ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THỊ THÔNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG OXI – LƢU HUỲNH
HÓA HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: Lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số:60.14.01.11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Minh Trang
HÀ NỘI – 2016
MỤC LỤC
Lời cảm ơn Error! Bookmark not defined.
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn
Error! Bookmark not defined.
Mục lục
i
Danh mục các bảng
iv
Danh mục các hình
v
MỞ ĐẦU 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀPHÁT
22
1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực 22
1.4.1. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ 22
1.4.1.1. Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
22
1.4.1.2. Những yêu cầu cần đảm bảo để phát huy tính tích cực hợp tác làm
việc trong nhóm
23
1.4.1.3. Những ưu điểm của phương pháp hợp tác theo nhóm
1.4.1.4. Những hạn chế của học hợp tác theo nhóm
1.4.2. Phương pháp dạy học theo góc
1.4.2.1. Khái niệm dạy học theo góc
i
27
27
26
26
1.4.2.2. Những yêu cầu cần đảm bảo để phát huy tính tích cực hợp tác của
HS
27
1.4.2.3. Những ưu điểm của phương pháp góc 28
Tiểu kết chương 1 41
CHƢƠNG 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC
SINHTHÔNG QUA DẠY HỌC CHƢƠNG OXI - LƢU HUỲNH 41
2.1. Mục tiêu, cấu trúc chương Oxi – Lưu huỳnh – Hóa học 10 – THPT
42
2.1.1. Mục tiêu chương Oxi – Lưu huỳnh – hóa học 10 – THPT 42
2.1.1.1.Kiến thức
42
2.1.1.2. Kĩ năng
42
2.1.1.3. Thái độ
43
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương Oxi –Lưu huỳnh – hóa học 10 – THPT
43
2.1.3. Những điểm chú ý về nội dung và phương pháp dạy học trong
chương Oxi – Lưu huỳnh 43
2.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh THPT
Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Xây dựng các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực hợp tácError!
Bookmark not defined.
2.2.2. Thiết kế công cụ đánh giá năng lực hợp tác của học sinh trong dạy
học hóa học (dành cho GV)
Error! Bookmark not defined.
ii
2.5.2. Đề 45 phút Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
Error! Bookmark not
defined.
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm
Error! Bookmark not defined.
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm
Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Đánh giá kiến thức học sinh
Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Đánh giá thái độ học tập Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Đánh giá năng lực hợp tác làm việc nhóm
Error! Bookmark
not defined.
3.3. Chuẩn bị thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Chọn địa bàn, đối tượng để tổ chức thực nghiệm sư phạm. Error!
Bookmark not defined.
3.3.2. Kế hoạch thực nghiệm
Error! Bookmark not defined.
3.4. Tiến hành thực nghiệm Error! Bookmark not defined.
iii
3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm Error! Bookmark not defined.
3.5.1. Kết quả thực nghiệm về mặt định tính Error! Bookmark not
defined.
3.5.1.1. Kết quả điều tra học sinh Error! Bookmark not defined.
3.5.1.2. Kết quả đánh giá khả năng làm việc nhóm của giáo viên, học sinh
Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.7. Kết quả thăm dò ý kiến về chia nhóm học tập 36
Bảng 1.8. Kết quả thăm dò ý kiến về kiểm tra, đánh giá 37
Bảng 1.9. Kết quả thăm dò ý kiến về phương pháp dạy học
38
Bảng 1.10. Kết quả thăm dò ý kiến về PPDH môn Hóa học
39
Bảng 1.11. Kết quả thăm dò ý kiến về nhiệm vụ học hợp tác
39
Bảng 1.12. Kết quả thăm dò ý kiến về PPDH yêu thích 39
Bảng 2.1. Bảng các thành tố và tiêu chí của NLHT Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát NLHT làm việc nhóm (dành cho GV) Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.3. Phiếu tự đánh giá NLHT làm việc nhóm (dành cho HS)
Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.4. Bảng phân công HS thực hiện nhiệm vụ dự án Error! Bookmark
not defined.
iv
Bảng 2.5. Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA - Nhóm 1 Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.6. Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA – Nhóm 2 Error! Bookmark
not defined.
Bảng 2.7. Hướng dẫn cho điểm sản phẩm DA - Nhóm 3 Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.1. Giáo viên dạy thực nghiệm và đối tượng thực nghiệm Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.2. Các bài dạy thực nghiệm đánh giá Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.15: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của học sinh
Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.17. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.18. Bảng giá trị p và mức độ ảnh hưởng ES
Error! Bookmark
not defined.
Bảng 3.19. Đánh giá kết quả giá trị r Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.20. Bảng hệ số tương quan r và độ tin cậy rSB
Error! Bookmark
not defined.
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ chia theo chỗ ngồi 23
Hình 1.2. Sơ đồ chia nhóm di động 24
Hình 1.3. Sơ đồ hoạt động học tập theo góc 27
Hình 1.4. Sơ đồ những đặc điểm của DHDA 31
Hình 2.1. Kết quả dự án nhóm 1
Error! Bookmark not defined.
Hình2.2. Kết quả dự án nhóm 2 Error! Bookmark not defined.
Hình 2.3. Kết quả dự án nhóm 3
Error! Bookmark not defined.
Hình 2.4. Hình ảnh dạy học theo nhóm
Error! Bookmark not defined.
pháp dạy học tích cực để phát huy NLHT của HS. Vì vậy tôi quyết định chọn đề
tài: “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương Oxi - Lưu
huỳnh- Hóa học 10 Trung học phổ thông”.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
NLHT là một trong những NL quan trọng góp phần hình thành kĩ năng học
tập và kĩ năng xã hội cho HS. Phát triển NLHT đã được Việt Nam và các nước
phát triển áp dụng rộng rãi trong các môn học và các cấp học. Cụ thể đã có một số
công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, sinh viên, học viên cao học về lĩnh
vực này:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Thân Thị Huệ (2011): “Vận dụng một số phương
pháp dạy học tích cực để thực hiện chuẩn hóa kiến thức - kỹ năng trong dạy học
hóa học ở trường THPT (phần hóa học phi kim lớp 10 nâng cao)” tạiTrường Đại
học sư phạm Hà Nội.
Đề tài đã nghiên cứu tổng quan về một số PPDH tích cực phần phi kim lớp
10 nâng cao.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh(2014)“Phát triển năng lực
hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề Ứng dụng của đạo hàm” tại Trường Đại
học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Đề tài đã tổng quan về cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học hợp tác trong môn
Toán. Đồng thời đề ra các biện pháp dạy học theo hướng phát triển NLHT cho HS
thông qua việc dạy học chủ đề “Ứng dụng của đạo hàm”.....
Như vậy, các công trình nghiên cứu khoa học trong những năm gần đây là
bằng chứng cho sự quan tâm đặc biệt của ngành giáo dục đối với việc vận dụng
8
9
PPDH tích cực nhằm phát triển NL. Tuy nhiên có ít đề tài nghiên cứu về NLHT
10
- Chương:Oxi -Lưu huỳnh- Hóa học - 10 - Cơ bản.
- Tại trường THPT Ngọc Tảo- Phúc Thọ và THPT Tùng Thiện-Sơn Tây- HN
6. Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực hợp tác
của học sinh như thế nào?
7. Giả thuyết khoa học
Nếu áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực phù hợp và
hiệu quả thì sẽ làm tăng hứng thú học tập, phát triển được năng lực hành động ,
năng lực hợp tác của học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hóa
học ở trường THPT.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm phƣơngphápnghiêncứulýluận
Nghiên
cứu
cơ
sở
lí
luận
như:
Cáccôngtrìnhnghiêncứu,sách,báo,tạpchíchuyênngànhvềphương pháp dạy học hóa
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
1.1. Định hƣớng đổi mới giáo dục sau 2015 [7], [14], [17]
1.1.1. Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học
Sự phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội
nhưng cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ
lao động phù hợp với nề kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Thị
trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về mặt năng lực
hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm
việc, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huống thay đổi.
Như vậy, giáo dục cần đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu của sự phát
triển kinh tế, xã hội và thị trường lao động. Sự đổi mới giáo dục trở thành nhiệm
vụ cấp thiết, được Bộ giáo dục và Đào tạo xác định cụ thể trong định hướng phát
triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020:“Cần tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về
phương pháp giáo dục, tiếp tục đổi mới chương trình, đổi mới PP dạy và học, khắc
phục cơ bản lối truyền thụ một chiều; Phát huy PPDH tích cực, sáng tạo, hợp tác,
giảm thời gian giảng dạy lí thuyết, tăng thời gian tự học, tự tìm hiểu cho HS”.
11
12
1.1.2. Xu hướng đổi mới PPDH ở Việt Nam
Xu hướng đổi mới PPDH được chỉ rõ trong các văn kiện chỉ thị của Đảng và
Chính phủ, như là: Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam về chiến lược
phát triển giáo dục Việt Nam thời kì 2011 - 2020 đã xác định mục tiêu chung phát
triển giáo dục – đào tạo là : “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo; đổi
mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra
theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trong
giáo dục lí tưởng, gióa dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức lối sống, năng
lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”.
Việc đổi mới PPDH đòi hỏi những điều kiện thích hợp về phương tiện, cơ
sở vật chất và tổ chức dạy học, điều kiện về tổ chức quản lí và kinh nghiệm của
GV.
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường THPT
Sự đổi mới PPDH hóa học cũng như các môn khoa học khác đều hướng
đến việc phát huy tính tích cực, chủ động, độc lập, sáng tạo trong nhận thức của
người học. Dạy học hóa học chú trọng đến việc phát huy tính tích cực, chủ động,
độc lập, sáng tạo của HS, coi HS là chủ thể của quá trình dạy học.
Về “ Những định hướng chiến lược phát triển hóa học Việt Nam trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo thời kì 2011 đến 2020” thì trọng tâm là: “ Cải cách mạnh
mẽ nội dung dạy học hóa học ở các cấp và bậc học” và “ đổi mới mạnh mẽ PPDH
hóa học”. Để đổi mới mạnh PPDH hóa học cần phải:
- Sử dụng rộng rãi, thường xuyên, thành thạo CNTT và các phương tiện kĩ
thuật dạy học; Hoàn thiện các PPDH truyền thống, sử dụng các phương pháp và hình
thức dạy học mới tạo điều kiện cho HS, được hoạt động độc lập, sáng tạo.
- Đổi mới PP học tập của HS, giúp họ có năng lực, biết cách học, cách tự
học. Biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lí của GV.
- Thay đổi cách đánh giá của GV và của các cấp quản lí giáo dục, không chỉ
đánh giá kiến thức, kĩ năng của người học, mà phải đánh giá năng lực, tình cảm,
thái độ của người học và mức độ đạt được mục tiêu dạy học.
* Một số biện pháp đổi mới PPDH Hóa học ở nước ta hiện nay:[7]
- Tăng cường tính tích cực, tìm tòi sáng tạo ở người học, tiềm năng trí tuệ
nói riêng và nhân cách nói chung thích ứng năng động với thực tiễn luôn đổi mới.
13
14
- Tăng cường năng lực vận dụng tri thức đã học vào cuộc sống, sản xuất luôn
biến đổi; Chuyển dần trọng tâm của PPDH từ tính chất thông báo, tái hiện đại trà
chung cho cả lớp sang tính chất phân hóa – cá thể cao độ, tiến lên theo nhịp độ cá
– Năng lực xã hội bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
– Năng lực công cụ bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn
ngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ICT).
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụng tất cả
những yếu tố chủ quan(mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành qủa học tập) để
giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống.
1.2.2. Một số năng lực cụ thể [2]
Theo Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Bộ Giáo
dục và Đào tạo năm 2015 công bố có 8 năng lực chung gồm:
-
Năng lực tự học
-
Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
-
Năng lực thẩm mỹ
-
Năng lực thể chất
-
Năng lực giao tiếp
trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn.
Nguyên nhân của sự phát triển là kết quả của quá trình tích luỹ đủ về số lượng
tạo ra sự thay đổi về chất, là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định trong hiện
thực khách quan. [15]
Kế thừa các quan điểm trên, chúng tôi cho rằng: Phát triển NL là quá trình biến
đổi, tăng tiến các NL của HS từ mức độ thấp đến mức độ cao, từ chưa hoàn thiện đến
hoàn thiện làm cho việc học tập trở nên có hiệu quả.
Phát triển NL biểu hiện sự tiến bộ trong nhận thức, thái độ, hành động và kỹ
thuật học tập của HS trong nhóm, làm cho việc học tập ngày càng hoàn thiện có kết
quả tốt hơn.
Phát triển NL là kết quả quá trình HS thường xuyên học tập với nhau, có ý thức
về nhiệm vụ của mình, của nhóm để hỗ trợ nhau, cộng tác với nhau, tương tác lẫn
nhau, tạo ra tính tích cực, hứng thú học tập đưa đến kết quả ngày càng cao.
Quá trình dạy học có mục tiêu hình thành năng lực hoạt động cho HS, trong đó
phát triển NL là một hướng đi tích cực, hoàn toàn phù hợp với xu thế dạy học hiện
đại.
1.2.4. Đánh giá năng lực
Theo quan điểm phát triển năng lực, việc đánh giá kết quả học tập không lấy
việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá.
Đánh giá kết quả học tập theo năng lực cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo
tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Đánh giá kết quả học tập đối
với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ
yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong
việc cải thiện kết quả học tập của HS. Hay nói cách khác, đánh giá theo năng lực
là đánh giá kiến thức, kỹ năng và thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa. [2]
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và đánh giá
16
Đánh giá kiến thức, kỹ năng
(Quan điểm mới)
- Xác định việc đạt kiến thức, kỹ
năng theo mục tiêu của chương
trình giáo dục.
- Đánh giá, xếp hạng giữa những
người học với nhau.
2. Ngữ cảnh Gắn với ngữ cảnh học tập và Gắn với nội dung học tập
thực tiễn cuộc sống của học (những kiến thức, kỹ năng, thái
đánh giá
sinh.
độ) được học trong nhà trường.
3. Nội dung - Những kiến thức, kỹ năng, - Những kiến thức, kỹ năng, thái
thái độ ở nhiều môn học, nhiều độ ở một môn học.
đánh giá
17
18
hoạt động giáo dục và những - Quy chuẩn theo việc người học
trải nghiệm của bản than học có đạt được hay không một nội
sinh trong cuộc sống xã hội dung đã được học.
(tập trung vào năng lực thực
hiện).
- Quy chuẩn theo các mức độ
phát triển năng lực của người
học.
như mong muốn.
18
19
Nhóm NL kỹ năng: Năng lực này giúp cho các em HS có thể thực hiện các công
việc nhanh chóng và hoàn hảo hơn các bạn cùng trang lứa.
Phân tích khái niệm chung về kỹ năng và khái niệm hoạt động học tập thì kỹ
năng học tập là việc thực hiện có hiệu quả những hành động và kỹ thuật học tập trên
cơ sở vận dụng kiến thức và kinh nghiệm học tập đã có một cách linh hoạt vào những
tình huống khác nhau nhằm đạt được mục tiêu học tập đã xác định.
Kỹ năng học tập là yếu tố không thể thiếu được đối với việc học tập của mỗi HS,
nó tạo nên chất lượng học tập của cá nhân và được hình thành thông qua luyện tập
thực hành trong quá trình học tập.
Thái độ: thái độ với công việc, thái độ trong các mối quan hệ, thái độ với con
người.
Nhóm năng lực về thái độ: nhóm năng lực về thái độ trong cuộc sống thường gọi
là tính tình của HS.
1.3.1.2. Năng lực học tập hợp tác[16]
Năng lực hợp tác là NL biểu hiện thông qua việc xác định mục đích và phương
thức hợp tác trách nhiệm với hoạt động của bản thân trong quá trình hợp tác, nhu cầu
và khả năng của người hợp tác. Tổ chức và thuyết phục người khác , đánh giá và hoạt
động hợp tác.
Trên cơ sở phân tích các khái niệm NL, NL học tập và NLHT, NLHT chúng tôi
cho rằng: NL học tập hợp tác là khả năng thực hiện những hành động, kỹ thuật học
tập một cách đúng đắn, linh hoạt, mềm dẻo, có hiệu quả trên cơ sở vận dụng những tri
thức, kinh nghiệm học tập hợp tác với GV và bạn học trong môi trường nhóm nhằm
thực hiện mục tiêu học tập đề ra.
Người có NLHT phải có tri thức về học tập hợp tác như: mục đích, yêu cầu,
Trên cơ sở các thành tố, cấu trúc của NLHT, chúng tôi thiết kế quytrình phát
triển NLHT trong dạy học gồm 6 bước như sau:[2]
Bảng 1.2. Quy trình phát triển năng lực hợp tác trong dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Bƣớc 1. Giới thiệu khái quát về tổ chức học tập theo nhóm hợp tác
Mục đích: Giới thiệu khái quát về NLHT cho HS nhằm giúp các em có hiểu
biết sơ bộ ban đầu về NLHT, tạo hứng thú học tập hợp tác cho HS, trên cơ sở đó HS
có thể tự xây dựng nhóm hợp tác một cách chủ động, tự giác.
- Giới thiệu vai trò của NLHT.
- Lắng nghe GV giới thiệu về NLHT và
- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác:
hướng dẫn thực hiện quy trình hợp tác.
20
21
+ Đề xuất các tiêu chí khác nhau về tổ
chức nhóm (theo sở thích, theo trình độ,
kinh nghiệm, khả năng của các thành
viên, số lượng các thành viên trong một
nhóm, hoặc bốc thăm ngẫu nhiên,...)
+ Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành
viên trong nhóm, cách thức hoạt động
nhóm theo các kỹ thuật trong DHHT.
- Thảo luận những nội dung liên quan
hiện có hiệu quả việc rèn luyện năng lực hợp tác (bao gồm cả nội dung công việc,
thời gian và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện các nhiệm vụ của cá nhân và
nhiệm vụ chung của nhóm,...)
- Hướng dẫn HS rút ra các bước của quy - Rút ra quy trình học theo nhóm hợp tác.
trình học hợp tác qua trải nghiệm.
Bước 1: Tổ chức nhóm hợp tác
Chuẩn hóa các bước trong quy trình học Bước 2: Hoạt động trong nhóm nhỏ
21
22
hợp tác mà HS đưa ra (nếu cần)
(Bao gồm: Lên kế hoạch hoạt động, thực
hiện nhiệm vụ, giúp đỡ lẫn nhau thực
hiện nhiệm vụ cá nhân).
Bước 3: Hoạt động trong nhóm lớn
(Bao gồm: Đại diện các nhóm báo cáo,
các nhóm nhận xét, bổ sung, bảo vệ ý
kiến, rút ra kết luận)
Bước 4: Đánh giá: Cá nhân đánh giá bản
thân và đánh giá các thành viên trong
nhóm cũng như nhóm khác.
Bước 5: Đề xuất các cải tiến để đạt được
mục đích của nhóm có hiệu quả hơn
Bƣớc 4: HS tiếp tục rèn luyện theo quy trình học hợp tác trên cơ sở các
bƣớc đã có và thử nghiệm các đề xuất cải tiến mới
Mục đích: HS tiếp tục rèn luyện NLHT theo quy trình nhằm làm lại, hoàn thiện
các thao tác chưa đạt yêu cầu cũng như các đề xuất mới dưới dưới sự theo dõi, điều
trong ho ̣c tâ ̣p và cuô ̣c số ng . NLHT cho thấ y khả năng làm viê ̣c hiê ̣u quả của cá
nhân trong mố i quan hê ̣ với tâ ̣p thể , trong mố i quan hê ̣ tương trơ ̣ lẫ n nhau để cùng
hướng tới mô ̣t mu ̣c đić h chung . Đây là mô ̣t NL rấ t cầ n thiế t trong xã hô ̣i hiê ̣n đa ̣i ,
khi chúng ta đang số ng trong mô ̣t môi trường , mô ̣t không gian rô ̣ng mở của quá
trình hội nhập.
1.3.5. Đánh giá NLHT
NLHT là một dạng NL cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và cótổ
chức giữa tri thức, năng lực cần thiết của bản thân và của các thành viên trong
nhóm nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của hoạt động hợp tác trong bối cảnh cụ thể.
Trong đó mỗi cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao
trên cơ sở huy động những tri thức, kĩ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu
quả nhiệm vụ của nhóm.
1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực
1.4.1. Phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ [1], [10], [12]
1.4.1.1. Khái niệm dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Học tập mang tính hợp tác là một chiến lược giảng dạy trong đó người dạy sẽ
tổ chức cho người học thành những nhóm nhỏ để thực hiện các hoạt động như thảo
luận, đóng vai, giải quyết vấn đề, v.v. Mỗi thành viên không chỉ có trách nhiệm
thực hiện các hoạt động của nhóm mà còn phải có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ các
thành viên trong nhóm hoàn thành các hoạt động được giao.
Phương pháp học hợp tác cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ những
băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhận thức
mới. Khi trao đổi, mỗi người nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra,
23
24
xác định được những điều cần học hỏi. Giờ học trở thành quá trình học hỏi lẫn