ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THU NGA
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ "AN TOÀN GIAO THÔNG "
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM "
-VẬT LÍ 10 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ THU NGA
TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ "AN TOÀN GIAO THÔNG "
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG "ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM "
-VẬT LÍ 10 THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÍ)
Mã số: 8 14 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Kim Chung
HÀ NỘI – 2017
Cảnh sát giao thông
CLB
Câu lạc bộ
ĐH
Đại học
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GV
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GQVĐ
Giải quyết vấn đề
HS
Học sinh
Tai nạn giao thông
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
THPT
Trung học phổ thông
ii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn......... ................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt. ................................................................................ ii
Danh mục các bảng...... ....................................................................................iii
Danh mục các hình và sơ đồ.............................................................................iv
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ............... 5
1.1. Dạy học theo chủ đề ................................................................................... 5
1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề ............................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm của dạy học chủ đề.................................................................. 5
1.2. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh ...... 8
1.2.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề..................................................... 8
1.2.2. Tổ chức dạy học phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh. ... 12
1.2.3. Đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh. .......... 13
1.3. Hoạt động ngoại khóa .............................................................................. 15
1.3.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa .......................................................... 15
2.3.Tổ chức các hoạt động ngoại khóa chủ đề "An toàn giao thông" ............. 51
2.3.1. Tổ chức hoạt động trò chơi “Hiểu biết về an toàn giao thông” ............ 51
2.3.2. Tổ chức dự án “Tuyên truyền an toàn giao thông”. .............................. 58
2.4. Kết luận chƣơng 2 .................................................................................... 61
Chƣơng 3 : THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 62
3.1. Mục đích, đối tƣợng và phƣơng thức thực nghiệm sƣ phạm ................... 62
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm ............................................................ 62
3.1.2. Đối tƣợng và nội dung của thực nghiệm sƣ phạm ................................ 62
3.1.3. Thời điểm thực nghiệm ......................................................................... 62
3.1.4. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm...................................................... 62
3.2. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................. 64
3.2.1. Phân tích định tính ................................................................................ 64
3.2.2. Đánh giá đinh
̣ lƣơ ̣ng việc phát triển năng lực GQVĐ của HS ............. 68
3.3. Kết luận chƣơng 3..... ....... ........................................................................70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 76
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. So sánh với dạy học truyền thống và dạy học theo chủ đề. ............. 6
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp điểm số trƣớc và sau thực nghiệm ......................... 68
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá năng lực GQVĐ của HS khi dạy học nội dung
“Tuyên truyền an toàn giao thông” ................................................................. 69
Bảng 1. Tiêu chí đánh giá năng lực tì m hiểu luật an toàn giao thông của học
sinh .................................................................................................................. 81
Bảng 2: Tiêu chí dự án tuyên truyền về nguyên nhân, hậu quả và cách phòng
tránh 1 số tai nạn giao thông thƣờng gặp ........................................................ 82
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tƣ tƣởng,
đơn vị kiến thức, nội dung bài học... có sự giao thoa, tƣơng đồng lẫn nhau,
dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lí luận và thực tiễn đƣợc đề cập đến trong
các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó làm thành nội dung trong
một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều
hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề đòi hỏi nhiều thời gian và các điều kiện về cơ sở
vật chất, do thời gian học tập trên lớp còn hạn chế, đồng thời học sinh còn
phải học tập nhiều môn học. Vì vậy, việc tổ chức dạy học theo chủ đề trong
các giờ chính khóa gặp nhiều khó khăn.
Hoạt động ngoại khóa (HĐNK) là một bộ phận hữu cơ của quá trình
giáo dục ở nhà trƣờng trung học phổ thông (THPT). HĐNK là sự tiếp nối hoạt
động dạy học trên lớp, là con đƣờng gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự
thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm
tin và sự phát triển nhân cách cho các em. HĐNK là điều kiện thuận lợi để
học sinh phát huy vai trò chủ thể của mình trong hoạt động, nâng cao tính tích
cực hoạt động rèn luyện nhân cách phát triển toàn diện.
1
Trong điều kiện hiện nay, đất nƣớc đang xây dựng và phát triển kinh tế
xã hội, phƣơng tiện giao thông và cơ sở hạ tầng giao thông còn lạc hậu, thiếu
đồng bộ thì giải pháp giáo dục ý thức cho ngƣời tham gia giao thông có vai
trò to lớn trong việc hạn chế tai nạn giao thông. Theo ông Ta-ka-gi, tƣ vấn
trƣởng của dự án Quy hoạch tổng thể an toàn giao thông Quốc Gia, thuộc Tổ
chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) thì Giải pháp cho ngƣời Việt Nam
phải bắt đầu từ văn hóa mà không phải là từ cơ sở hạ tầng. Phân tích nguyên
nhân của tai nạn giao thông cho thấy chủ yếu là do ngƣời tham gia giao thông
đƣờng bộ gây ra. Nguyên nhân này có liên quan đến sự hiểu biết, trình độ
trong dạy học Vật lí.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức và kỹ năng cần đạt đƣợc trong chƣơng
“ Động học chất điểm” Vật lí 10 cơ bản.
- Điều tra thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa trong dạy và học
kiến thức chƣơng “Động học chất điểm”, Vật lí lớp 10 THPT ở trƣờng THPT
Hai Bà Trƣng - Thạch Thất.
- Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học chủ đề và vận dụng kiến thức
chƣơng “Động học chất điểm” lớp 10 cơ bản thông qua hoạt động ngoại khóa
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh, qua đó
nâng cao chất lƣợng dạy học Vật lí ở trƣờng phổ thông.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm theo tiến trình đã soạn thảo tại trƣờng
THPT Hai Bà Trƣng - Thạch Thất - Hà Nội, để đánh giá hiệu quả và tính khả
thi của dạy học chủ đề. Thông qua thực nghiệm sẽ rút ra kinh nghiệm, kiến
thức, cách thức để có thể vận dụng vào thực tiễn đạt kết quả tốt nhất.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học chủ đề ở trƣờng THPT, mục tiêu dạy
học môn Vật lí, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh.
Nghiên cứu các nguồn tài liệu của dạy học chủ đề “An toàn giao thông” để
định hƣớng, xác định đƣợc việc thực hiện mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Nghiên cứu toàn bộ chƣơng trình Vật lí 10, trong đó đặc biệt quan tâm đến
kiến thức chƣơng “Động học chất điểm” trong sách giáo khoa và các tài liệu
tham khảo khác để từ đó xác định đƣợc mục tiêu dạy học của chƣơng.
3
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Tìm hiểu thực trạng dạy học chủ đề trong dạy học môn Vật lí ở trƣờng
THPT (thông qua phỏng vấn, trao đổi với giáo viên) và việc học (thông qua
tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề chủ yếu là hƣớng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm
thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn,
chú trọng những nội dung học tập có tính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh
vực, tập trung vào học sinh và nội dung tích hợp với những vấn đề, những
thực hành gắn liền với thực tiễn. Học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm
để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến
thức, từ nhiều nguồn kiến thức khác nhau. Vai trò của giáo viên chỉ là ngƣời
hƣớng dẫn, chỉ bảo thay vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc.
Dạy học Vật lí theo chủ đề tăng cƣờng tích hợp kiến thức, làm cho kiến
thức có mối liên hệ mạng lƣới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng
dụng kĩ thuật và đời sống thông dụng làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp
dẫn hơn. Một cách hoa mỹ, đó là việc “thổi hơi thở” của cuộc sống vào những
kiến thức cổ điển, nâng cao chất lƣợng “cuộc sống thật” trong các bài học.
1.1.2. Đặc điểm của dạy học chủ đề
Dạy học theo chủ đề cần tận dụng tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kĩ
năng có sẵn của các em, nhằm tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực
tiễn các nhiệm vụ học tập nhằm tới sự lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích
5
hợp cao, tinh giảm và tính công cụ cao, đồng thời hƣớng tới nhiều mục tiêu
giáo dục khác.
Trong dạy học theo chủ đề kiến thức mới đƣợc học sinh lĩnh hội trong
quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một
tổng thể mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu. Hơn
nữa, với việc học sinh lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ
học tập, cũng mang lại một lợi thế to lớn đó là mở rộng không gian, thời gian
dạy học, tinh giảm thời gian dạy, độ ứng dụng thực tế cao hơn nhiều.
một thời lƣợng cố định.
từ một phần trong chƣơng trình học.
4- Kiến thức thu đƣợc rời rạc, hoặc 4- Kiến thức thu đƣợc là các khái
chỉ có mối liên hệ tuyến tính (một niệm trong một mối liên hệ mạng
chiều theo thiết kế chƣơng trình lƣới với nhau.
học).
5- Trình độ nhận thức có thể đạt
5- Trình độ nhận thức sau quá trình đƣợc ở mức độ cao: Phân tích, tổng
học tập thƣờng theo trình tự và hợp, đánh giá.
thƣờng dừng lại ở trình độ biết, hiểu
và vận dụng (giải bài tập).
6- Kết thúc một chủ đề học sinh có
6- Kết thúc một chƣơng học, học
một tổng thể kiến thức mới, tinh
sinh không có một tổng thể kiến
giản, chặt chẽ và khác với nội dung
thức mới mà có kiến thức từng phần
trong sách giáo khoa.
bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi ngƣời học sinh phải biết vận dụng những
kiến thức tổng hợp đã biết hoặc liên quan đến nhiều môn học. Chính vì vậy, dạy
học cần phải tăng cƣờng theo hƣớng tích hợp đa chiều, liên môn. Do đó, hệ quả
là buộc chúng ta phải xây dựng các chủ đề để tiến hành dạy học.
1.2. Dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn của học sinh
1.2.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
1.2.1.1 Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”. Khái
niệm năng lực đƣợc định nghĩa ở đây là đối tƣợng của tâm lý, giáo dục học.
Năng lực của HS sẽ là kết quả cần đạt đƣợc của quá trình giáo dục, dạy học.
Hiện nay đang có nhiều khái niệm khác nhau về năng lực, một số khái
niệm về năng lực nhƣ sau:
“Năng lực là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ
năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân… nhằm đáp ứng hiệu quả
một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định” (Theo quan
niệm trong chƣơng trình giáo dục phổ thông của Quebec-Canada).
“Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức tạp và thực
hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể” (OECD, 2002).
8
Còn theo Weinert (2001) thì năng lực là những kỹ năng và kỹ xảo học
đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng
nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách GQVĐ
một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt.
Tóm lại, năng lực là khả năng thực hiện các nhiệm vụ, giải quyết các
vấn đề trong các tình huống thực tế. Trên cơ sở của sự hiểu biết, kinh nghiệm,
khả năng của cá nhân hay của một tập thể.
1.2.1.2. Cấu trúc của năng lực
đức và liên quan đến cƣ xử, hành động của cá nhân và tự chịu trách nhiệm.
1.2.1.3. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
Theo PISA ( 2012), năng lực GQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu
và giải quyết tình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chƣa rõ ràng. Nó
bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huống vấn đề đó - thể hiện
tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng.
Theo Nguyễn Cảnh Toàn (2012), giải quyết vấn đề: Hoạt động trí tuệ
đƣợc coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì cần huy động tất cả
các năng lực trí tuệ của cá nhân. Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí nhớ, tri
giác, lý luận, khái niệm hóa, ngôn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động
cơ, niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm soát đƣợc tình thế.
Có thể đề xuất định nghĩa nhƣ sau: “Năng lực GQVĐ là khả năng của
một cá nhân “huy động”, kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức,
kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… để hiểu và giải
quyết vấn đề trong tình huống nhất định một cách hiệu quả và với tinh thần
tích cực”. [1]
1.2.1.4.Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề
Thành phần của năng lực GQVĐ, các tiêu chí của mỗi thành tố và các
mức độ của mỗi tiêu chí chúng đƣợc thể hiện qua bảng 1.2
10
Bảng 1.2. Thành phần của năng lực GQVĐ
Thành tố năng lực
Biểu hiện
Tìm hiểu,
- Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ.
phản ánh giải
- Suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ.
pháp
- Điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới.
Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề nhƣ sau:
- Biết phát hiện một vấn đề, tìm hiểu một vấn đề.
- Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến VĐ.
Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa học khác nhau: Lập đƣợc kế hoạch để
GQVĐ đặt ra và thực hiện kế hoạch độc lập sáng tạo, hợp lý.
Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; suy ngẫm về cách thức và tiến
trình GQVĐ để điều chỉnh và vận dụng trong tình huống mới [2].
11
1.2.2. Tổ chức dạy học phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh
Với cách hiểu nhƣ trên về năng lực, việc dạy học định hƣớng phát triển
năng lực về bản chất chỉ là cần và coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học hiện tại
ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu HS vận dụng những kiến thức,
kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp và có
biến đổi, trong học tập cả trong nhà trƣờng và ngoài nhà trƣờng, trong đời sống
thực tiễn. Việc dạy học thay vì chỉ dừng ở hƣớng tới mục tiêu dạy học hình
thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực ở HS thì còn hƣớng tới mục tiêu xa
hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng đƣợc hình thành, phát triển khả năng
này đƣợc xây dựng dựa trên yêu cầu của nền kinh tế xã hội ở mỗi nƣớc. Trên
cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận dạy học bộ môn cụ thể hóa thành những
năng lực chuyên biệt. Tuy nhiên, không dừng ở các năng lực chuyên biệt, các
tác giả đều cụ thể hóa thành các năng lực thành phần, những năng lực thành
phần này đƣợc cụ thể hóa thành các thành tố liên quan đến kiến thức, kĩ
năng… để định hƣớng quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá của GV.
1.2.3. Đánh giá sự phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của học sinh
1.2.3.1. Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là hình thức thông qua quan sát mà đánh giá
các hành vi, thao tác, động cơ, thái độ, nhận thức, kĩ năng thực hành, kĩ năng
có thể giải quyết chẳng hạn nhờ cách GQVĐ trong một tình huống cụ thể.
Quy trình thực hiện đánh giá qua quan sát:
Tiến hành xây dựng một kế hoạch, hay một chƣơng trình để đánh giá
qua quan sát một nội dung nào đó trong hoạt động dạy học, quy trình để đánh
giá gồm 3 bƣớc cơ bản khi thực hiện quan sát là:
Bƣớc 1: Việc chuẩn bị: Cần xác định đƣợc mục đích; xác định các cách
thức thu thập nguồn thông tin từ phía HS (xác định trọng điểm cần quan sát,
thang đánh giá quan sát, phƣơng tiện kĩ thuật cần quan sát...)
Bƣớc 2: Thực hiện quan sát, ghi chép biên bản: đã quan sát đƣợc những
gì, cách thức quan sát nhƣ thế nào; ghi chép đƣợc những gì, ghi nhớ ...
Bƣớc 3: Đánh giá qua quan sát: cập nhật thông tin, nhận xét các kết quả, ra
kết luận.
1.2.3.2 Đánh giá qua hồ sơ học tập
13
Hồ sơ học tập (portfolio) là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS,
trong đó HS tự đánh giá về bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu,
sở thích của mình, tự ghi lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh
nhìn lại toàn bộ quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi, bổ sung để
hoàn thiện bản thân hơn.
Tự đánh giá là quá trình không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số
mà là sự đánh giá những nỗ lực, khả năng, kĩ năng, quá trình và kết quả. Quá
trình tự đánh giá còn có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình, HS có thể phản
hồi lại quá trình học của mình.
1.2.3.4. Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ
tuổi hoặc cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn
học của mình trong suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ
thể về công việc của mình khi đối chiếu với GV.
PP này chủ yếu dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học, HS sẽ đánh giá
lẫn nhau dựa theo các tiêu chí đƣợc định sẵn.
Đánh giá đồng đẳng không những cung cấp mọi thông tin về các kết
quả học tập của HS sau khi đã đƣợc đánh giá, mà còn phản ánh đƣợc NL của
ngƣời đánh giá về sự trung thực, kiến thức, sáng tạo, linh hoạt…
Trong quá trình này không chỉ ngƣời đánh giá mà cả ngƣời đƣợc đánh
giá đều đƣợc hƣởng rất nhiều lợi ích từ việc phát triển các kĩ năng quan hệ
liên nhân, trách nhiệm, tính tự chủ và khả năng GQVĐ.
1.3. Hoạt động ngoại khóa
1.3.1. Khái niệm hoạt động ngoại khóa
HĐNK là một hình thức tổ chức dạy học ngoài giờ học các môn văn
hóa ở trên lớp nhằm mục đích bổ trợ cho hoạt động giáo dục trên lớp trong
việc củng cố và mở rộng những kiến thức đã học, rèn luyện các kĩ năng sống,
những kĩ năng cùng những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời thời đại mới cho
cả GV và HS.
15
16
hợp, phải đa dạng, hấp dẫn, để lôi cuốn nhiều học sinh tích cực tham gia.
1.3.3. Yêu cầu của hoạt động ngoại khóa
+ Yêu cầu về phát triển nhận thức:
Qua hoạt động ngoại khóa sẽ giúp học sinh có thể ôn tập, bổ sung, củng
cố và hoàn thiện những tri thức đã đƣợc học trên lớp. Đồng thời giúp cho các
em có những hiểu biết mới, kĩ năng hoàn thiện, mở rộng nhãn quan với thế
giới xung quanh, vơi tập thể, cộng đồng xã hội.
- Hoạt động ngoại khóa sẽ giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức
đã đƣợc học để có thể giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống (tự nhiên,
xã hội) đặt ra, giúp các em có những định hƣớng nghề nghiệp trong tƣơng lai.
- Hoạt động ngoại khóa giúp học sinh biết tự điều chỉnh lối sống của
mình cho phù hợp chuẩn mực đạo đức. Từ đây cũng từng bƣớc làm tăng
thêm những kinh nghiệm, kiến thức thực tế, xã hội cho các em.
- Hoạt động ngoại khóa còn giúp học sinh định hƣớng chính trị, xã hội,
có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền
thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, truyền thống văn hóa tốt đẹp của đất
nƣớc, lòng tự hào dân tộc…qua đó cũng tăng thêm sự hiểu biết của các em về
Bác Hồ, về đảng, về đoàn, về đội…mà thực hiện tốt nghĩa vụ của học sinh,
của đội viên, của đoàn viên, của ngƣời con ngoan.
- Hoạt động ngoại khóa cũng sẽ giúp học sinh có những hiểu biết tối
thiểu về các vấn đề có tính thời đại nhƣ vấn đề quốc tế, hợp tác, hòa bình và
hữu nghị, vấn đề bảo vệ môi sinh, môi trƣờng, vấn đề dân số và kế hoạch hóa
gia đình, vấn đề pháp luật…