ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BÌNH
XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN BÌNH
XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG
QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CHO SINH VIÊN NỘI TRÚ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH GIÁO DỤC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Mã số: 8140115
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Quyết
Hà Nội - 2017
nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2017
Học viên
Nguyễn Văn Bình
II
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. v
MỞ ĐẦU
........................................................................................................1
Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .............................................................. 3
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ....................................................4
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................5
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ....................................................6
Cấu trúc của luận văn ......................................................................................... 7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO XÂY DỰNG BỘ CÔNG
CỤ ĐÁNH GIÁ KỸ NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
ĐẠI HỌC
.............................................................................................................8
Tổng quan vấn đề nghiên cứu ............................................................................8
Các nghiên cứu về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập trên
thế giới ....................................................................................................................8
Các nghiên cứu về về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập
1.3.3.1
Giới thiệu về trường Đại học Thủy lợi ...............................................38
i
1.3.3.2 Một số đặc điểm về quản lý thời gian học tập của sinh viên trường
Đại học Thủy lợi ................................................................................................ 39
CHƯƠNG 2
TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ,
HÌNH THÀNH VÀ HOÀN THIỆN BỘ CÔNG CỤ CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ KỸ
NĂNG QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC THỦY LỢI
………………………………………………………………………43
Tiến trình và phương pháp nghiên cứu ............................................................ 43
Tiến trình nghiên cứu ................................................................................43
Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................45
Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo cho đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập
của sinh viên Đại học Thủy lợi ..................................................................................48
Các nguyên tắc xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học
tập của sinh viên ....................................................................................................48
Đề xuất các tiêu chí, chỉ báo đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập
của sinh viên ..........................................................................................................49
Ý kiến đánh giá của chuyên gia về các tiêu chí, chỉ báo được đề xuất .....53
Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên53
Đề xuất bộ công cụ .................................................................................... 53
Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ ...................................................... 57
2.3.2.1
Kết quả thử nghiệm bộ công cụ.......................................................... 57
Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm các nhân tới việc Cân bằng giữa học
tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái ..................................94
Ảnh hưởng của các yếu tố đặc điểm các nhân tới việc Quản lý thời gian
trong suốt kỳ thi .....................................................................................................96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................100
Phụ lục 1: PHIẾU PHỎNG VẤN SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI 102
Phụ lục 2: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN CHUYÊN GIA ...........................................103
Phụ lục 3: PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN VỀ QUẢN LÝ THỜI GIAN HỌC TẬP
.....................................................................................................................................110
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Thống kê xử lý học vụ năm học 2015-2016 ........................................... 3
Bảng 1.1 Các ngành do trường Đại học Thủy lợi đào tạo ................................. 38
Bảng 2.1 Thống kê số lượng sinh viên được phát phiếu thử nghiệm................. 46
Bảng 2.2 Thống kê số lượng sinh viên được phát phiếu chính thức .................. 47
Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá Kỹ năng quản lý thời gian học tập ......................... 50
Bảng 2.4 Chỉ báo cho các tiêu chí được xây dựng dựa trên kết quả phỏng vấn
sinh viên ........................................................................................................... 51
Bảng 2.5 Câu hỏi đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên ..... 54
Bảng 2.6 Độ tin cậy của bảng hỏi thử nghiệm .................................................. 57
Bảng 2.7 Sự phù hợp của bảng hỏi thử nghiệm với mô hình Rasch .................. 57
Bảng 2.8 Sự phù hợp của tiêu chí Nhận thức được giá trị của việc quản lý thời
gian học tập với mô hình Rasch........................................................................ 59
Bảng 2.9 Sự phù hợp của tiêu chí Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý
thời gian với mô hình Rasch ............................................................................. 60
Bảng 2.10 Sự phù hợp của tiêu chí Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí
cụ lập kế hoạch quản lý thời gian theo giới tính ............................................... 79
Bảng 3.12 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Sử dụng công
cụ lập kế hoạch quản lý thời gian theo năm học ............................................... 80
Bảng 3.13 Cân bằng giữa học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần
thoải mái .......................................................................................................... 81
Bảng 3.14 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Cân bằng giữa
học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái theo giới tính... 83
Bảng 3.15 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Cân bằng giữa
học tập và cuộc sống: duy trì thể lực tốt và tinh thần thoải mái theo năm học .. 84
Bảng 3.16 Quản lý thời gian trong suốt kỳ thi .................................................. 85
Bảng 3.17 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Quản lý thời
gian trong suốt kỳ thi theo giới tính .................................................................. 86
Bảng 3.18 Phân tích phương sai ANOVA để tìm ra sự khác biệt Quản lý thời
gian trong suốt kỳ thi theo năm học .................................................................. 87
v
Bảng 3.19 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới
việc nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập của sinh viên .... 88
Bảng 3.20 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới
việc nhận thức được giá trị của việc quản lý thời gian học tập của sinh viên .... 89
Bảng 3.21 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới
việc Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian ................................ 90
Bảng 3.22 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới
việc Xác định mục tiêu và lập kế hoạch quản lý thời gian ................................ 90
Bảng 3.23 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố giới tính tới
việc Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí ............................................. 91
Bảng 3.24 Phân tích phương sai ANOVA Ảnh hưởng của yếu tố năm học tới
việc Xác định sự trì hoãn và thời gian bị lãng phí ............................................. 92
gian.
Trong cuộc sống ngày nay, khả năng quản lý thời gian có vai trò rất quan
trọng đối với sự thành công hay thất bại của bạn không hề kém các thói quen
khác trong cuộc sống. Thời gian là một nguồn lực không thể thiếu hay thay thế.
Mọi việc chúng làm đều cần đến thời gian, và đương nhiên, nếu biết cách sử
dụng thời gian hiệu quả, bạn sẽ thành công hơn và có một cuộc sống viên mãn
hơn. Quản lý thời gian là một việc vô cùng quan trọng để đạt được sức khỏe và
hiệu quả cá nhân tối đa. Mức độ kiểm soát thời gian và cuộc sống là một yếu tố
chủ chốt quyết định sự bình an, hài hòa và hạnh phúc của bạn. Cảm giác mất
kiểm soát về thời gian là nguyên nhân chủ yếu gây ra căng thẳng, lo âu và trầm
cảm. Càng quản lý và kiểm soát thời gian tốt hơn, bạn càng có cơ hội tận hưởng
những khoảnh khắc của cuộc sống, có nhiều năng lượng hơn, ngủ tốt hơn và làm
được nhiều việc hơn.
Trên thế giới, từ trước tới nay tất cả những người thành đạt trong cuộc sống
đều sử dụng thời gian một cách hiệu quả trong khi những kẻ thất bại luôn coi
thời gian là nguồn tài nguyên vô hạn. Chúng ta có thể chắc chắn một điều là nếu
1
bản thân không quản lý và kiểm soát được thời gian của chính mình, sẽ rất khó
khăn trong việc kiểm soát và quản lý những thứ khác. Thời gian chính là nguồn
tài nguyên lớn nhất mà chúng ta có nên quản lý thời gian đồng nghĩa với quản lý
cuộc sống. Việc đạt được khả năng quản lý thời gian và hiệu quả cá nhân xuất
phát từ việc trân trọng từng phút giây trong cuộc sống của bạn.
Đào tạo theo tín chỉ là một hình thức đào tạo được hầu hết các nước tiên
tiến trên thế giới áp dụng từ cách đây hàng trăm năm và đã khẳng định được ưu
thế của nó tại nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới. Tại Việt Nam, hình
thức đào tạo theo tín chỉ đã được áp dụng tại nhiều trường đại học dân lập và
công lập, tuy nhiên việc tổ chức đào tạo theo hình thức tín chỉ vẫn còn khá mới
mẻ, mang đậm tính chất thử nghiệm. Hình thức học tín chỉ để cao người học với
Năm 2
Năm 3
Năm 4
Cảnh báo học tập mức 1
621
203
78
Cảnh báo học tập mức 2
398
175
68
Cảnh báo học tập mức 3
và buộc thôi học
64
307
100
vực đo lường và đánh giá trong giáo dục.
Gợi mở phương pháp nghiên cứu để cho nhưng người tâm huyết với sự
nghiệp trồng người, giúp cho Nhà trường có cái nhìn khác về tầm quan trọng
của các kỹ năng mềm cần phải trang bị cho sinh viên để sinh viên ngày càng
nâng cao được chất lượng và kỹ năng của bản thân trong xã hội ngày càng phát
triển.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng, khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh
viên ở bậc đại học được đào tạo theo hình thức tín chỉ.
Khách thể nghiên cứu
Sinh viên hệ Đại học chính qui đang theo học theo hình thức đào tạo tín chỉ
tại trường Đại học Thủy lợi.
Giáo viên trực tiếp quản lý sinh viên, giảng viên tham gia giảng dạy và các
chuyên gia về công tác quản lý sinh viên cùng các chuyên gia về phát triển kỹ
năng.
4
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian khảo sát: Học kỳ 1 năm học 2017-2018.
Nghiên cứu này chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu bộ công cụ khảo sát kỹ
năng quản lý thời gian học tập của sinh viên đang được đào tạo tại trường Đại
học Thủy lợi theo hình thức tín chỉ. Đối với những kỹ năng khác như kỹ năng xử
lý công việc, kỹ năng giao tiếp… sẽ không được đề cập đến trong khuôn khổ
của luận văn.
Nghiên cứu này được tiến hành thử nghiệm vào việc khảo sát đánh giá cho
sinh viên đang theo học tại trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội. Do giới hạn của
nghiên cứu chỉ thực hiện tại một số khoa của trường Đại học Thủy Lợi nên chỉ
Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết rằng sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian học tập về hai mặt:
- Các tiêu chí và chỉ báo của kỹ năng quản lý thời gian học tập được hình
thành trên 02 cơ sở bao gồm: “Những tiêu chí và chỉ báo về quản lý thời gian
nói chung và thực trạng sử dụng thời gian cho học tập của sinh viên tại trường
Đại học Thủy lợi”.
- Bộ công cụ đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học tập được hình thành
trên cơ sở khảo cứu các mô hình đánh giá của các công trình nghiên cứu trước
dưới sự góp ý từ các chuyên gia và áp dụng vào thực tế tại trường Đại học Thủy
lợi.
6
Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu của luận án mô tả lý do, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu; đồng thời tóm tắt về phương pháp nghiên cứu, những ý
nghĩa thực tiễn của luận văn.
Tiếp đó là Chương 1 bàn về cơ sở lý luận và tổng quan các công trình
nghiên cứu về kỹ năng quản lý thời gian học tập của sinh viên. Phần cuối
chương trình bày khung lý thuyết của kỹ năng; Chương 2 trình bày phương pháp
nghiên cứu và các kết quả khảo sát nhằm chuẩn hóa bộ công cụ; Chương 3 phân
tích kết quả sau khi triển khai khảo sát đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học
tập của sinh viên trên thực tế.
Phần cuối của luận văn là phần Kết luận tóm tắt những kết quả chính đã đạt
được của luận văn và một số hạn chế nhất định của nghiên cứu; đồng thời đưa ra
kiến nghị cho những nghiên cứu tiếp theo.
Sau phần Kết luận và kiến nghị của luận án là danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục.
cho bạn có thể thu được nhiều hơn và đạt tới những tiêu chí cao hơn.
8
Joe Johnson cũng đề cập đến việc quản lý thời gian hiệu quả để biến các
mục tiêu học tập và công việc của bản thân thành hiện thực. Biết được bản thân
muốn đạt được gì sẽ giúp bạn tập trung học tập hơn (ví dụ như đặt mục tiêu đạt
điểm tốt đa ở bài thi giữa kỳ…). Những sinh viên có suy nghĩ rõ ràng về mục
tiêu học tập của họ sẽ dễ có khả năng đạt được chúng. Tập trung vào mục tiêu
học tập sẽ giúp sinh viên chiếm lĩnh những kiến thức khổng lồ mà bạn tưởng
chừng như không thể.
Brian Tracy (2014) “Time Management”[2] đã viết: Mọi người thường theo
học các chương trình quản lý thời gian để có thể làm nhiều việc hơn, học tập
nhiều hơn và hiệu quả hơn hàng ngày. Bên cạnh đó, dù cuộc sống có bận rộn
đến đâu chăng nữa, ngoài những giây phút học tập cao độ hãy dành thời gian
cho sức khỏe của bản thân. Tập thể dục thường xuyên, nghỉ ngơi và giải trí phù
hợp để tái sản xuất sức lao động và có một trí tuệ minh mẫn cho các buổi học
tiếp theo. Không có thành công nào có thể bù đắp cho một sức khỏe yếu kém.
Đôi khi cách sử dụng thời gian tốt nhất là đi nghỉ sớm và có một giấc ngủ ngon.
Theo Brian Tracy, hãy “Viết ra các kế hoạch” bởi tất cả những người quản
lý thời gian thành công đều là những người lập kế hoạch giỏi. Họ lập ra danh
sách lớn nhỏ để hoàn thành các mục tiêu khác nhau và theo thứ tự các bước để
hoàn thành mục tiêu đặt ra. Đứng trước một khối lượng kiến thức khổng lồ cần
phải học để có thể hoàn thành một tiểu luận môn học sẽ khiến sinh viên choáng
váng và rất khó tiếp cận nếu không có một kế hoạch, một danh sách tất cả những
việc bạn nghĩ cần phải làm để đạt được mục tiêu đó.
Ngoài các tiêu chí trên Brian Tracy còn nêu ra các tiêu chí quan trọng như:
- Sự tập trung và khả năng xử lý một việc duy nhất. Tập trung là khi bạn
bắt đầu với nhiệm vụ quan trọng nhất, quyết tâm kiên trì với nó mà không đi lạc
sau:
- Thiết lập mục tiêu, sắp xếp và phân chia thành các mục tiêu nhỏ. Mục tiêu
là điểm khởi đầu của việc quản lý thời gian hiệu quả. Mục tiêu hoạt động như
kim chỉ nam dẫn đường cho những việc bạn đang tập trung thời gian của mình
10
vào đó. Nếu xác định được mục tiêu, bạn sẽ biết việc gì quan trọng nhất để bạn
hoàn tất mỗi ngày, mỗi tuần hay hàng tháng.
- Xem xét cách bạn sử dụng thời gian, sử dụng sổ nhật ký, tạo thói quen
quản lý thời gian tốt. Thật khó để dùng mục tiêu làm kim chỉ nam để hướng dẫn
việc sử dụng thời gian của bản thân nếu bạn không nghĩ đến cách bạn đang sử
dụng thời gian của mình. Điều này cũng giống như ngân sách chi tiêu của bản
thân bạn, bạn không thể lập kế hoạch và kiểm soát việc chi tiêu trong tương lai
nếu bạn không thể hiểu được thói quen chi tiêu của mình.
- Lập kế hoạch cho thời gian của bạn, sử dụng những công cụ lên kế hoạch.
Sau khi đã xác định và phân quyền ưu tiên cho tất cả những công việc mà bạn
chịu trách nhiệm, bạn cần giải quyết chúng một cách có hệ thống. Sau khi có cái
nhìn tổng quát, bạn có thể dành một chút thời gian nhỏ cho những hoạt động
khẩn cấp nhưng không quan trọng mà bạn không thể né tránh hay chuyển giao
cho người khác.
- Xác định sự trì hoãn, những việc vượt ngoài khả năng và cách khắc phục,
vượt qua chúng. Khả năng phân bổ thời gian hiệu quả thường bị cản trở bởi một
vài yếu tố như những sự cố bất ngờ phải giải quyết ngay lập tức. Những yếu tố
này có thể vượt người tầm kiểm soát của bạn. Hãy hiểu rõ, trì hoãn là thói quen
làm chậm trễ hoặc hoãn lại một việc cần làm ngay và tất cả chúng ta đều trì hoãn
ở một chừng mực nào đó cả ở nhà lẫn nhà trường hay bên ngoài.
- Thời gian cho cuộc sống riêng: sắp xếp thời gian cá nhân, hiểu vai trò của
sức khỏe trong việc quản lý thời gian cá nhân, nâng cao sức khỏe bản thân – cân
công cụ lên kế hoạch phù hợp với bạn. Lập kế hoạch chi tiết cho cả tuần rồi tứ
đó phân tích lượng thời gian mà bạn có. Sau khi hoàn thiện lịch tuần của mình,
hãy lên lịch công việc hàng ngày và chọn phương án sao cho có thể hoàn thành
lịch trình đó một cách khả thi nhất. Cuối cùng, bạn lên một kế hoạch dài hạn cho
bạn thân trong 3-5 năm.
12
Sue W. Chapman, Michael Rupured (2014) “Time Management - 10
strategies for better time management (univ. of Georgia)”[14] đã chỉ ra cho sinh
viên của họ thấy những điều mà sinh viên có thể đạt được nếu họ có kỹ năng
quản lý thời gian:
- Hiệu quả hơn trong học tập và cuộc sống
- Có nhiều năng lượng hơn cho những công việc cần hoàn thành
- Cảm thấy ít căng thẳng hơn
- Có thể làm những điều họ muốn
- Hoàn thành được nhiều việc hơn
- Tích cực hơn trong các mối quan hệ với người khác
- Cảm thấy tốt hơn về bản thân mình
Ban đầu, khi tiếp xúc với khái niệm “Quản lý thời gian”, sinh viên có thể bị
nhầm lẫn bởi bạn không thể điều khiển được thời gian. Bản chỉ có thể quản lý
được các sự kiện trong cuộc sống của mình có liên quan đến thời gian và hầu
như bạn luôn muốn có thể có thêm thời gian nhưng rất tiếc một ngày chỉ có 24
giờ, 1440 phút hay 86400 giây. Nhằm giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng quản
lý thời gian, hai tác giả đưa ra các tiêu chí sau để sinh viên có lựa chọn và kết
hợp giữa các tiêu chí nhằm quản lý thời gian hiệu quả hơn.
- Nắm bắt được bạn đã sử dụng thời gian như thế nào: Ghi chép nhật ký
thời gian là một cách hữu ích để xác định bạn đang sử dụng thời gian như thế
nào. Xác định các nhiệm vụ mất nhiều thời gian nhất của bạn và xác định liệu
cuộc đời bạn? Bạn có đầu tư đủ thời gian vào hạnh phúc cá nhân của bạn? Nếu
câu trả lời là "không" đối với bất kỳ câu hỏi nào trong số những câu hỏi này, hãy
xem xét lại các chiến lược quản lý thời gian của bạn và lựa chọn các chiến lược
làm việc tốt hơn cho bạn. Hãy nhớ rằng quản lý thời gian thành công ngày hôm
nay có thể đem lại hạnh phúc cá nhân lớn hơn, thành công lớn hơn ở nhà và tại
nơi làm việc, tăng năng suất và tương lai thỏa mãn hơn.
Sudhir Panse (2014) “Time Management for Students”[13] đã đề ra các quan
điểm và tiêu chí nhằm giúp sinh viên cải thiện kỹ năng quản lý thời gian của bản
thân. Sinh viên ngày nay có cơ hội nghề nghiệp thú vị, nhưng phải đối mặt với
14
những thách thức cứng nhắc để thực hiện chúng. Quản lý thời gian là chìa khóa
thành công. Những người quản lý thời gian hiệu quả sẽ nhận được phần thưởng;
những người không làm như vậy, sẽ phải đối mặt với sự thất vọng. Quản lý thời
gian không có nghĩa là bạn cần trở thành một người tham công tiếc việc. Quản
lý thời gian có nghĩa là hoàn thành công việc của bạn một cách hiệu quả mà
không bị căng thẳng; và nhận được nhiều thời gian cho những thú vui thú vị và
hiệu quả khác.
Các tiêu chí và chủ đề được nêu ra bao gồm 'phương pháp nghiên cứu hiệu
quả', 'cải thiện trí nhớ', 'tốc độ đọc' ghi chép trong lớp 'quản lý thời gian trong kỳ
thi'. Trong nghiên cứu của mình, Sudhir Panse còn đưa ra những lời khuyên
nhằm thúc đẩy sinh viên, giải thích và làm rõ cho người đọc làm thế nào thực
hành quản lý thời gian sẽ không chỉ giúp sinh viên ngay trong quá trình học tập
và kiểm tra của họ, mà còn hữu ích và giúp họ làm giàu cho cuộc sống sau này.
Các nghiên cứu về về tiêu chí đánh giá kỹ năng quản lý thời gian học
tập tại Việt Nam
Trong các quốc gia phát triển, nền giáo dục với mô hình được đào tạo tín
chỉ với mục tiêu đặt sự chủ động tối đa cho mỗi người học, không chỉ trong cấp