH
cũng đƣợc chú trọng và nghiên cứu kỹ càng. Trong đó DH theo chủ đề đƣợc
chƣơng trình DH đƣa vào nhằm mở rộng nội dung kiến thức, đồng thời nhằm
nghiên cứu phƣơng pháp đổi mới theo từng dạng chủ đề.

Khi học phần này các em đƣợc tìm hiểu về các khái niệm của thống kê, các
nội dung ứng dụng của thống kê gắn với thực tiễn cuộc sống. Song, các hoạt
động để HS có thể trải nghiệm, tham gia vào hoạt động thống kê chƣa nhiều,
hay đơn giản để hiểu thống kê có tác dụng gì, liên quan gì tới cuộc sống xung
quanh thì trong chƣơng trình học cũng chƣa đƣợc đề cập rõ ràng.
Trong hệ THPT còn cóđối tƣợng HS GDTX có đầu vào về năng lực
cũng nhƣ ý thức học tập còn hạn chế. Nên các hoạt động học tích cực nhƣ học
khám phá, hay phát triển năng lực tƣ duy chƣa thu hút đƣợc các em trong các
giờ học nhất là các môn tự nhiên. Đặc biệt là môn Toán các em luôn cảm thấy
gặp khó khăn trong vấn đề tƣ duy, nên thƣờng không chú ý trong giờ. Vì vậy,
tôi muốn hƣớng các em tới việc tìm hiểu toán học gắn liền với thực tiễn; cùng
với hoạt động hợp tác để kích thích sự hiểu biết, sự ham học hỏi trong các em
và giúp các em có một môi trƣờng học tập hòa đồng, tích cực.
Xuất phát từ những lí do trên mà tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của luận
văn là:
Phát triển năng lực hợp tác trong dạy học chủ đề “Ứng dụng thống
kê trong thực tiễn”, chƣơng trình Đại sốlớp 10 ban cơ bản.

3


2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về DHphát
triểnNLHT cho HS lớp 10 thông qua dạy học chủ đề “Ứng dụng thống kê
trong thực tiễn”. Đồng thời thiết kế một số giáo án DH đối với chủ đề “Ứng
dụng thống kê trong thực tiễn”có hƣớng dẫn nhằm phát huy tính tích cực,
chủ động nhằm nâng cao NLHT của HS.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo hƣớng phát triển NLHT cho
HS THPT.

đề xuất trong luận văn thì sẽ phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, nhất là
tính hợp tác của HS, qua đó nâng cao chất lƣợng dạy và học ở trƣờng phổ
thông.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu chủ đề “Ứng dụng thống kê trong thực tiễn” chƣơng VThống kê - Đại số 10 ban cơ bản.
- Các biện pháp DH nhằm phát triển NLHT của HS.
- Đề tài khảo sát và thực nghiệm với đối tƣợng HS lớp 10 Trung tâm
GDNN- GDTX Long Biên, Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2016 đến tháng 9 năm 2017.
8. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Cung cấp đầy đủ cơ sở lí luận về DH theo hƣớng phát
triển NLHT. Đồng thời nêu rõ về nội dung DH theo chủ đề.
- Ý nghĩa thực tiễn: Những biện pháp đƣa ra trong đề tài có thể áp dụng
vào việc dạy theo chủ đề và DH nhằm nâng cao các năng lực học tập cho HS.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu lý luận về
phƣơng pháp dạy và học, đặc biệt là các tài liệu viết vềDHHT.
- Phƣơng pháp điều tra quan sát: Tiến hành dự giờ, trao đổi, tham khảo
ýkiến một số đồng nghiệp dạy toán có kinh nghiệm, tìm hiểu thực tiễngiảng
dạy phần thống kê.

5


- Phƣơng pháp nghiên cứu từng trƣờng hợp: Quan sát, đánh giá một số
HS về các biểu hiện của NLHT để nhận thấy mức độ phát triển của NLHT.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Thực nghiệm giảng dạy một số
giáo án soạn giảng theo hƣớng phát triển NLHT cho HStại lớp 10 Trung tâm
GDNN- GDTXQuậnLong Biên, Hà Nội nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu
quả của đề tài.

cực tham gia các hoạt động học tập. Và ngƣời thầy giáo phải là ngƣời khơi
gợi, khuyến khích học sinh tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản
thân, đồng thời rèn cho các em thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm
năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy. Từ đó tạo
tiền đề để phát triển con ngƣời toàn diện trong bối cảnh phát triển của cách
mạng công nghiệp 4.0, hƣớng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội
nhập quốc tế.
Đáp ứng các yêu cầu trên, một trong những phƣơng pháp dạy học đổi
mới mà mỗi giáo viên đang cần hƣớng tới là dạy học hợp tác. Phƣơng pháp
dạy học hợp tác đã đƣợc các tác giả sau chỉ rõ:
- Hoàng Lê Minh, Hợp tác trong dạy học môn Toán, nhà xuất bản Đại
học sƣ phạm Hà Nội (Năm 2017).

7


- Trịnh Văn Biểu với “ Dạy học hợp tác -Một xu hướng mới của giáo
dục thế kỉ XXI, đăng trên tạp chí khoa học ĐHSP TP HCM số 25 năm 2011".
- Nguyễn Thị Ngọc Linh, Luận văn về phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh thông qua dạy học chủ đề ứng dụng của đạo hàm.
- Bùi Nguyên Thảo, Luận văn dạy học hợp tác chương “ Hàm số bậc
nhất và bậc hai” lớp 10 trung học phổ thông, luận văn thạc sĩ sƣ phạm Toán,
Đại học giáo dục Đại học quốc gia Hà Nội, năm 2015.
1.1.2. Nghiên cứu về dạy học nội dung thống kê trong THPT
Theo bài báo “Một số quan điểm dạy học thống kê ở trường trung học
phổ thông” của Hoàng Nam Hải [13. Tr. 15] đã đƣa ra 5 quan điểm nhƣ sau:
Quan điểm 1: Số liệu thống kê đƣa vào giảng dạy trong trƣờng THPT
nên lựa chọn từ các số liệu thực tế phù hợp với thực tiễn lao động sản xuất,
phù hợp với lứa tuổi HS.
Quan điểm 2: Hình thành phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu thống

- Dựa trên những nghiên cứu đi trƣớc và đặc trƣng khái quát của PPDH
hợp tác, luận văn sử dụng khái niệm PPDH hợp tác: "Học sinh được phân
chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm về một mục tiêu duy
nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người. Các hoạt
động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực
hiện một mục tiêu chung".
1.2.2. Đặc trưng của dạy học hợp tác
DHHT mang lại những thế mạnh nổi trội đƣợc thể hiện qua các đặc điểm
sau:
- Đối với các tiết học, mục tiêu trong các giáo án: đƣợc thể hiện rõ ràng,
HS tiếp thu lĩnh hội tri thức kỹ năng môn Toán đƣợc tốt hơn, phát triển đƣợc
tinh thần đoàn kết, thái độ ứng xử trong học tập, tiền đề của cuộc sống đƣợc
trau dồi nâng cao, giúp các em tự tin hoàn thiện hơn về nhân cách và tri thức.
- Đối với từng hoạt động của DH: Đƣợc lựa chọn, phân bổ thời gian, tổ
chức hoạt động bố trí không gian phù hợp giúp các em hoàn thành những mục
tiêu đặt ra dễ dàng, thuận lợi nhất, tự tin trình bày ý tƣởng của mình trƣớc
đám đông, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình đƣợc liên tục củng cố hình
thành để thích nghi với môi trƣờng học tập cũng nhƣ môi trƣờng xã hội. GV

9


quan sát, hỗ trợ các em điều khiển hoạt động hợp tác, khuyến khích động viên
các em hay say học tập, đam mê tìm hiểu chinh phục kiến thức mới.
- Đối với HS: Các em đƣợc chủ động, chuẩn bị tâm thế, tài liệu dụng cụ
học tập, sẵn sàng tham gia tích cực và hợp tác hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao
và trình bày kết quả của nhóm. Dƣới sự hƣớng hƣớng dẫn, giám sát, nhận xét
của GV.
- Đánh giá kết quả hoạt động nhóm:
+ Quá trình chuẩn hoạt động nhóm.

thức.
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và
phân công vị trí làm việc cho các nhóm.
- Hƣớng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần).
Bƣớc 2: Làm việc theo nhóm
- Lập kế hoạch làm việc.
- Thỏa thuận quy tắc làm việc.
- Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập.
- Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm.
- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm.
Bƣớc 3: Thảo luận, tổng kết trƣớc toàn lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm.
- Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý
kiến.
- GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp
theo.
1.4.2.Ưu điểm và hạn chế của dạy học hợp tác
* Ưu điểm:
- HS đƣợc học cách cộng tác trên nhiều phƣơng diện, đƣợc nêu quan
điểm của mình, đƣợc nghe quan điểm của bạn khác trong nhóm, trong lớp;
đƣợc trao đổi, bàn luận về các ý kiến khác nhau và đƣa ra lời giải tối ƣu cho
nhiệm vụ đƣợc giao cho nhóm. Qua cách học đó, kiến thức của các em sẽ bớt

11


phần chủ quan, phiến diện, làm tăng tính khách quan khoa học, tƣ duy phê
phán của HS để rèn luyện và phát triển hoàn thiện mình hơn.
- Các thành viên trong nhóm đƣợc chia sẻ các suy nghĩ, băn khoăn, kinh
nghiệm, hiểu biết của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức, thái độ mới và

- Dạy học nhóm thƣờng đƣợc áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một
chủ đề đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới.
- Các câu hỏi kiểm tra dùng cho việc chuẩn bị dạy học nhóm:
+ Chủ đề có hợp với dạy học nhóm không?
+ Các nhóm làm việc với nhiệm vụ giống hay khác nhau?
+ HS đã có đủ kiến thức điều kiện cho công việc nhóm chƣa?
+ Cần trình bày nhiệm vụ làm việc nhóm nhƣ thế nào?
+ Cần chia nhóm theo tiêu chí nào?
+ Cần tổ chức phòng làm việc, kê bàn ghế nhƣ thế nào?
1.4.4. Các cách thành lập nhóm
Có nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên
áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học. Có thể theo sổ điểm danh,
theo màu sắc, theo biểu tƣợng, theo giới tính, theo vị trí ngồi, hoặc có cùng sự
lựa chọn…
Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ, tùy theo nhiệm vụ. Tuy nhiên, nhóm
thƣờng từ 3-5 HS là phù hợp.
Có 10 cách chia nhóm theo các tiêu chí khác nhau nhƣ:
(1) Các nhóm gồm những ngƣời tự nguyện, chung mối quan tâm
(2) Các nhóm ngẫu nhiên
(3) Nhóm ghép hình
(4) Các nhóm với những đặc điểm chung
(5) Các nhóm cố định trong một thời gian dài
(6) Nhóm có HS khá giỏi để hỗ trợ HS yếu kém
(7) Phân chia theo năng lực học tập khác nhau
(8) Phân chia theo các dạng học tập.

13


(9) Nhóm với các bài tập khác nhau.


1.4.7.Một số lưu ý khi tiến hành dạy học nhóm
- Cần quy định rõ thời gian thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo
luận cho các nhóm.
- Khi làm việc theo nhóm, các nhóm có thể tự bầu ra nhóm trƣởng (nếu
cần), các thành viên trong nhóm có thể luân phiên nhau làm nhóm trƣởng.
Nhóm trƣởng phân công cho mỗi thành viên thực hiện một phần công việc.
- Kết quả thảo luận có thể đƣợc trình bày dƣới nhiều hình thức (bằng lời,
bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên giấy to,...) có thể do
một ngƣời thay mặt nhóm trình bày hoặc có thể nhiều ngƣời trình bày, mỗi
ngƣời một đoạn nối tiếp nhau.
- Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả chung của cả
lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trƣớc toàn lớp, nhóm có thể cử
ra một đại diện hoặc có thể phân công mỗi nhóm viên trình bày một phần nếu
nhiệm vụ đƣợc giao là khá phức tạp.
- Tạo điều kiện để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau hoặc cả lớp cùng đánh
giá.
- Tùy theo nhiệm vụ học tập, HScó thể sử dụng hình thức làm việc cá
nhân hoặc hoạt động nhóm cho phù hợp, không nên thực hiện PPDH này một
cách hình thức. Không nên làm dụng hoạt động nhóm và cần đề phòng xu
hƣớng hình thức (tránh lối suy nghĩ: đổi mới PPDH là phải sử dụng hoạt động
nhóm).
- Trong suốt quá trình học sinh thảo luận, GVcần đến các nhóm, quan
sát, lắng nhe, gợi ý, giúp đỡ HS khi cần thiết.
1.5. Năng lực hợp tác
1.5.1. Quan niệm về năng lực hợp tác
NLHT là khả năng thực hiện những hành động, kỹ thuật học tập một
cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, hiệu quả trên cơ sở vận dụng kế thừa
những tri thức, kinh nghiệm HTHT với GV và HS trong môi trƣờng nhóm
nhằm thực hiện mục tiêu học tập đề ra.


16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status