Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử chủ đề phương trình lượng giác lớp 11 ban cơ bản theo hướng dạy học khám phá - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ BÍCH THỦY

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHỦ ĐỀ
PHƢƠNG TRÌNH LƢỢNG GIÁC LỚP 11 BAN CƠ BẢN
THEO HƢỚNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM TOÁN
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 8 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Anh Vinh

\

HÀ NỘI – 2017


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã
nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, gia đình, bạn bè.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thầy kính mến
PGS.TS Lê Anh Vinh, người đã trực tiếp truyền thụ kiến thức, quyết định
định hướng nghiên cứu và tận tình hướng dẫn, dìu dắt tác giả để tác giả hoàn
thành bản luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Sư phạm,
Trường Đại học giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô tham gia
giảng dạy khóa Cao học 2015 – 2017, những người đã trực tiếp giảng dạy và

1.1. Dạy học khám phá………………………………………………………………….6
1.1.1. Một số quan điểm dạy học khám phá…………………………………………….6
1.1.2. Các mức độ của dạy học khám phá ……………………………………………...7
1.1.3. Quy trình sử dụng của dạy học khám phá………………………………………..8
1.1.4. Những ưu điểm và nhược điểm của dạy học khám phá………………………….9
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học toán ở trung học phổ thông……….11
1.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin góp phần đổi mới phương pháp dạy học………11
1.2.2. Cách thức tổ chức hoạt động dạy học khám phá trong môn toán với sự trợ giúp
của công nghệ thông tin……………………………………………………….............13
1.3. Bài giảng điện tử và các vấn đề bài giảng điện tử………………………………...15
1.3.1. Bài giảng điện tử là gì…………………………………………………………..15
1.3.2. Đặc điểm và phân loại bài giảng điện tử………………………………………..16

ii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các dạng hoạt động khám phá………………………………………...7
Bảng 1.2. Các kết quả thăm dò việc học chủ đề lượng giác của học sinh…..….28
Bảng 1.3. Kết quả thăm dò việc dạy học chủ đề lượng giác lớp 11 trung học phổ
thông…………………………………………………………………….………30
Bảng 3.1. Các lớp thực nghiệm và đối chứng……………………………..……83
Bảng 3.2. Kết quả học tập của học sinh nhóm thực nghiệm và đối chứng trước khi
thực nghiệm sư phạm ……………………………………...………..……...83
Bảng 3.3. Các chỉ số thống kê………………………………………………..…84
Bảng 3.4. Kết quả kiểm nghiệm giả thuyết…………………………………..…84
Bảng 3.5. Phân bố điểm cua nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng sau khi thực
nghiệm sư phạm………………………………………………...….…………...89
Bảng 3.6. Kết quả thực nghiệm…………………………………………………90
Bảng 3.7. Ý kiến giáo viên về bài giảng điện tử học chủ đề phương trình lượng giác

duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề…”
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả
học tập, rèn luyện theohướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo và
năng lực tự học của người học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học… Biên soạn và sử dụng giáo trình, sách giáo
khoa điện tử…”.
Trong quá trình dạy học, các phương tiện dạy học sẽ giảm nhẹ công việc
của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu một cách thuận lợi hơn. Đặc biệt
trong thế kỉ 21, các ngành công thệ thông tin và truyền thông ngày càng phát
triển và thâm nhập vào mọi lĩnh vực của khoa học, đời sống.Các phương tiện
thiết bị hiện đại như máy tính, điện thoại thông minh, ipad, kết nối mạng
internet đã trở thành quen thuộc và không thể thiếu trong cuộc sống.

1


Theo Nguyễn Bá Kim, Lê Huy Hoàng và nhiều tác giả khác [9], việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học có nhiều ưu điểm gồm:
Một là, việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học sẽ biến máy tính
thành công cụ đắc lực cho quá trình dạy học do khả năng biểu diễn thông tin,
khả năng giải quyết vấn đề trong một khối thống nhất các quá trình thông tin,
giao lưu, điều khiển trong dạy học, khả năng mô hình hóa đối tượng, khả năng
lưu trữ và khai thác thông tin
Hai là, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học có thể hỗ trợ cho
nhiều hình thức dạy học khác nhau như dạy học từ xa, dạy học trực tuyến, dạy
học điện tử,… đáp ứng cho nhu cầu của xã hội.
Ba là, trong dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin thì vai trò của
người thầy ở một số khâu sẽ được giảm tải. Vì vậy, ta có thể xây dựng những
chương trình dạy học mà máy thay thế một số công việc của giáo viên…

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: “Thiết kế
và sử dụng bài giảng điện tử chủ đề phƣơng trình lƣợng giác lớp 11 ban
cơ bản theo hƣớng dạy học khám phá”.
2. Mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Thiết kế và đề xuất cách sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chủ đề
phương trình lượng giác theo hướng dạy học phát huy tinh tích cực và chủ
động, sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Toán
ở trung học phổ thông.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về sử dụng bài giảng điện tử.
+ Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương hàm số
và phương trình lượng giác theo hướng dạy học khám phá.
+ Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
đề tài.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thiết kế bài giảng điện tử và sử
dụng bài giảng điện tử chủ đề phương trình lượng giác.
4. Giả thuyết khoa học

3


Nếu thiết kế và sử dụng được bài giảng điện tử theo hướng tổ chức các
hoạt động dạy học khám phá cho học sinh trong nội dung phương trình lượng
giác một cách phù hợp thì có thể sẽ phát huy được tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học lượng giác với sự hỗ trợ của bài giảng điện tử theo

Luận văn bao gồm phần mở đầu,kết luận và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn.
Chương 2: Thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chủ đề
phương trình lượng giác theo hướng dạy học khám phá.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ
DỤNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHỦ ĐỀ PHƢƠNG TRÌNH LƢỢNG
GIÁC LỚP 11 BAN CƠ BẢN THEO HƢỚNG DẠY HỌC KHÁM PHÁ
1.1. Dạy học khám phá
1.1.1. Một số quan điểm về dạy học khám phá
Dạy học khám phá có khởi nguồn từ John Dewey, Jean Piaget, Lev
Vygotsky[20].
Sau John Dewey, Jean Piaget, Lev Vygotsky, có một số người phát
triển tiếp các quan điểm của các nhà tâm lí học này. Theo Van Joolingen, dạy
học khám phá là một kiểu dạy học xây dựng kiến thức của người học thông
qua thực nghiệm với một phạm vi kiến thức và rút ra các quy luật từ các kết
quả của những thực nghiệm này. Nền tảng căn bản của việc dạy học khám
phá là người học thực sự xây dựng kiến thức cho chính họ. Bởi các hoạt động
có tính xây dựng này, nên ta có thể cho rằng người học có thể hiểu được
phạm vi kiến thức ở một mức độ cao hơn.[17]
Theo Borthick và Jones [17], trong dạy học khám phá người tham gia
học cách nhận ra vấn đề, mô tả vấn đề sẽ giống cái gì, tìm kiếm thông tin liên
quan đến phát triển chiến lược giải, thực hiện chiến lược chọn lựa. Trong dạy
học khám phá cộng tác, những người tham gia sẽ giải các bài toán cùng với
nhau.

sau:
Bảng 1.1. Các dạng của hoạt động khám phá
Dạng Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1

Dạy học khám phá

Nêu các hoạt động để học Hoạt động theo hướng Khám phá có hướng
sinh thực hiện.

dẫn của giáo viên để đạt dẫn toàn phần.
mục đích.

2

Đặt

vấn

đề,

để

phương pháp giải.
3

ngỏ Tự tìm lấy con đường để Khám phá có hướng
giải.

dẫn một phần.

Ở trên lớp, học sinh được tổ chức làm việc theo nhóm, làm việc cá
nhân và làm việc chung với cả lớp. Cách học này sẽ xây dựng được những
kinh nghiệm chung và điều đó giúp cho học sinh chia sẻ, giao lưu với nhau.
Vai trò của giáo viên trong các hoạt động này là người điều phối, cung cấp
học liệu và gợi ý nội dung cho học sinh cần tập trung tìm hiểu.Quá trình khám
phá kiến thức của học sinh là định hướng cho giáo viên đưa ra các chỉ dẫn
trong quá trình dạy học.Ngoài ra, khi ở nhà học sinh sẽ tự hình thành vững
chắc các nền tảng kiến thức khi tự học một mình ở nhà.
Bước 3. Giải thích
Thông qua việc học sinh thu nhận thông tin trong quá trình trao đổi và
tương tác, học sinh sẽ bắt đầu hình thành những hiểu biết khái quát. Ở đây
quá trình giao tiếp, tương tác xuất hiện giữa giáo viên với học sinh, học sinh
với học sinh và học sinh với phương tiện dạy học hoặc trong chính bản thân
học sinh. Khi làm việc theo nhóm, học sinh giúp nhau cùng hiểu các vấn đề
bằng cách kết nối các ý tưởng, những vấn đề đặt ra, các giả thuyết và kết quả

8


quan sát được. Ngôn ngữ là công cụ để giao tiếp, nó giúp học sinh phát triển
các ý tưởng, lập luận các giả định, xác lập các giả thuyết, từ đó trình bày các ý
kiến của bản thân.Qua đó, giáo viên sẽ định hướng và điều chỉnh câu trả lời
của học sinh.Sau khi giúp học sinh tìm kiếm các kiến thức từ những trải
nghiệm cá nhân, giáo viên cần đưa ra các thuật ngữ, các khái niệm chính xác,
ghi lại các hoạt động của học sinh.Từ đó, giáo viên nhận định được sự tiến bộ
của học sinh.
Bước 4. Phát biểu
Học sinh được mở rộng vốn khái niệm mà mình đã được tiếp nhận, kết
nối với những khái niệm có liên quan và sau đó vận dụng các hiểu biết của
mình vào thế giới xung quanh, mô hình hóa các bài toán thực tế nếu có thể.

- Dạy học khám phá cung cấp cho học sinh cơ hội nhận được phản hồi
nhanh chóng về hiểu biết của học sinh.
- Dạy học khám phá cho phép học sinh kết nối thông tin với các sự kiện
để tạo ra sự kích thích đối với việc ghi nhớ thông tin.
- Dạy học khám phá là động cơ thúc đẩy, có khả năng kết hợp ý muốn
của các cá nhân về giải quyết vấn đề thành công với việc nhớ lại thông tin.
1.1.4.2. Nhược điểm
- Dạy học khám phá có thể gây nên hiểu lầm cho học sinh nếu học sinh
không có nền tảng kiến thức ban đầu.
- Dạy học khám phá có những hạn chế về thực hành khi các trường học
không coi đó là phương pháp dạy học chính để học sinh học các bài học.
- Dạy học khám phá tốn thời gian cho việc thực hiện các hoạt động bài
học, sẽ không đủ thời gian để học sinh có thể khám phá hết các kiến thức
trong một năm học của học sinh.
-Dạy học khám phá yêu cầu giáo viên phải chuẩn bị nhiều thứ để khắc
phục những lỗi sai, phản hồi các ý kiến của học sinh.
- Dạy học khám phá có thể trở thành rào cản, đó là cần nhiều kĩ năng
quan trọng và thông tin quan trọng mà các học sinh cần phải học.
Theo tác giả dạy học khám phá còn có một số nhược điểm trong quá
trình dạy học theo mô hình học tập truyền thống như sau:

10


- Dạy học khám phá trong lớp học truyền thống chỉ thực hiện được trên
một số ít học sinh, không tương tác được trên các địa chỉ học sinh khác nhau.
- Dạy học khám phá trong lớp học truyền thống có sĩ số học sinh đông
nên không đủ chuyên gia có thể phản hồi lại ý kiến ngay lập tức.
- Dạy học khám phá trong lớp học truyền thống thì các học sinh thực
hiện khám phá theo yêu cầu của giáo viên.

Khả năng tăng cƣờng tính tích cực của học sinh trong học tập
Với internet thì thế giới tri thức của học sinh được mở rộng hầu như vô
hạn, họ không bị giới hạn bởi nguồn tri thức của giáo viên truyền thụ trên lớp
và cuốn sách giáo khoa.Điều đó mở ra khả năng phát triển năng lực tự học, tự
tìm kiếm tri thức, làm việc độc lập của từng học sinh.
- Khả năng đi sâu vào các phương pháp học tập nghiên cứu phương
pháp thực nghiệm trong nghiên cứu các hiện tượng mô phỏng, tổ chức thực
hành với các thí nghiệm ảo.
- Khả năng áp dụng và kết hợp các hình thức dạy học
Các hình thức dạy học theo nhóm và dạy học cá nhân trong điều kiện
cụ thể vẫn tồn tại, nhưng việc kết hợp sẽ nhuần nhuyễn linh hoạt hơn.
Hình thức tổ chức học tập theo nhóm sẽ không chỉ đơn giản là các
nhóm truyền thống (nhóm học sinh ngồi học cùng một chỗ, cùng một lúc
trong lớp) mà còn được đa dạng hóa dưới nhiều hình thức khác nhau như:
nhóm trao đổi trên mạng máy tính, các học sinh ở xa nhau vẫn có thể tranh
luận, cùng nhau giải quyết vấn đề một chủ đề nào mà học sinh cùng quan tâm.
- Khả năng tổ chức dạy học từ xa
Học sinh có thể học tập tại bất cứ đâu, bất cứ lúc nào và với bất kì thầy
giáo hoặc các bạn mà học sinh đó lựa chọn.Chính điều này sẽ góp phần nâng
cao vai trò chủ động của học sinh trong quá trình học tập.
Các khái niệm về lớp học, trường học, nhóm học tập cũng không bị bó
hẹp trong khuôn truyền thống.
- Khả năng kiểm soát và đánh giá được quá trình học tập của học sinh
Với sự trợ giúp của các phần mềm dạy học, quá trình học tập của từng
cá nhân được kiểm soát chặt chẽ và quá trình đánh giá được diễn ra liên tục
trong mọi thời điểm của quá trình học tập.

12



13


này.Một số phần mềm tính toán hình thức chẳng hạn như Maple, MatLab,
Mathematica,… trợ giúp tốt trong các bài toán số học, đại số, giải tích và hình
giải tích sơ cấp và cao cấp.
- Ngoài các phần mểm hình học động và tính toán hình thức thì còn có
một số phần mềm toán học khác chuyên phục vụ cho một phần nào đó của
Toán học. Các phần mềm này không phải là phần mềm hình học động, cũng
không phải phần mềm tính toán hình thức.Một ví dụ đó là phần mềm vẽ đồ thị
hàm số Graph.
Các hoạt động dạy học khám phá khi sử dụng phần mềm hình học là
nhận biết, quan sát, dự đoán, phân loại, suy luận, đánh giá, kiểm chứng.
1.2.2.2. Các hoạt động khám phá cho học sinh trong dạy học toán với sự hỗ
trợ của công nghệ thông tin có sử dụng mạng internet
Các hoạt động khám phá được tổ chức trong dạy học toán với sự hỗ trợ
của công nghệ thông tin và truyền thông và sử dụng mạng internet thường là
các hoạt động khám phá dưới sự hỗ trợ của e - learning, m – learning, e book, webQuest.
- Để dạy học khám phá đạt hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông là sự lựa chọn tốt. Một trong những hình thức sử dụng công
nghệ thông tin và truyền thông hiệu quả trợ giúp dạy học theo hướng dạy học
khám phá là sử dụng sách giáo khoa điện tử, bài giảng điện tử.
- Dạy học với sự hỗ trợ của m- learning, webQuest, e- learning cho
phép người học mọi lúc, mọi nơi. Vì vậy, học sinh có thể khám phá kiến thức
thông qua các liên kết.Các tính năng công nghệ thông tin và truyền thông cho
phép học sinh tự học, tự khám phá.Học sinh được học các kiến thức phân hóa
phù hợp với từng đối tượng.Đối với các bài kiểm tra trắc nghiệm sẽ phản hồi
ngay kết quả.

14


15


1.3.2. Đặc điểm và phân loại bài giảng điện tử
Hiện nay chưa có sự phân loại bài giảng điện tử một cách thống nhất,
nhìn chung về cơ bản có thể phân ra như sau [21]:
- Dựa vào khả năng tương tác:
+ Bài giảng điện tử tĩnh: Đó là dạng bài giảng được đóng gói,
người dùng không thể tương tác trong quá trình sử dụng.
+ Bài giảng điện tử động: Cho phép người dùng có thể tương tác
với bài giảng như thay đổi thông số, tìm kiếm thông tin, đưa ra các yêu cầu và
các thông tin phản hồi.
- Dựa vào khả năng can thiệp:
+ Bài giảng điện tử đóng: Không cho người sử dụng thay đổi,
can thiệp vào, không thay đổi được cấu trúc, nội dung học liệu.
+ Bài giảng điện tử mở: Cho phép người dùng thay đổi, cập nhật,
chỉnh sửa bài giảng.
- Dựa vào phương thức lưu trữ: Lưu trữ trên các thiết bị cá nhân (như
CD – ROOM, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng, ổ đĩa di động) hoặc trên các thiết bị máy
chủ (như trên các server của LAM, NET, WAN,…)
Ngày nay các bài giảng điện tử e - learning được lưu trữ trên các server,
với sự phát triển của công nghệ truyền thông mạng Internet và công nghệ web
giúp người dạy và người học có thể tiếp cận, khai thác giảng dạy và học tập
dễ dàng.
Cấu trúc của bài giảng điện tử e - learning có thể bao gồm các dạng
như: dạng văn bản (text), âm thanh (audio), hình ảnh, hoạt họa, video,
multimedia, các liên kết (links), test, game giáo dục, blog, phần mềm,…
1.3.3. Các phần mềm thiết kế bài giảng điện tử
1.3.3.1. Lecture Maker

- Thiết kế và phác thảo mẫu trình bày: Phần mềm cung cấp nhiều mẫu
trình bày sẵn. Nhiều bài giảng e- learning sống động với sự kết hợp các mẫu
trình bày được cung cấp như PowerPoint, hay kết hợp giữa các video với text
hay âm thanh với text… có thể tạo ra dễ dàng.

17


- Nút tương tác: Các nút liên kết nội dung và các nút định vị trang được
dử dụng trong soạn thảo bài giảng nhằm định hướng nội dung bài học cũng
như làm tăng cường khả năng tương tác học tập.
- Bài giảng sinh động: Bài giảng có thể sử dụng webcam, microphone,
chức năng bảng điện tử, khả năng tự ghi lại giúp bài giảng có thể soạn thảo
một cách hiệu quả và sáng tạo bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài
giảng. Kết quả thu được là một bài giảng sinh động với đầy đủ các hoạt động
trên lớp mà qua đó người học hoàn toàn tự học được.
1.3.3.2. Microsoft PowerPoint
Microsoft PowerPoint là một phần mềm trong bộ Microsoft Office. Nó
được sử dụng như một công cụ hỗ trợ giảng dạy tốt trong trường học, trong
thuyết trình các cuộc hội thảo quan trọng, hướng dẫn sử dụng trong các việc
quảng cáo,…
Các đặc điểm của phần mềm này:
- Diễn đạt các ý tưởng cần trình bày không chỉ bằng lời văn mà còn có
thể thể hiện qua những hình ảnh tĩnh và động cùng với âm thanh, các đoạn
phim một cách sống động.
- Thực hiện các hiệu ứng hoạt hình nhanh chóng, sinh động một cách
đơn giản mà không cần tới kiến thức lập trình.
- Kích thước tập tin nhỏ, thuận lợi cho lưu trữ và di chuyển.
- Kết hợp được vơi nhiều định dạng tệp tin.
Các thẻ cơ bản của PowerPoint:

dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh, có thể có câu hỏi tương tác,

19


câu hỏi khảo sát, câu hỏi phân loại, tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương
trình, và tạo mô phỏng một cách chuyên nghiệp.
Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế
về e - learning như AICC, SCORM 1.2, SCORM 2004. Như vậy, adobe
presenter đã biến Powerpoint thành công cụ soạn bài giảng E - learning, có
thể giúp học sinh tự học, tự khám phá kiến thức, có thể ghi lại lời giảng, hình
ảnh, âm thanh, chèn các câu hỏi, chèn các bản flash, chèn các hoạt động ghi
lại qua các phần mềm, có thể đưa bài giảng lên trực tuyến.
1.3.4. Bài giảng điện tử hỗ trợ quá trình dạy học khám phá
Bài giảng điện tử, đặc biệt là bài giảng điện tử trực tuyến là công cụ tốt
hỗ trợ cho hoạt động khám phá vì nó phát huy được tính tích cực của người
học. Bài giảng điện tử giúp người học tự học khi làm việc với máy theo
hướng khám phá và là bước khám phá ban đầu. Thông qua các tính năng của
bài giảng điện tử mà người dùng có thể phát huy được hết khả năng khám phá
của mình. Khả năng sử dụng bài giảng điện tử hỗ trợ hoạt động khám phá bao
gồm những yếu tố sau đây:
- Bài giảng điện tử hỗ trợ việc xây dựng hệ thống câu hỏi xoay quanh
vấn đề cần tìm hiểu thông qua thảo luận nhóm hoặc tự mình đề xuất.
- Bài giảng điện tử trợ giúp học sinh cách khảo sát vấn đề và thu nhập
dữ liệu.
- Bài giảng điện tử trợ giúp học sinh tiến hành giải quyết các vấn đề
bằng cách làm việc nhóm hoặc cá nhân.
- Học sinh khai thác và phát triển vấn đề thu được, thực hiện các thao
tác tư duy khoa học.
Sau khi học sinh “tự khám phá” thì học sinh sẽ tiếp tục hoạt động khám


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status