LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến
n Gi m hi u tr ờng
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Kho S u đại học đã tạo mọi
điều ki n thuận lợi để khóa học đ ợc hoàn thành tốt đẹp.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô giảng viên đã tận tình giảng dạy,
truyền thụ những kiến thức và kinh nghi m quí b u, đồng thời mở rộng và
khắc sâu kiến thức chuyên môn Sinh học cũng nh đã chuyển những hiểu biết
hi n đại của nhân loại về giáo dục cho chúng tôi.
Đặc bi t, tôi chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, cô đã
vạch ra những định h ớng sáng suốt, không quản ngại thời gian và công sức
tận tình h ớng dẫn giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn quý thầy cô giáo và các em học sinh tr ờng Hữu
Nghị T78, Hữu Nghị T80, THPT Tùng Thi n và nhiều tr ờng THPT trong địa
bàn Thành phố Hà Nội đã có nhiều giúp đỡ trong quá trình thực nghi m đề tài.
Cuối cùng, xin cảm ơn gi đình, bạn bè và đồng nghi p đã động viên,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hi n luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tr nh khỏi những
thiếu sót. Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghi p để luận văn đ ợc hoàn thi n!
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, th ng 10 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Song Hà
i
Năng lực tự học
PPDH
Ph ơng ph p dạy học
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghi m
TNSP
Thực nghi m s phạm
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ....................................................................................................... i
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................... ii
Danh mục bảng .............................................................................................. vi
1.3. Cơ sở thực tiễn củ đề tài nghiên cứu………………………………
22
1.3.1. Thực trạng củ vi c dạy và học phần Sinh học vi sinh vật trong nhà
tr ờng THPT hi n n y……………………………………………………
22
1.3.2. Những nguyên nhân hạn chế chất l ợng lĩnh hội và giảng dạy kiến
thức phần Sinh học vi sinh vật…………………………………………..
28
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG CH, BT NHẰM PHÁT
HUY NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT – SINH HỌC 10 ............. ………… 29
2.1. Tiêu chuẩn củ CH, T để h ớng dẫn HS tự học…………………..
29
2.2. Phân tích cấu trúc ch ơng trình phần Sinh học vi sinh vật – sinh học
10 – THPT………………………………………………………………...
29
2.2.1. Phân tích cấu trúc ch ơng trình sinh học 10 – THPT ..…………...
30
2.4.5. Đảo bảm ph t huy tính tích cực củ học sinh……………………… 36
2.5. Quy trình thiết kế CH,
T nhằm ph t huy khả năng tự học củ học
sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 – THPT …… 36
2.5.1. Phân tích cấu trúc nội dung bài học………………………………... 36
2.5.2. Viết mục tiêu dạy học cho bài học…………………………………. 38
2.5.3. X c định nội dung kiến thức trong bài có thể mã hó thành CH,
T đ p ứng đ ợc mục tiêu dạy học………………………………………. 40
2.5.4. Diễn đạt khả năng mã ho nội dung kiến thức thành CH, T……..
40
2.5.5. Lự chọn, sắp xếp c c CH, T thành h thống theo mục đích dạy học..
41
2.6. Quy trình sử dụng CH, T trong dạy học bài mới để ph t huy NLTH cho HS…… 41
2.7. H thống CH, T h ớng dẫn học sinh tự học phần Sinh học vi sinh
vật – Sinh học 10 THPT………………………………………………....... 43
2.7.1. CH, T giúp học sinh thu nhận, xử lí thông tin để chiếm lĩnh tri thức
bài mới……………………………………………………………………… 43
2.7.2. CH, T để học sinh củng cố, vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời
sống……………………………………………………………………….
73
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM……………………………. 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………..…….. 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………. 100
PHỤ LỤC………………………………………………………..……….. 104
Phụ lục 1. Gi o n thực nghi m bài 25: Sinh tr ởng củ vi sinh vật…
104
Phụ lục 2. Gi o n thực nghi m bài 29: Cấu trúc c c loại virut ………
110
Phụ lục 3. Phiếu th m khảo ý kiến gi o viên..............................................
116
Phụ lục 4. Phiếu th m khảo ý kiến học sinh..............................................
119
Phụ lục 5. Đ nh gi c c bài theo tiếp cận pis .......................................
121
Phụ lục 4. Đề kiểm tr số 1....................................................................
131
Phụ lục 5. Đề kiểm tr số 2....................................................................
trong bài kiểm tr số 2…………………………………………………… 91
ảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tr số 3…
93
ảng: 3.6. ảng so s nh c c th m số đặc tr ng giữ c c khối TN và ĐC
trong bài kiểm tr số 3…………………………………………………… 93
ảng 3.7. So s nh c c th m số đặc tr ng thống kê giữ khối TN và ĐC
qu 3 bài kiểm tr ………………………………………………………
95
ảng 3.8. ảng kiểm qu n s t về th i độ, hành vi củ HS thể hi n trong
giờ học…………………………………………………………………… 96
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tóm tắt cấu trúc ch ơng trình sinh 10……………………… 30
Hình 2.2. Tóm tắt cấu trúc ch ơng trình Sinh học vi sinh vật………… 31
Hình 2.3. Quy trình thiết kế CH, T nhằm ph t huy NLTH củ HS…. 36
Hình 2.4. Quy trình sử dụng CH, T trong dạy học bài mới nhằm ph t
huy NLTH củ HS………………………………………….................. 42
Hình 3.1. HS hoạt động nhóm………………………………………… 86
Hình 3.2. Đại di n nhóm trình bày tr ớc lớp………………………….. 87
Hình 3.3. HS thảo luận tr o đổi s u khi c c nhóm trình bày…………
87
hoàn toàn đ p ứng đ ợc yêu cầu củ đổi mới GD.
1.2. Xuất phát từ thực trạng việc sử dụng CH, BT để rèn NLTH kiến thức
phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10
Ở hầu hết c c tr ờng phổ thông hi n nay, trong quá trình dạy học, nhiều
GV coi SGK là chuẩn mực nên trong qu trình h ớng dẫn HS lĩnh hội bài mới
những GV đó chỉ sử dụng những CH, BT có sẵn trong SGK, nh ng do giới hạn
về ch ơng trình nên số l ợng câu hỏi trong SGK ch
nhiều, ch
phong phú
nên nếu chỉ sử dụng CH, T trong SGK thì rất khó hình thành kĩ năng tự học ở
HS. Một số Gv đã sử dụng CH, T để h ớng dẫn HS tự học nh ng nhiều CH,
T còn ch
đạt yêu cầu hoặc quy trình sử dụng CH, T ở GV còn ch
nên kết quả rèn luy n NLTH cho HS còn rất hạn chế.
1
đúng
Để ph t triển NLTH cho HS cần phải có c c CH,
T đạt yêu cầu và
trong dạy học bài mới phần kiến thức Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT.
3.2. Khách thể nghiên cứu
- Qu trình dạy học Sinh học 10 THPT
4. Giả thuyết khoa học
2
Nếu thiết kế, sử dụng hợp lý CH, T trong dạy học bài mới phần kiến thức
Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT thì sẽ ph t huy đ ợc NLTH củ HS.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về NLTH củ HS và vi c thiết kế, sử dụng
CH, BT nhằm ph t huy NLTH củ HS.
+ Tìm hiểu thực trạng NLTH củ HS ở tr ờng phổ thông.
+ Tìm hiểu thực trạng vi c sử dụng CH, T nhằm ph t huy NLTH củ
HS trong dạy học Sinh học ở tr ờng THPT.
+ Đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng CH, T nhằm ph t huy NLTH củ HS.
+ Phân tích cấu trúc, nội dung phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10
cơ bản làm cơ sở cho vi c thiết kế h thống CH, T.
+ Thiết kế h thống CH, T theo h ớng hoạt động hó ng ời học nhằm
ph t huy NLTH củ HS trong dạy học phần kiến thức Sinh học vi sinh vật –
Sinh học 10.
+ Thực nghi m s phạm để đ nh gi tính khả thi củ vi c sử dụng bộ
CH, BT trong dạy học phần kiến thức Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10
nhằm ph t huy NLTH củ HS.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ nghiên cứu vi c thiết kế và sử dụng CH, T trong dạy học
phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT nhằm ph t huy NLTH củ HS.
- Thời gian nghiên cứu đ ợc tiến hành trong năm học 2016 – 2017.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
đã đề xuất.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài li u th m khảo và phụ
lục, nội dung chính củ luận văn đ ợc trình bày theo 3 ch ơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn củ vấn đề nghiên
Chƣơng 2. Thiết kế và sử dụng CH, T nhằm ph t huy năng lực tự học cho
học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT
Chƣơng 3. Thực nghi m s phạm
4
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài
Từ những năm tr ớc công nguyên, t t ởng dạy học phải kích thích
đ ợc suy nghĩ củ ng ời học, khiến ng ời học phải tự mình suy nghĩ đã xuất
hi n ở một số nhà t t ởng lớn củ Trung Quốc nh Khổng tử, Mạnh Tử [13].
Trong lịch sử gi o dục thế giới, vấn đề tự học đã đ ợc nghiên cứu từ rất
sớm. John Dewey (1859-1952) đã ph t biểu: “HS là mặt trời, xung qu nh nó
quy tụ mọi ph ơng ti n gi o dục”. Và một loạt c c PPDH theo qu n điểm này
đã đ ợc sử dụng: Ph ơng ph p hợp t c; ph ơng ph p nêu vấn đề; ph ơng
ph p dạy học dự n... Đây là c c ph ơng ph p mà GV chỉ đóng v i trò gợi sự
chú ý để kích thích HS tự hoạt động và tự tìm tòi lĩnh hội kiến thức.
C c nhà gi o dục học nổi tiếng ở Châu Âu thế kỉ 17 – 18 nh
Comenski, J.J. Rousse u cũng đ
r những qu n điểm cần đ
đề cập đến bí ẩn củ vi c học, chỉ r c ch làm chủ kiến thức, trong đó nhấn
mạnh v i trò củ tự học [55].
Xuất bản năm 2008, cuốn s ch “Tôi tài giỏi, bạn cũng thế!” củ t c giả
Adam Khoo đã trở thành một hi n t ợng gi o dục trong những năm 20082011. Nội dung cuốn s ch đã chứng tỏ đ ợc khả năng trí tu tiềm ẩn, sự thông
minh sáng tạo củ con ng ời v ợt x những gì chúng t nghĩ và th ờng đ ợc
nghe tới [52].
Có rất nhiều c ch để rèn luy n NLTH cho HS, trong đó có bi n ph p
thiết kế và sử dụng CH, T trong dạy học bài mới, bởi biết đặt CH tốt là điều
ki n rất cốt để dạy tốt.
Một số n ớc ph ơng Tây nh Mỹ, Ph p đã xuất hi n nhiều tài li u lí
luận dạy học theo h ớng khuyến khích và tăng c ờng sử dụng CH, T để rèn
luy n tính chủ động tích cực và NLTH cho HS. Một số n ớc Đông Âu cũng
có nhiều t c giả đề cập đến nội dung, mục đích, v i trò, gi trị cũng nh
ph ơng ph p thiết kế và sử dụng CH, T.
1.1.2. Những vấn đề nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài
1.1.2.1. Quan điểm và tư tưởng về tự học trong lịch sử giáo dục Việt Nam
6
Chủ tịch Hồ Chí Minh một lãnh tụ ki t xuất củ c ch mạng Vi t N m
và d nh nhân văn hó thế giới từng nói: “Còn sống thì còn phải học” và “ học
phải lấy tự học làm cốt”.
Vi c khơi dậy và ph t triển NLTH cho HS đã đ ợc Đảng, Nhà n ớc
quan tâm. Ngày 24/12/1996, khi bàn về định h ớng chiến l ợc để ph t triển
GD - ĐT trong thời kì công nghi p hó ; hi n đại hó và đề r
năm 2000, hội nghị
nhi m vụ đến
ở Vi t N m viết về vi c “học” và “dạy c ch học” một c ch có h thống. Cuốn
sách “Tự học thế nào cho tốt” Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh (2009)
[44] đã rút r những nguyên tắc, những kinh nghi m, những quy luật giúp
ng ời học thấy c c b ớc đi một c ch rõ ràng để tiến nh nh đến đích; biết c ch
giải quyết những khó khăn trong qu trình tự học. Những cuốn s ch này là
những tài li u thực sự bổ ích giúp cho qu trình đổi mới ph ơng ph p dạy và
học ở Vi t N m, đặc bi t là qu trình dạy tự học.
1.1.2.2. Quan điểm và tư tưởng về tự học đối với môn Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học có những đặc tr ng riêng, đòi hỏi ng ời
học phải có t duy thích hợp. Đó là năng lực qu n s t; năng lực phân tích các
hi n t ợng tự nhiên; năng lực kh i qu t, tổng hợp và phải có phong c ch học
tập độc lập, s ng tạo. Để rèn luy n đ ợc c c năng lực này không thể không kể
tới v i trò to lớn củ CH, BT. Gần đây, có rất nhiều tài li u, luận n nghiên cứu
về xây dựng, sử dụng CH, BT nhằm bồi d ỡng NLTH cho học sinh THPT:
Trong t c phẩm “Học và dạy c ch học” GS Nguyễn Cảnh Toàn [42] đã
đề cập đến v i trò củ ng ời học, củ ng ời dạy và mô hình tự học. Từ năm
1977- 1987, tập thể c c nhà kho học đã nghiên cứu, triển kh i ch ơng trình
“Tự học có h ớng dẫn kết hợp với thực tập dài hạn ở tr ờng phổ thông” d ới
sự chủ trì củ ông.
Luận n tiến sỹ: “Sử dụng câu hỏi, bài tập để tích cực ho hoạt động
củ HS trong dạy học sinh th i học 11- THPT” củ t c giả Lê Th nh Oai
(2003) [34] là một công trình nghiên cứu có h thống, từ cơ sở lí luận đến đề
xuất c c nguyên tắc về quy trình xây dựng, sử dụng CH,
T. Từ đó định
h ớng cho GV về ph ơng ph p và kĩ năng thiết kế CH, T trong tất cả c c
khâu củ qu trình lên lớp.
đ ợc nghiên cứu nhiều. Do đó, vi c đi
sâu nghiên cứu lí luận để từ đó đề r c c bi n ph p sử dụng CH, T nhằm rèn
luy n NLTH HS ở môn học là hết sức cần thiết, đặc bi t là trong dạy học
phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 trong ch ơng trình THPT hi n n y.
1.2. Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Cơ sở lí luận của năng lực tự học
1.2.1.1. Năng lực
a) Kh i ni m năng lực
Trong tiếng L tinh, năng lực là “competenti ” nghĩ là “gặp gỡ”.
Trong tiếng Anh, năng lực có thể đ ợc dùng với c c thuật ngữ c p bility(là
khả năng mà c nhân thể hi n khi th m gi một hoạt động nhất định),
competency (là khả năng thực hi n hi u quả c c hành động, c c vấn đề liên
qu n đến một lĩnh vực nhất định dự trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và
9
sự sẵn sàng hành động), … Ngày nay, kh i ni m này đ ợc hiểu d ới nhiều
c ch tiếp cận kh c nh u:
- Trong cuốn từ điển tiếng Vi t (2002), năng lực đ ợc định nghĩ nh
sau: “Năng lực là khả năng, điều ki n chủ qu n hoặc tự nhiên sẵn có để thực
hi n một hoạt động nào đó”.[51. tr. 639]
- “T c giả Nguyễn Trọng Kh nh (2011) đã nghiên cứu ph t triển năng
lực và t duy kĩ thuật, cho rằng năng lực cũng đ ợc hiểu là một thuộc tính
nhân c ch phức hợp, b o gồm kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, đ ợc định hình trên
cơ sở kiến thức, đ ợc gắn bó đ dạng với động cơ và thói quen t ơng ứng,
làm cho con ng ời có thể đ p ứng đ ợc những yêu cầu đặt r trong công
vi c.” [47. tr. 13]
sẽ đi sâu về NLTH củ học sinh.
Năng lực chuyên môn: Là năng lực mà môn học có u thế hình thành và
ph t triển cho ng ời học (do đặc điểm củ môn học đó), b o gồm năng lực ngôn
ngữ, năng lực tính to n, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công
ngh , năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất . Mỗi môn học đòi
hỏi cần phải hình thành, ph t triển đ ợc năng lực đặc thù củ môn học. Một
năng lực nào đó có thể sẽ là năng lực đặc thù củ nhiều môn học kh c nh u.
1.2.1.2. Tự học
a) Kh i ni m tự học
Theo Henri Holec tự học đơn giản chỉ là khả năng tự lo cho vi c học
củ chính mình .
Theo Leslie Dickinson tự học là tình huống mà trong đó ng ời học phải
hoàn toàn chịu tr ch nhi m về tất cả mọi quyết định liên qu n đến vi c học,
đồng thời thực hi n những quyết định đó .
Trong cuốn “ Quá trình dạy - tự học” do Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên)
có viết: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng c c năng lực trí tu
(qu n s t, so s nh, phân tích, tổng hợp) và có khi cả cơ bắp (sử dụng công cụ)
cùng c c phẩm chất củ mình, động cơ, tình cảm, nhân sinh qu n, thế giới
qu n (nh tính trung thực, kh ch qu n, chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ,
kiên trì, nhẫn nại, lòng s y mê kho học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành
thuận lợi) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó củ nhân loại, biến lĩnh
vực đó thành sở hữu củ mình”. [43. tr. 59 - 60]
Nh vậy, tự học là hoạt động độc lập, c nhân ng ời học tự mình chiếm
lĩnh về kiến thức; về kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghi m lịch sử xã hội loài ng ời
nói chung cũng nh củ riêng chính bản thân ng ời học. Đây là hoạt động nhận
thức m ng tính tích cực, chủ động và tự gi c; ph t huy c o độ v i trò củ ng ời
học cùng với sự hợp t c củ thầy cô, bạn bè và củ c c điều ki n học tập.
b) V i trò củ tự học
11
1.2.1.3. Năng lực tự học
a) Kh i ni m năng lực tự học
Trong Ch ơng trình gi o dục phổ thông tổng thể thì năng lực tự học
đ ợc xếp số 1 trong số 3 năng lực chung cần đạt. Năng lực tự học có v i trò
12
qu n trọng, vì tự học là chì kho để tiến vào thế kỉ XXI - một thế kỉ với qu n
ni m học tập suốt đời và xã hội học tập.
Năng lực tự học đ ợc hiểu là khả năng tự mình sử dụng c c năng lực trí
tu , có khi cả năng lực cơ bắp, cả động cơ, tình cảm, nhân sinh qu n và thế
giới qu n để có thể chiếm lĩnh đ ợc một lĩnh vực hiểu biết nào đó củ nhân
loại và biến lĩnh vực đó thành sở hữu củ mình.
b) V i trò củ năng lực tự học
NLTH có 4 vai trò chính sau:
- Làm chủ đ ợc tri thức hi n di n trong ch ơng trình học cũng nh tri
thức siêu nhận thức qu c c tình huống học.
- Tự tìm r ý nghĩ , có thể làm chủ đ ợc c c kĩ xảo nhận thức và tạo r
đ ợc c c cầu nối nhận thức trong tình huống học.
- Tự biến đổi và tự làm phong phú mình bằng c ch thu l ợm, xử lí
thông tin từ môi tr ờng xung qu nh mình.
- Tự học, tự nghiên cứu để từ đó tự tìm r kiến thức bằng chính hành
động củ chính mình. C nhân ho vi c học đồng thời hợp t c với c c bạn
trong cộng đồng lớp học, d ới sự h ớng dẫn củ GV – xã hội ho lớp học.
c) Cấu trúc và biểu hi n NLTH củ HS THPT
NLTH là năng lực chung đ ợc hình thành, ph t triển dự trên cơ sở bản
năng củ con ng ời, củ qu trình gi o dục và sự trải nghi m trong cuộc sống
thực tiễn. Năng lực tự học b o gồm 3 năng lực thành phần và đ ợc biểu hi n
ở cấp THPT nh s u (bảng 1.1) [47. tr 23]:
học củ mình, rút kinh nghi m để có thể vận dụng
vào c c tình huống khác; biết tự điều chỉnh c ch học.
d) C c mức độ củ năng lực tự học
- Tự học hoàn toàn (học với s ch và không có thầy bên cạnh)
Đây là hình thức tự mình hoạt động để lĩnh hội tri thức kho học và rèn
luy n kĩ năng thực hành mà hoàn toàn không có sự h ớng dẫn củ GV.
Trong hình thức tự học này, thực r vẫn có sự liên h giữ ng ời học
với thầy (t c giả củ s ch) một c ch gi n tiếp thông qu s ch. Do đó, biết
c ch đọc s ch chính là biết “hỏi s ch”, và với những chỗ còn thắc mắc mà
ch hiểu thì phải biết tìm thêm những loại s ch nào nữ để đọc. Khi đọc
s ch, ng ời học phải biết lự chọn những tr ng nào, phần nào h y ch ơng nào
đó… để đọc; sau đó tìm r những điểm chính, qu n trọng, ghi chép lại những
điều cần thiết; biết viết tóm tắt, lập dàn ý, làm đề c ơng từ những phần mình
đã đọc đ ợc. ên cạnh đó, ng ời học cũng phải biết c ch để tr cứu từ điển,
s ch th m khảo và phải biết c ch làm vi c trong th vi n.
- Tự học có h ớng dẫn: Là một hình thức tự học nhằm mục đích chiếm
lĩnh tri thức, hình thành đ ợc kĩ năng t ơng ứng d ới sự h ớng dẫn và tổ
chức củ GV. Tự học có h ớng dẫn có 2 mức độ:
+ Ng ời học có các tài li u học tập, đồng thời có thêm những ông thầy
ở x h ớng dẫn. Điều này có nghĩ là vẫn có sự tr o đổi thông tin giữ thầy
và trò nh ng d ới dạng phản nh thắc mắc, làm bài, chấm bài….
+ Ng ời học có các tài li u học tập và có thầy gi p mặt để h ớng dẫn,
tổ chức c c hoạt động học tập nhằm giúp ng ời học tự kh m ph kiến thức và
kĩ năng mới. Nội dung luận văn sẽ nghiên cứu ở mức độ này.
14
Để qu trình tự học đạt đ ợc kết quả đòi hỏi ng ời học phải có tính độc
lập, tự chủ, tự gi c và kiên trì. Do đó, tự học phải rất gắn bó với qu trình tự
15
Nh vậy, nếu xây dựng đ ợc những CH, T tốt sẽ giúp HS có đ ợc
khả năng kh i th c, sử dụng tốt SGK, tài li u học tập và kiến thức thực tế
bằng những ph ơng ph p, bi n ph p tích cực. Đồng thời, HS sẽ dần hình
thành năng lực tự học, trong đó không những giúp HS chủ động để lĩnh hội
kiến thức mà còn rèn luy n đ ợc cho HS tính độc lập, khả năng s ng tạo và
ph ơng ph p học tập. Trong đổi mới PPDH bộ môn, bi n ph p này có gi trị
thiết thực, góp phần biến qu trình đào tạo trở thành qu trình tự đào tạo.
1.2.2. Các khái niệm về câu hỏi – bài tập
1.2.2.1. Khái niệm về câu hỏi
Theo Aristotle, đặc tr ng cơ bản nhất củ CH chính là buộc ng ời hỏi
phải chọn lự c c giải ph p có tính tr i ng ợc nh u. ởi vậy cho nên con
ng ời phải có phản ứng lự chọn, là c ch hiểu này h y là c ch hiểu kh c.
Ngày nay, t t ởng qu n trọng bậc nhất này củ ông vẫn còn nguyên gi trị:
CH là một m nh đề, trong đó CH phải chứ đựng cả h i yếu tố, đó là c i đã
biết và c i ch biết [34. tr. 40].
Không có CH thì sẽ không có t duy c nhân và cũng sẽ không có t duy
nhân loại, đây là qu n điểm củ Đềc c. Theo ông, dấu hi u bản chất củ CH là
“CH phải có mối qu n h giữ những c i đã biết với c i ch biết”. Chủ thể
nhận thức chỉ x c định đ ợc ph ơng h ớng cần làm để trả lời đ ợc CH khi có
tỉ l phù hợp giữ h i đại l ợng này và khi chủ thể nhận thức x c định đ ợc c i
mình đã biết với cái mình ch biết thì lúc đó mới đ ợc đặt CH, khi đó CH
mới thực sự trở thành sản phẩm củ qu trình nhận thức [34. tr. 42].
Nh vậy, mỗi CH phải chứ đựng hai yếu tố, đó là:
- Mỗi CH cần chứ đựng điều ch biết. Ng ời bị hỏi phải ý thức đ ợc
điều ch biết này để từ đó có định h ớng nghiên cứu.
- Câu hỏi phải chứ đựng nội dung đã biết, nội dung này phải có tỉ l
c c kiến thức.
- CH, T mở rộng hiểu biết cho HS một c ch linh động, phong phú mà
không làm nặng nề khối kiến thức củ HS.
- CH, T có t c dụng th ờng xuyên củng cố kiến thức cũng nh giúp
HS h thống hó đ ợc kiến thức.
b. T c dụng hình thành, ph t triển kĩ năng và năng lực cho HS
- CH, T tạo điều ki n ph t triển trí dục cho HS.
- Thông qu trả lời CH và giải T HS sẽ hình thành và ph t triển đ ợc
năng lực giải quyết vấn đề (đây là năng lực hành động); năng lực nhận thức
và năng lực thích ứng cho HS.
- CH, BT giúp rèn luy n c c kĩ năng cần thiết về kiến thức cho HS, đặc
bi t là kĩ năng suy nghĩ độc lập, kĩ năng p dụng kiến thức vào thực tế.
c. T c dụng gi o dục
17
- Thông qu vi c giải quyết c c CH, T, ng ời học sẽ tự tin hơn vào
khả năng củ bản thân mình, đồng thời thấy rõ đ ợc v i trò củ môn học. Từ
đây sẽ tạo ra hứng thú cho vi c học tập tích cực củ HS.
- CH, BT có t c dụng rèn luy n cho HS những đức tính s u: tính kiên
nhẫn và trung thực trong l o động, học tập; tính s ng tạo khi xử lí và vận
dụng trong c c vấn đề học tập; tính chính x c kho học.
1.2.2.4. Sự giống và khác nhau giữa CH và BT
. Giống nh u
- Chúng đều là những yêu cầu, đòi hỏi phải thực hi n.
- Chúng đều chứ đựng điều đã biết và điều cần tìm.
b. Khác nhau
- CH, T đ ợc diễn đạt bằng c c hình thức ngôn ngữ kh c nh u, chúng
còn khác nh u ở đặc điểm hoạt động và sản phẩm củ hoạt động đó.