Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn học sinh tự học chương chất khí vật lí lớp 10 cơ bản nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VƢƠNG THỊ HUẾ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƢỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC CHƢƠNG “CHẤT KHÍ" VẬT LÍ LỚP 10
CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VƢƠNG THỊ HUẾ

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƢỚNG DẪN
HỌC SINH TỰ HỌC CHƢƠNG “CHẤT KHÍ" VẬT LÍ LỚP 10
CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÍ
Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp dạy học (Bộ môn Vật lí)
Mã số: 8140111

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Huy Sinh


năm


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết đầy đủ

GD:

Giáo dục

GQVĐ:

Giải quyết vấn đề

GV:

Giáo viên

HS:

Học sinh

NLTH:

Năng lực tự học

Nxb:


Lời cảm ơn ...................................................................................................................i
Danh mục các chữ viết tắt .......................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục các bảng ....................................................................................................vi
Danh mục các đồ thị ................................................................................................. vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. .......................................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 2
5. Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................ 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu. ............................................................................................. 3
7. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 3
8. Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........................... 4
1.1. Vài nét về lịch nghiên cứu vấn đề tự học ............................................................. 4
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài ....................................................................... 4
1.1.2. Những nghiên cứu trong nước .......................................................................... 5
1.2. Dạy học và xu hướng đổi mới phương pháp dạy học .......................................... 6
1.2.1. Những quan điểm về dạy học ............................................................................ 6
1.2.2.Một số khái niệm về tự học ................................................................................ 7
1.2.3. Quá trình tự học ................................................................................................ 8
1.2.4. Vai trò của tự học trong hoạt động học tập .................................................... 12
1.2.5. Các hình thức tự học của HS .......................................................................... 13
1.2.6. Tự học có hướng dẫn ...................................................................................... 14
1.3. Hướng dẫn tự học nhằm phát triển năng lực tự học của HS THPT ................... 14
1.3.1. Năng lực tự học vật lí của HS THPT .............................................................. 14
1.3.2. Phát triển năng lực tự học Vật lí của học sinh THPT thông qua hệ thống bài tập

III

................................................................................................................................... 38
2.3. Hướng dẫn học sinh tự học chương "Chất khí", Vật lí lớp 10 cơ bảnnhằm phát
triển năng lực tự học cho học sinh. .......................................................................... 56

IV


2.4. Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 56
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................. 56
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm ................................................................... 56
3.2. Đối tượng thực nghiệm ...................................................................................... 57
3.3. Tổ chức thực nghiệm.......................................................................................... 57
3.4.Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm......................................................... 60
3.4.1. Phân tích định tính trong quá trình TNSP ...................................................... 60
3.4.2. Phân tích định lượng ....................................................................................... 61
3.4.3. Kết quả TNSP .................................................................................................. 62
3.5. Hiệu quả của hệ thống bài tập đã được soạn thảo ............................................ 67
3.6. Kết luận chương 3 .............................................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 71
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 74

V


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1a Phiếu điều tra đối với các GV trong và ngoài trường..............................27
Bảng 1.1b Phiếu điều tra đối với HS khối 10 trường THPT Lương Tài 2 (Bắc
Ninh).........................................................................................................................28
Bảng 1.2a Phiếu điều tra đối với các GV dạy Vật lí trường THPT Lương Tài 2 –

VIII


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Ngày nay khoa học kĩ thuật và công nghệ thông tin phát triển ngày càng mạnh
mẽ, kho tàng tri thức của nhân loại ngày càng phong phú và đa dạng làm cho con
người có những suy nghĩ và nhận thức mới trên tất cả các lĩnh vực đặc biệt là giáo
dục. Trong hoạt động giáo dục hiện nay vấn đề quan trọng đặt ra là làm thế nào để
đạt được yêu cầu của dạy học tích cực, làm thế nào để học sinh chủ động chiếm lĩnh
tri thức và hình thành các kĩ năng, phẩm chất cần thiết. Để giải quyết vấn đề đó cần
phải đổi mới giáo dục, nhất là đổi mới về phương pháp dạy và học. Phương pháp
dạy học truyền thống không thể đáp ứng được những đòi hỏi phát triển của nền giáo
dục hiện nay. Chính vì vậy, đổi mới phương pháp dạy học là một đòi hỏi cấp bách
nhằm khuyến khích và phát huy tiềm năng sáng tạo cho người học [15]. Giáo viên
không còn đóng vai trò trung tâm, là “kho tri thức” chỉ trao đi một chiều nữa mà
phải là người truyền lửa, khơi gợi hứng thú học tập để trên cơ sở đó người học nhận
thức tốt về nhu cầu học tập, nhằm xây dựng cho mình động cơ học tập tốt khiến cho
người học luôn tự giác say mê, có những mục tiêu cụ thể, rõ ràng với niềm vui sáng
tạo. Vấn đề tự học trong giáo dục và đào tạo đã được Đảng nhà nước quan tâm từ
nhiều năm qua.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành công văn số 4509/BGDĐT-GDTrH ngày
03/9/2015 về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015 2016 [5] đã chỉ rõ: "Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học
trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến,
trường học kết nối... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học
tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở
ngoài nhà trường"
Vì vậy, việc vận dụng những phương pháp mới vào dạy học là một yêu cầu cần thiết
với môn vật lí. Bên cạnh việc đổi mới nội dung chương trình và kiểm tra đánh giá

“Chất khí” Vật lí lớp 10 cơ bản bám sát nội dung kiến thức và mục tiêu dạy học thì
sẽ phát triển năng lực TH của HS góp phần nâng cao chất lượng dạy học Vật lí ở
THPT.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu các tài liệu nhằm hệ thống hoá cơ sở lí
luận của vấn đề tự học, năng lực tự học, việc dạy và học bài tập Vật lí nhằm phát
triển năng lực TH.

2


- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Đánh giá thực trạng tự học trong dạy học môn
Vật lí cho HS hiện nay.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm để đánh giá
tính đúng đắn và khả thi khi xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn HS TH
chương “Chất khí” Vật lí 10 đã đề xuất.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý các số liệu thu được qua thực
nghiệm
6. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về vấn đề tự học, NLTH của HS THPT, các dạng bài tập
vật lí.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: điều tra, đánh giá thực trạng TH và việc bồi dưỡng
NLTH cho HS ở THPT
- Xây dựng hệ thống bài tập chương “ Chất khí” Vật lí lớp 10 cơ bản nhằm phát
triển năng lực TH của HS
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính đúng đắn và khả thi khi xây dựng hệ thống
bài tập và hướng dẫn HS TH chương “Chất khí” Vật lí 10 đã đề xuất.
7. Đóng góp của luận văn
-Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vấn đề tự học; năng lực tự học; dạy và học bài tập vật
lí.


lĩnh

hội

kiến

thức

bằng

nghethầygiảng,họcthuộcmàcòntừhoạtđộngtựhọc,tựtìmtòilĩnhhộitrithức. Giáo viên
(GV) làngườihướng dẫn,đạodiễnthiếtkếtổchứcgiúpHSbiếtcáchlàm,cáchhọc.
T. Makiguchi đã cho rằng "Mục đích của giáo dục là hướng dẫn quá trình học
tập



đặt

tráchnhiệmhọctậpvàotaymỗiHS.GiáodụcxétnhưlàmộtquátrìnhhướngdẫnHS tựhọc".
Cuốn sách “Tự học như thế nào” của Rubakin [25], do Nguyễn Đình Côi dịch,
xuất bản 1982 đã giúp bạn đọc biết tự học tập, tự trau dồi để nâng cao kiến thức
toàn diện của mình.
Gần đây, khá nhiều cuốn sách cũng đề cập đến vấn đề tự học.
Cuốn“Phươngphápdạyvàhọchiệuquả” của CarkRogers [6] mộtnhàgiáodụchọc,
nhàtâmlýhọcngườiMỹdoCaoĐìnhQuátdịchđãgiảiđápchoHScâuhỏihọccáigì
vàhọcnhưthếnào?Câuhỏidạycáigìvàdạynhưthếnàocũngđượcgiảiđáp.
“Hiểu biết là sức mạnh của thành công” do Klas Mellander [14] chủ biên, các
tác giả đã đề cập đến bí ẩn của việc học, trong đó nhấn mạnh vai trò của tự học và

phổ biến, song nhu cầu tự học lại xuất hiện rất cao trong các tầng lớp xã hội
Vấn đề tự học thực sự được nghiên cứu nghiêm túc, rộng rãi từ khi nền giáo
dục cách mạng ra đời (1945), Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa là người khởi xướng, vừa
là tấm gương sáng về phương pháp tự học. Người từng nói: “còn sống thì còn phải
học” và cho rằng “về cách học phải lấy tự học làm cốt”.
Từ những năm 60 của thế kỉ XX, vấn đề tự học đã được nhiều tác giả trình bày
trực tiếp, gián tiếp trong các công trình tâm lí học, giáo dục học, phương pháp dạy
học bộ môn. Một số tác giả nổi tiếng và có những công trình tiêu biểu về tự học là:
Nguyễn Cảnh Toàn, Thái Duy Tuyên, Bùi Văn Nghị, Trần Kiều,...

5


GS. TSKH. Nguyễn Cảnh Toàn [19], [20], [21] là một tấm gương tiêu biểu về
tự học ở nước ta. Ông nghiên cứu sâu về tự học, vai trò của tự học, dạy tự học, ông
cho rằng: “Học bao giờ cũng gắn với tự học, tự rèn luyện để biến đổi nhân cách của
mình. Người dạy giỏi là người dạy cho HS biết cách tự học, tự nghiên cứu, tự giáo
dục”.
Hiện nay, nhu cầu đổi mới và phát triển của xã hội ngày càng cao, đòi hỏi
người học phải tích cực, chủ động trong quá trình học tập, phải thay đổi phương
pháp và lập ra cho mình kế hoạch học tập sao cho phù hợp nhằm đạt được mục đích
học tập. Chính vì vậy tự học là vô cùng quan trọng.
1.2. Dạy học và xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
1.2.1. Những quan điểm về dạy học
1.2.1.1. Dạy học theo quan điểm truyền thống
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội tri thức qua đó hình thành kiến thức, năng
lực và phẩm chất cần thiết.
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình truyền thụ tri thức, truyền thụ và
chứng minh chân lí của giáo viên. Mọi kiến thức giáo viên truyền thụ chỉ giới hạn
trong sách giáo khoa và hiểu biết của bản thân giáo viên. Ở đây HS không được tiếp

trong quá trình dạy học phải bao hàm dạy tự học
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tự học:
Nhà tâm lý học N.A Rubakin coi: “Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học. Tự
học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt
động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu,
đối chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài người
thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể” [25].
Theo từ điển tiếng việt thì: “Tự học là học lấy một mình trong sách mà không có
thày dạy” [22]
Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học là tự mình động não suy nghĩ, sử dụng các năng
lực trí tuệ (như quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp,...) và có khi cả cơ bắp (khi
phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cả
nhân sinh quan (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại
khổ, kiên trì, nhẫn lại, lòng say mê khoa học, biết biến khó khăn thành thuận lợi...)
để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại biến lĩnh vực đó thành sở
hữu của mình” [19].
Theo Lê Hiển Dương: “Tự học là người học tự quyết định việc lựa chọn mục
tiêu học tập, nội dung học tập, cách thức học, các hoạt động học tập và các hình

7


thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra,
kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm”[9]. Tự học thể hiện
bằng cách tự đọc tài liệu sách giáo khoa, sách báo các loại, nghe radio, truyền hình,
nghe nói chuyện, báo cáo, tham quan bảo tàng, triển lãm, xem phim, kịch, giao tiếp
với người có học, với chuyên gia và những người hoạt động thực tiễn trong các lĩnh
vực khác nhau. Người tự học phải biết lựa chọn tài liệu phù hợp với mục tiêu, nội
dung học tập, tìm ra các điểm chính, quan trọng trong các tài liệu đã đọc, đã nghe,
phải biết cách ghi chép những điều cần thiết , biết viết tóm tắt và làm đề cương, biết

không có thực lực vì động cơ học tập sai lệch. Có động cơ học tập tốt khiến cho
người ta luôn tự giác say mê, học tập theo những mục tiêu cụ thể rõ ràng với một
niềm vui sáng tạo bất tận.
Trong rất nhiều động cơ học tập của HS, có thể tách thành hai nhóm cơ bản:
Các động cơ hứng thú nhận thức và các động cơ trách nhiệm trong học tập.
Thông thường các động cơ hứng thú nhận thức hình thành và đến được với người
học một cách tự nhiên khi bài học có nội dung mới lạ, thú vị, bất ngờ, sinh động và
chứa nhiều những yếu tố nghịch lí, gợi sự tò mò. Động cơ này sẽ xuất hiện thường
xuyên khi GV biết tăng cường tổ chức các trò chơi nhận thức, các cuộc thảo luận
hay các biện pháp kích thích tính tự giác tích cực từ người học.
Động cơ nhiệm vụ và trách nhiệm thì bắt buộc người học phải liên hệ với ý thức về
ý nghĩa xã hội của sự học. Giống như nghĩa vụ đối với Tổ quốc, trách nhiệm đối với
gia đình, thầy cô, uy tín danh dự trước bạn bè…Từ đó các em mới có ý thức kỉ luật
trong học tập, nghiêm túc tự giác thực hiện mọi nhiệm vụ học tập, những yêu cầu từ
GV, phụ huynh, tôn trọng mọi chế định của xã hội và sự điều chỉnh của dư luận.
Cả hai động cơ trên không có sẵn, không phải là một quá trình hình thành tự
phát, cũng chẳng do từ bên ngoài đem lại mà nó hình thành và phát triển một cách
tự giác, thầm lặng từ bên trong. Do vậy người GV phải tùy vào đặc điểm môn học,
tùy đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của đối tượng để tìm ra những biện pháp thích hợp
nhằm khơi dậy hứng thú học tập và năng lực tiềm tàng của HS. Điều quan trọng hơn
là tạo mọi điều kiện để các em tự kích thích động cơ học tập của mình.
Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch học tập
Đối với bất kì ai muốn việc học thật sự có hiệu quả thì mục đích, nhiệm vụ và kế
hoạch học tập phải được xây dựng cụ thể, rõ ràng. Trong đó kế hoạch phải được xác
định với tính hướng đích cao. Tức là kế hoạch ngắn hạn, dài hơi thậm chí từng môn,
từng phần phải được tạo lập thật rõ ràng, nhất quán cho từng thời điểm, từng giai
đoạn cụ thể, sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của mình. Tiếp đó là phải
chọn đúng trọng tâm, cái gì là cốt lõi là quan trọng, để ưu tiên tác động trực tiếp và

9

Xử lí thông tin: Việc xử lí thông tin trong quá trình tự học không bao giờ diễn ra
trong vô thức mà cần có sự gia công, xử lí mới có thể sử dụng được. Quá trình này

10


có thể được tiến hành thông qua việc phân tích, đánh giá, tóm lược, tổng hợp và so
sánh…
Vận dụng tri thức, thông tin: Trong việc vận dụng thông tin tri thức khoa học để
giải quyết các vấn đề liên quan như thực hành bài tập, thảo luận, xử lí các tình
huống, viết bài thu hoạch, … HS thường gặp rất nhiều khó khăn. Có lúc tìm được
một khối lượng lớn tư liệu nhưng việc tập hợp phân loại nội dung để kiến giải một
vấn đề lại không thực hiện được. Trong trường hợp này cần khoanh vùng vấn đề
trong một giới hạn đừng quá rộng. Chỉ cần tập trung đào sâu một vấn đề nào đó
nhằm phát hiện ra cái mới có giá trị thực tiễn là đáp ứng yêu cầu. Trong khâu này
việc lựa chọn và thay đổi hình thức tư duy để tìm ra cách thức tối ưu nhất cho đối
tượng nghiên cứu cũng rất cần thiết.
Trao đổi, phổ biến thông tin: Việc trao đổi kinh nghiệm, chia sẻ thông tin tri thức
hay diển ngôn theo yêu cầu thông qua các hình thức: hội thảo, báo cáo khoa học,
thảo luận, thuyết trình, tranh luận… là công việc cuối cùng của quá trình tiếp nhận
tri thức. Hoạt động này giúp người học có thể hình thành và phát triển kĩ năng trình
bày (bằng lời nói hay văn bản) cho người học. Giúp người học chủ động, tự tin
trong giao tiếp ứng xử, phát triển năng lực hợp tác và làm việc nhóm tốt.
Giai đoạn 4: Tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tự điều chỉnh kế hoạch tự
học
Trong quá trình tự học HS phải chủ động kiểm tra việc thực hiện kế hoach học
tập của mình. Khi người học tự đánh giá được kết quả học tập của mình, người học
sẽ tự đánh giá được năng lực học tập của bản thân, hiểu được cái gì mình làm được,
cái gì mình chưa làm được để từ đó có hướng phát huy hoặc khắc phục, điều chỉnh
lại kế hoạch học tập. Để có kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá, học sinh cần:

chuyển đổi bên ngoài, nội lực là quá trình chuyển đổi bên trong của người học, hai
quá trình này thống nhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của người học.
Các công trình nghiên cứu của tác giả Lê Hiển Dương [9] và Lương Thế Mạnh
[16] cho thấy vai trò của TH trong hoạt động học tập được thể hiện như sau:
Phát huy nội lực của người học đó là: Trong quá trình học tập, HS được nghe GV
giảng bài, hướng dẫn sau đó tự đọc sách, tài liệu, suy ngẫm, lựa chọn, phát huy tiềm
năng cá nhân để đạt chất lượng cao trong học tập

12


Nâng cao hiệu quả học tập: Nếu có nghị lực, kiên trì, bền bỉ TH thì dù điều kiện
học tập còn thiếu thốn, tri thức mà người học tích lũy và chuyển hóa được sẽ giúp
người học hình thành được năng lực và phẩm chất mới
Giúp học sinh học cách học: Cách học là cách chủ thể tác động đến đối tượng học,
hay là cách thực hiện hoạt động học. Có ba cách học cơ bản: Học cá nhân tức là tự
tìm tòi, nghiên cứu; Học thày, học bạn tức là học hợp tác; Học từ thông tin phản hồi
tức là tự kiểm tra, đánh giá, tự điều chỉnh
Giúp học sinh làm việc khoa hoc: Khi hướng dẫn và giúp HS tự học, GV phải yêu
cầu học sinh tự học tập và tự nghiên cứu như một nhà khoa học. Từ đó HS có khả
năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khoa học và đặc biệt là có tư duy độc
lập, sáng tạo
Giúp học sinh nâng cao phẩm chất, rèn luyện nhân cách: Hoạt động tự học của HS
là quá trình tự giác, tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức khoa học bằng hành
động, năng lực của chính mình để đạt được mục đích nhất định.
Như vậy trong quá trình dạy học, TH chiếm một vị trí quan trọng và có vai trò
to lớn. Nếu nhà trường, GV, gia đình và xã hội bồi dưỡng cho học sinh ý chí và
NLTH cần thiết thì sẽ khơi dạy tiềm năng to lớn vốn có của HS, tạo nên động lực
của quá trình học tập và cuối cùng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
1.2.5. Các hình thức tự học của HS [13]

của GV gọi tắt là "tự học có hướng dẫn” mà chúng tôi trình bày sau đây.
1.2.6. Tự học có hướng dẫn
Học sinh muốn học tập có hiệu quả cần phải tự học. Nhưng không thể để cho
học sinh tự mò mẫm để rút ra cách tự học mà cần phải nghiên cứu cách hướng dẫn
cho học sinh và tạo ra những điều kiện để học sinh có thể thực hiện thành công hoạt
động tựhọc.
Hướng dẫn việc tự học là chỉ cho người học cách thức để chiếm lĩnh tri thức
một cách có hiệu quả, sáng tạo đồng thời hướng dẫn học sinh tự đánh giánăng lực
của bản thân. Qua đó tự mỗi học sinh sẽ có những điều chỉnh phù hợp với việc học
tập của mình.
1.3. Hƣớng dẫn tự học nhằm phát triển năng lực tự học của HS THPT
1.3.1. Năng lực tự học vật lí của HS THPT
1.3.1.1. Khái niệm năng lực tự học
Năng lực tự học [16] là khả năng tự mình sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả
năng lực cơ bắp cùng các động cơ, tình cảm, nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm

14


lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của
mình.
Năng lực tự học chỉ nảy sinh và quan sát được trong hoạt động tự học, tự giải
quyết những yêu cầu xã hội. Năng lực tự học được thể hiện qua việc chủ thể tự xác
định đúng đắn động cơ học tập cho mình, có khả năng quản lí việc học của mình, có
thái độ tích cực trong các hoạt động học tập để có thể tự điều chỉnh hoạt động học
tập và đánh giá được kết quả học tập của mình. Để có được năng lực tự học HS cần
phải rèn luyện một số kỹ năng cần thiết.
1.3.1.2. Rèn luyện các kĩ năng tự học
+ Lập kế hoạch và xác định mục tiêu
Làm bất kỳ việc gì dù lớn hay nhỏ cũng cần phải có kế hoạch và mục tiêu rõ ràng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status