ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG VĂN TUYÊN
DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
PHẦN HÓA ĐẠI CƢƠNG LỚP 10- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN HÓA HỌC)
MÃ SỐ: 60 14 01 11
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG VĂN TUYÊN
DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
PHẦN HÓA ĐẠI CƢƠNG LỚP 10- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
( BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
Bài tập hóa học
BTHH
Bảng tuần toàn
BTH
Chương trình giáo dục phổ thông
CT GDPT
Đại học
ĐH
Đối chứng
ĐC
Dung dịch
dd
electron
e
Giải quyết vấn đề
Sách giáo khoa
SGK
Thực nghiệm
TN
Thực nghiệm sư phạm
TNSP
Tốc độ phản ứng
TĐPƯ
Trung học phổ thông
THPT
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1
Tên bảng
Kết quả điều tra thực trạng thăm dò ý kiến học sinh
Bảng 1.2
dạy học hóa học ( dành cho HS)
Bảng điểm đánh giá NLHT nhóm qua 6 lần hoạt động
Bảng đối tượng thực nghiệm
Đánh giá chung của GV về xây dựng chuyên đề dạy học
Bảng đánh giá chung của GV về tính hiệu quả xây dựng
chuyên đề dạy học
Bảng kiểm quan sát phát triển NLHT khi dạy học chuyên đề
Bảng thống kê về hứng thú học tập HS khi học hợp tác nhóm
Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 - 15 phút
% Số HS đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 1 - 15 phút
Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 1
Bảng kết quả bài kiểm tra số 2 - 45 phút
Bảng 3.10
Bảng 3.11
Bảng 3.12
Bảng 3.13
Bảng 3.14
Bảng 3.15
Bảng 3.16
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Bảng 3.19
Bảng 3.20
% Số HS đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 2 - 15 phút
Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 2
Bảng kết quả bài kiểm tra số 3 - 15 phút
% Số HS đạt điểm Xi trở xuống bài kiểm tra số 3 - 15 phút
Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng của bài kiểm tra số 3
85
85
88
89
90
90
91
91
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Hình
Tên hình
Trang
Hình 3.1
Biểu đồ biểu diễn kết quả bài kiểm tra số 1 - 15 phút
90
Hình 3.2
Biểu đồ biểu diễn đường lũy tích kết quả bài kiểm tra số 1
91
Hình 3.3
Biểu đồ biểu diễn đường lũy tích kết quả tổng hợp 3 bài kiểm
95
tra
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
1. Lí do chọn đề tài
1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2
3. Mục đích nghiên cứu
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
6
1.1.2. Định hướng phát triển chương trình nhà trường
7
1.2. Năng lực và phát triển năng lực của học sinh
9
1.2.1. Năng lực
9
1.2.2. Năng lực hợp tác
10
1.3. Vận dụng một số PPDH và kĩ thuật dạy học nhằm phát triển năng
11
lực hợp tác
1.3.1. Một số PPDH tích cực
12
DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH PHẦN HÓA ĐẠI CƢƠNG
LỚP 10- THPT
2.1. Phân tích một số đặc điểm về dạy học Hóa học đại cương lớp 10-
23
THPT
2.1.1. Vị trí
2.1.2. Cấu trúc chương trình Hóa đại cương 10( theo chương trình Ban cơ
23
bản)
2.2. Quy trình và nguyên tắc xây dựng chuyên đề dạy học theo định
24
hƣớng phát triển năng lực
2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học theo chuyên đề phần Hóa đại
24
cương lớp 10 – THPT
2.2.2. Quy trình xây dựng chuyên đề
24
2.2.3. Xây dựng nội dung một số chuyên đề dạy học phần Hóa đại cương -
tuần hoàn
2.4.3. Thiết kế và sử dụng trong dạy học hóa học chuyên đề 8: Tốc độ
64
phản ứng hóa học
2.5. Một số hình ảnh tổ chức dạy học chuyên đề
81
Tiểu kết chƣơng 2
82
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
83
3.3. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm
83
83
3.4. Phƣơng pháp thực nghiệm
84
PHỤ LỤC
99
100
101
104
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môn Hóa học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên, cung cấp cho học sinh (HS)
những tri thức hóa học phổ thông tương đối hoàn chỉnh về các chất, sự biến đổi các
chất, mối liên hệ giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người. Để học giỏi môn
Hóa học, HS cần phải có những phẩm chất và năng lực như: có hệ thống kiến thức hóa
học cơ bản vững vàng, sâu sắc; có trình độ tư duy hóa học phát triển ( năng lực phân
tích, tổng hợp, so sánh, khái quát, suy luận logic,…), có kỹ năng thực hành và vận
dụng linh hoạt sáng tạo kiến thức hóa học đã có để giải quyết các vấn đề trong hóa học
cũng như trong thực tiễn…
Trong những năm qua, phần lớn giáo viên (GV) đã được tiếp cận với các
phương pháp và kĩ thuật dạy học (KTDH) tích cực như: Phương pháp dạy học (PPDH)
hợp tác nhóm, phương pháp dự án, phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp "Bàn
tay nặn bột"...; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, khăn trải bàn, sơ đồ tư
duy,... Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, đôi khi còn
máy móc, lạm dụng. Vì thế nên GV vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học
được trình bày trong sách giáo khoa (SGK), chưa "dám" chủ động trong việc thiết kế
tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp và KTDH tích cực. Khả
năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các
hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của HS còn hạn chế. Phần lớn GV, những
người có mong muốn sử dụng PPDH mới đều lúng túng và tỏ ra lo sợ rằng sẽ bị "cháy
giáo án" do HS không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờ học. Chính vì
người học, hồ sơ học tập, đánh giá thực hành, HS tự học và tự đánh giá lẫn nhau.
Quan tâm phát triển năng lực hợp tác giữa các cá nhân; lấy HS làm trung tâm và
việc đánh giá chỉ nhằm định hướng cho người học phương pháp học tập và con đường
tiếp tục học tập. Để làm được như vậy, GV phải có khả năng đáp ứng được đòi hỏi mới
và nhà trường phải hoàn toàn chủ động, làm chủ trong việc tiếp cận này.
Đã có một số đề tài đã nghiên cứu về năng lực hợp tác như:
- Nguyễn Thị Ngọc Linh (2014), “ Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua
dạy học chủ đề ứng dụng của đạo hàm” – Luận văn thạc sĩ toán - Trường Đại học Giáo
dục. Đại học Quốc gia Hà Nội.
2
- Lê Thị Minh Hoa (2015), “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh Trung
học cơ sở qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ”- Luận văn tiến sĩ– Viện khoa
học giáo dục Việt Nam.
- Nguyễn Quỳnh Mai Phương (2015), “Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh
trong dạy học phần dẫn xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 THPT” – Luận văn thạc sĩ
khoa học giáo dục – ĐHSP TP HCM.
- Phạm Thị Hồng Dịu (2016), “Phát triển NLHT của học sinh thông qua bài tập
phân hóa phần dẫn xuất hiđrocacbon – Hóa học 11 THPT ” – Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục trường ĐHSP Hà Nội.
Các đề tài trên mới chú trọng NLHT trong dạy học theo bài học mà chưa đi sâu
nghiên cứu việc phát triển năng lực hợp tác thông qua dạy học chuyên đề.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế và giảng dạy chuyên đề dạy học phần Hóa đại cương lớp
10-THPT theo hướng phát triển NLHT nhằm tích cực hoá hoạt động học tập của HS,
góp phần đổi mới PPDH hoá học phổ thông.
4. Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan đến đề tài: cơ sở xây dựng chuyên đề học
tập, định hướng phát triển năng lực.
khảo, các đề thi cao đẳng, đại học…
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát giờ học hoá học phổ thông.
- Dự giờ, trao đổi với GV và HS phổ thông. Điều tra, tìm hiểu những tác dụng
tích cực và khắc phục những hạn chế khi dạy học chuyên đề.
- Hỏi ý kiến các chuyên gia, giảng viên, GV.
- Tìm hiểu thực tiễn dạy- học ở trường THPT để phát hiện vấn đề nghiên cứu.
- Thực nghiệm sư phạm, thu thập thông tin.
- Phân tích tổng hợp những số liệu thu thập để tìm ra hiệu quả của đề tài.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
- Xử lý các số liệu thu được từ phía thăm dò ý kiến và kết quả kiểm tra tại các
lớp thực nghiệm và đối chứng, xác định tính khả thi của đề tài.
4
- Kết quả kiểm tra được mã hóa, xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft
Excel để tính toán các giá trị thống kê.
9. Đóng góp mới của đề tài
- Nêu và điều tra được thực trạng của việc áp dụng chuyên đề dạy học ở trường
THPT hiện nay.
- Đề xuất thiết kế và dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển NLHT góp
phần đổi mới dạy học, nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Hóa học.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 2: Dạy học chuyên đề theo định hướng phát triển năng lực hợp tác cho
học sinh phần Hóa đại cương lớp 10- Trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
tự chọn (bắt buộc) sẽ có các chuyên đề học tập dành cho HS các lớp 11, 12 tự chọn, để
6
đáp ứng nhu cầu học tập và định hướng nghề nghiệp của HS. Dự kiến các chuyên đề
học tập ở cấp THPT trong dự thảo CT GDPT được chia làm 2 loại chính sau:
- Các chuyên đề học tập mở rộng hay nâng cao kiến thức môn học
- Chuyên đề học tập mang tính hướng nghiệp. Loại chuyên đề nhằm cung cấp cho
HS những thông tin sơ giản, ban đầu, những kiến thức đại cương mang tính nhập môn
về một môn học, ngành học nào đó ở các bậc học sau THPT hoặc một nhóm ngành
nghề trong xã hội.
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý
thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ phương
pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực người học.
1.1.2. Định hướng phát triển chương trình nhà trường 7
Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI yêu cầu: đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo xác định; đổi mới chương trình, nội dung, PPDH, KT-ĐG, hình thành năng lực
sáng tạo...trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, chịu trách nhiệm của các cơ sở đào tạo.
Chương trình bao gồm các loại chương trình quốc gia, chương trình địa phương và
chương trình nhà trường.
1.1.2.1. Thế nào là chương trình nhà trường
- Chương trình nhà trường là sự phát triển của chương trình quốc gia trên cơ sở
căn cứ vào mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung dạy học chung. Từ chương trình quốc gia
mỗi trường căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình để đề xuất mục tiêu, sử dụng và cách
thực thi chương trình quốc gia này, đảm bảo chất lượng giáo dục của chương trình.
- Phát triển chương trình nhà trường là quá trình cụ thể hóa, sắp xếp lại chương
trình Quốc gia phù hợp với thực tiễn địa phương trên cơ sở đảm bảo yêu cầu chung của
chương trình Quốc gia; lựa chọn, xây dựng nội dung và cách thức thực hiện phản ánh
đặc trưng và phù hợp với thực tiễn nhà trường (yêu cầu, thành tựu công nghệ thông tin
giá
và
điều
chỉnh
Hướng dẫn chương trình
của địa phương
Xác định, phân tích các yếu tố, nhu cầu phát
triển của chương trình nhà trường
Phát triển chương trình (cá nhân, tập thể,
nhóm GV) có sự tham vấn của các đối tượng
liên quan
Sản phẩm của chương trình nhà trường ( các
chủ đề được cụ thể hóa trong KHDH của GV
1.1.2.4. Các bước trong hoạt động phát triển chương trình nhà trường
Việc phát triển chương trình nhà trường cần thực hiện tốt các bước sau:
8
- Phân tích bối cảnh nhà trường THPT
- Xác định mục tiêu của chương trình giáo dục THPT
- Thiết kế chuẩn đầu ra
- Thiết kế chương trình môn học
- Thiết kế chuẩn đầu ra cho môn học
- Biên soạn kịch bản bài giảng
- Thẩm định chương trình
- Triển khai và đánh giá
1.2. Năng lực và năng lực hợp tác của học sinh
+ Những năng lực cốt lõi được chú trọng trong nhiều khung năng lực: năng lực
hợp tác, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao
tiếp xã hội, năng lực sử dụng công nghệ…
+ Thực hiện đánh giá năng lực là thực hiện tổng hợp những cách thức tiếp cận,
khái niệm và đối tượng… vốn được coi là mâu thuẫn trong một hệ thống đánh giá: định
tính/định lượng, quá trình/tổng kết, quá trình/sản phẩm , phương pháp truyền thống/
hiện đại, nhiều khung tham chiếu (tiêu chí, tiêu chuẩn tương đối, tiêu chuẩn, sản phẩm
đầu ra, v.v), vai trò của nhà quản lý, GV và HS.
1.2.2. Năng lực hợp tác 14
1.2.2.1. Khái niệm
Hợp tác là năng lực biểu hiện qua việc xác định mục đích và phương thức hợp
tác, trách nhiệm và hoạt động của bản thân trong quá trình hợp tác, nhu cầu và khả
năng của người hợp tác; tổ chức và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động.
1.2.2.2. Cấu trúc và biểu hiện của năng lực hợp tác
a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và
những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với
yêu cầu và nhiệm vụ.
b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động chung của nhóm; phân
tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ, đáp ứng được mục đích
chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.
10
c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác
Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề xuất phương án
phân công công việc; dự kiến phương án phân công, tổ chức hoạt động hợp tác.
d) Tổ chức và thuyết phục người khác.
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên và cả nhóm để điều
Bước 5: Rút kinh nghiệm phát huy những kết quả tốt, đề xuất biện pháp khắc phục
hạn chế cho HS. Tiếp tục triển khai các hoạt động nhằm phát triển NLHT cho HS.
1.3. Vận dụng một số PPDH và kĩ thuật dạy học nhằm phát triển NLHT cho HS
11
1.3.1. Một số PPDH tích cực 15
1.3.1.1. Phương pháp dạy học hợp tác nhóm
a. Khái niệm dạy học hợp tác nhóm
Dạy học hợp tác nhóm là một PPDH trong đó giáo viên tổ chức cho HS hình
thành các nhóm học tập nhỏ. Mỗi thành viên trong nhóm học tập này vừa có trách
nhiệm tự học tập, vừa có trách nhiệm giúp đỡ các thành viên trong nhóm để cùng hoàn
thành mục đích học tập chung của cả nhóm trong một thời gian nhất định.
Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố
một chủ đề đã học, nhưng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đề mới. Trong các môn
khoa học tự nhiên, công việc nhóm có thể được sử dụng để tiến hành các thí nghiệm và
tìm các giải pháp cho những vấn đề được đặt ra. Trong các môn nghệ thuật, âm nhạc,
các môn khoa học xã hội, các đề tài chuyên môn có thể được xử lý độc lập trong các
nhóm, các sản phẩm học tập sẽ được sẽ tạo ra. Trong môn ngoại ngữ có thể chuẩn bị
các trò chơi đóng kịch,....Ở mức độ cao, có thể đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm HS
hoàn toàn độc lập xử lý các lĩnh vực đề tài và trình bày kết quả của mình cho những
HS khác ở dạng bài giảng.
b. Đặc điểm của dạy học hợp tác nhóm
- Hoạt động dạy học vẫn được tiến hành trên quy mô cả lớp, như mô hình giờ
học truyền thống
- Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên,
phải cùng hợp tác, trao đổi giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm.
- Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động, giải quyết các nhiệm vụ học
tập được đặt ra cho mỗi nhóm.
- Giáo viên là người thiết kế các nhiệm vụ học tập và đưa ra các hoạt động cụ
khích sự tham gia của mỗi cá nhân
HS vào các hoạt động học tập
chung của nhóm
- Đưa ra những câu hỏi gợi ý khi
thảo luận bế tắc hoặc đi chệch
hướng
- Nhận xét, phát hiện vấn đề.
- Tham gia các nhóm, tổ chức nhóm.
- Thu thập thông tin, tái hiện tri thức
chuẩn bị làm việc trong nhóm
3
- Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết
quả.
- Ghi lại những điểm nhất trí và
chưa nhất trí, những khía cạnh mà
các nhóm bỏ qua.
- Tổ chức thảo luận toàn lớp
4
- Tóm tắt từng vấn đề.
- Đưa ra những nhận xét đánh giá
kết quả của từng nhóm và đưa ra
các kết luận khoa học.
- Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề
tiếp theo
đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm; cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả
làm việc theo nhóm
* Tổng kết trước lớp: Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, thảo luận chung, giáo
viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài
e. Ưu điểm của phương pháp dạy học theo nhóm
- Tạo môi trường thuận lợi giúp cho học sinh có cơ hội phát biểu, trao đổi và
học tập lẫn nhau, cùng nhau tìm hiểu, phát hiện kiến thức mới.
- Giúp học sinh phát triển năng lực xã hội. Giúp học sinh phát triển kỹ năng sử
dụng ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thảo luận, kỹ năng bảo vệ ý kiến, kỹ năng
giải quyết mâu thuẫn ...v..v..
- Giúp học sinh phát triển năng lực hoạt động. Học sinh có cơ hội phát huy kỹ
năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, phân tích, so sánh...
f. Nhược điểm của phương pháp dạy học hợp tác nhóm
- Có một số thành viên ỷ lại không làm việc (hiện tượng ăn theo).
- Có thể đi lệch hướng thảo luận do tác động của một vài cá nhân.
- Có một số HS khá, giỏi quyết định quá trình, kết quả thảo luận nhóm nên chưa
đề cao sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm.
- Nếu lấy kết quả thảo luận chung của nhóm làm kết quả học tập cho từng cá
nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá đúng thực chất được sự nỗ lực của từng cá
nhân trong nhóm.
- Sự áp dụng cứng nhắc và quá thường xuyên, thiếu sáng tạo của GV sẽ gây
nhàm chán và giảm hiệu quả trong hoạt động học tập của các em, dễ dẫn đến mất trật
tự trong học tập, tốn thời gian không cần thiết.
g. Một số chú ý khi tổ chức hoạt động nhóm
Khi tổ chức hoạt động nhóm cần chú ý: thành phần nhóm, ra quy tắc cho nhóm,
giao việc cho nhóm, tổ chức thảo luận nhóm và đánh giá hoạt động nhóm.
h. Những chỉ dẫn đối với giáo viên
- GV phải nắm vững phương pháp thực hiện
14
15