Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương tĩnh điện học nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên vật lý - Pdf 28



i
LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS.
Nguyễn Quang Báu. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy. Xin trân
trọng cảm ơn Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn em trong quá trình nghiên cứa và
thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo trường Đại học Giáo dục -
Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình
học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên của trường Đại học Giáo dục
và thầy cô trong khoa Vật lý Đại học KHTN Hà Nội cùng các thầy cô trong
khoa Vật lý trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu về mặt chuyên môn và phương pháp cho
em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cùng các bạn đồng nghiệp
trường THPT Hà Bắc đã giúp đỡ và trao đổi chuyên môn trong quá trình tôi
học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Vật lý trường
THPT Chuyên Nguyễn Trãi cùng các em học sinh yêu quý đã tạo điều kiện
giúp đỡ và cộng tác với tôi trong quá trình làm thực nghiệp sư phạm và hoàn
thành luận văn.

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014
Học viên Nguyễn Đức Hưng


Mục lục…………… ………………………………………………………….iii
Danh mục các bảng… . ………………………………………………… … vi
Danh mục các sơ đồ hình vẽ …………………………………………… vii
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
VÀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ ………………………… 4
1.1. Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý… ………….………………… 4
1.1.1. Tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý …………4
1.1.2. Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý… …………………………… 4
1.1.3. Giáo dục học sinh giỏi… …………………………………………… 5
1.1.4. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi . …………………6
1.1.5. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý … ………………….8
1.2. Bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông ………….11
1.2.1. Khái niệm về bài tập Vật lý … ……………………………………… 11
1.2.2. Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học …………… 12
1.2.3. Phân loại bài tập Vật lý …… . ………………………………… 13
1.2.4. Phương pháp giải bài tập Vật lý… ……………………………….….15
1.2.5. Các kiểu hướng dẫn giải bài tập Vật lý… …………………………….18
1.3. Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý trường THPT
chuyên Nguyễn Trãi – tỉnh Hải Dương… ………………………………….19
1.3.1. Thuận lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở trường THPT
chuyên Nguyễn Trãi… …………………………………………………….19
1.3.2. Một số yếu tố bất lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở
trường THPT chuyên Nguyễn Trãi ……………………………………… 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG I…… ………………………………………………21 iv
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN

v
3.4. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm ………………………………… 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86
Kết luận 86
Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC … …………………………………………………………… …90
vi

Sơ đồ 1.1.Cấu trúc nội dung chương Tĩnh điện học …………… …. 23
Sơ đồ 1.2. Phân loại bài tập chương Tĩnh điện học…………………

30
Hình 3.1. Đồ thị đường phân bố tần suất …………………………. 81
Hình 3.2. Đồ thị đường phân bố tần suất lũy tích hội tụ lùi ……

81

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu của nước ta, hiện nay giáo
dục đang có những đổi mới và được quan tâm đặc biệt. Trong đó, đào tạo
nhân tài vẫn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành giáo dục,
các trường chuyên là một trong những mũi nhọn tiên phong trong quá trình
đào tạo nhân tài cho đất nước.
Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư
duy cho học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các
môn, trong đó Vật lý là môn khoa học tự nhiên đề cập đến nhiều vấn đề của
khoa học, sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là

4. Câu hỏi nghiên cứu
Vận dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn
hoạt động giải bài tập chương Tĩnh điện học nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi
THPT chuyên như thế nào?
5. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống kiến thức lý thuyết và bài tập đa dạng,
phong phú có chất lượng kết hợp với phương pháp hướng dẫn hoạt động giải
bài tập trong dạy học sinh giỏi; qua đó giúp học sinh nâng cao được kiến thức,
góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi chuyên Vật lý THPT.
6. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống bài tập và quá trình giải bài tập chương Tĩnh điện học– Vật lý
11 THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
Áp dụng với chương Tĩnh điện học lớp 11 THPT.
Nghiên cứu cho học sinh học môn Vật lý ở khối chuyên Vật lý THPT.
8. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu lý luận về vai trò, tác dụng, phương pháp giải bài tập Vật lý.

- Nghiên cứu nội dung kiến thức chương Tĩnh điện học Lựa chọn, xây
dựng hệ thống bài tập chương Tĩnh điện học. 3
- Định hướng, xây dựng phương pháp giải bài tập và hướng dẫn hoạt
động giải bài tập chương Tĩnh điện học.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá ưu điểm, nhược điểm, tính hiệu quả
của hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập
chương Tĩnh điện học.
9. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo sách báo, tạp chí

nước đã và đang đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện, bồi dưỡng học
sinh giỏi và là cái nôi để đào tạo các nhà khoa học, nhà quản lý và các doanh
nhân giỏi.
1.1.2. Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý
“Học sinh giỏi là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có
khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc
trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học, cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ
đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực
Cũng có nhiều nước quan niệm: Học sinh giỏi là những đứa trẻ có năng
lực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc
lĩnh vực lý thuyết.
Học sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, nắm vững bản
chất của hiện tượng Vật lý mong muốn khám phá các hiện tượng Vật lý và
vận dụng tối ưu các kiến thức thức Vật lý để giải quyết một hay nhiều vấn đề
mới, bài tập mới có thể chưa được học hoặc thấy bao giờ.
Nói chung học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý đều có đặc điểm là tích
cực, chủ động, sáng tạo trong học tập có năng lực tư duy phát triển. Trong qua 5
trình dạy học để lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp giáo viên luôn phải
quan tâm đến những đặc điểm này.
1.1.3. Giáo dục học sinh giỏi
1.1.3.1. Một số quan điểm về giáo dục học sinh giỏi
Trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông. Nhiều nước ghi riêng
thành một mục dành cho HSG hoặc coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt.
Trong thực tế đã có những phân tích về quá trình phát triển của giáo dục học
sinh giỏi trên thế giới:
“Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu. Ở
Trung Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến sân

một dạng của giáo dục đặc biệt hoặc chương trình đặc biệt.
1.1.3.2. Mục tiêu dạy học sinh giỏi
Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG nhìn chung ở các
nước đều tương đối giống nhau. Có thể nêu lên một số điểm chính sau đây:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ
của trẻ.
- Bồi dưỡng khả năng lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng
góp xã hội
- Phát triển phẩm chất lãnh đạo.
1.1.4. Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi
1.1.4.1. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi nói chung
Học sinh giỏi cần có một số năng lực và phẩm chất quan trọng sau:
- Năng lực tiếp thu kiến thức
+ Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng
+ Luôn hứng thú trong các tiết học, đặc biệt là bài mới
+ Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng
sơ khai
- Năng lực suy luận 7
+ Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng
+ Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng
+ Biết cách tìm con đường ngắn nhất để đi đến một kết luận chính xác
+ Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để kết luận được giả thuyết đúng
+ Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới
- Năng lực đặc biệt

- Có kỹ năng thí nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa
học Vật lý. Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực
tế, biết cách dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại lý luận và biết cách dùng lý
thuyết để giải thích những hiện tượng đã được kiểm chứng.
Như vậy đối với giáo viên, khi đào tạo những học sinh giỏi Vật lý, cần
hướng học sinh học tập để học sinh được trang bị những kiến thức, kỹ năng,
giúp các em tự học hỏi, sáng tạo nhằm phát huy tối đa năng lực của mình.
1.1.5. Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý
1.1.5.1. Tổ chức giảng dạy
Đào tạo các học sinh giỏi là cả một quá trình đào tạo nghiêm túc khoa
học và công phu. Trong quá trình này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được lộ
trình đào tạo hàng năm cho nhóm, lớp học sinh giỏi. Các nhóm học sinh này
không chỉ được học theo chương trình phổ thông hiện hành mà còn phải bổ
sung thêm kiến thức theo chương trình thi học sinh giỏi theo chương trình của
khu vực và quốc tế, vì vậy cần nghiên cứu để học sinh có thể đáp ứng theo
chuẩn đào tạo trong nước mà còn hướng tới chuẩn khu vực và quốc tế. Từ
việc xây dựng chương trình chi tiết riêng cho các nhóm học sinh giỏi. Các giai
đoạn thực hiện có thể như sau:
Giai đoạn 1 : Củng cố kiến thức ở THCS. Các em học sinh được tổng
kết các kiến thức ở THCS, học một số kiến thức ở lớp 10, làm quen với một
số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.
Giai đoạn 2 : Chuyên đề nâng cao. Các em trong nhóm học sinh giỏi
ngoài học các kiến thức cơ bản trên lớp còn học thêm các kiến thức cần thiết
cho học sinh giỏi (những kiến thức không có trong chương trình phổ thông). 9
Ở trên lớp các em hoàn thành chương trình của lớp 10 – 11 cơ bản đủ để học
các chuyên đề bồi dưỡng và giải các bài tập khó. Các học sinh lớp 10 trong
nhóm luyện học sinh giỏi hoàn thành các nội dung kiến thức nâng cao cho đội

gian dành cho mỗi phần và tìm mọi cách để thanh toán từng phần theo thời
gian đã định. Sau phần đầu phải rút kinh nghiệm để, nếu cần, điều chỉnh thời
gian dành cho các phần sau thích hợp hơn.
Học có kế hoạch còn là nhằm từng vấn đề trong thời kỳ nhất định rồi
đặt kế hoạch đọc sách vở, tài liệu liên quan tới vấn đề đó. Khi chọn vấn đề
cũng phải theo đúng quy trình logic của nhận thức, nhằm những vấn đề dễ
trước và vấn đề khó sau. Khi đọc tài liệu cũng phải đọc từ nông tới sâu, từ
khái quát tới chi tiết.
Biết cách học còn là biết lưu ý tới thứ tự ưu tiên của kiến thức: Điểm
trung tâm của vòng kiến thức phải là phương pháp luận (phương pháp tư duy,
phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cứu…) lúc này hơn bao giờ hết,
phương pháp có vai trò quyết định trong kết quả học tập của từng người.” [6,
tr. 170]
1.1.5.3. Rèn luyện năng lực tư duy và khả năng suy luận logic cho học sinh
Tư duy là một quá trình nhận thức khái quát và gián tiếp những sự vật
và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính bản
chất của chúng, những mối quan hệ khách quan, phổ biến giữa chúng, đồng
thời cũng là sự vận dụng sáng tạo những kết luận khái quát đã thu được vào
những dấu hiệu cụ thể, dự đoán được những thuộc tính, hiện tượng, quan hệ
mới. Năng lực tư duy là tổng hợp những khả năng ghi nhớ, tái hiện, phân
tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, tưởng tượng, suy luận, sáng
tạo- giải quyết vấn đề, xử lý và linh cảm trong quá phản ánh, phát triển tri
thức và vận dụng chúng vào thực tiễn. Như Anhxtanh khẳng định “cái đích
cuối cùng của dạy học là phát triển tư duy cho học sinh” và bồi dưỡng học
sinh giỏi cũng vậy, đặc biệt cần thiết phải rèn luyện nâng cao năng lực tư
duy bậc cao cho học sinh.
Căn cứ vào mục tiêu giáo dục cho học sinh giỏi đòi hỏi giáo viên tổ
chức các hoạt động dạy và học để phát triển các năng lực tư duy bậc cao ở
12
1.2.2. Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học
“Trong quá trình dạy học ở trung học phổ thông bài tập Vật lý đóng
vai trò đặc biệt quan trọng. Ở mỗi góc độ, mỗi trường hợp cụ thể bài tập Vật
lý đều thể hiện có những vai trò đặc thù của mình:
- Trong qúa trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập vật lý đặt ra,
học sinh phải sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa, trừu tượng hóa … để giải quyết vấn đề, do đó tư duy của học
sinh có điều kiện để phát triển. Việc rèn luyện, hướng dẫn học sinh giải bài
tập Vật lý là biện pháp rất hiệu quả phát triển tư duy Vật lý cho học sinh.
- Về phương diện giáo dục, giải các bài tập Vật lý sẽ giúp hình thành các
phẩm chất cá nhân của học sinh như tình yêu lao động, trí tò mò, sự khéo léo,
khả năng tự lực, hứng thú với học tập, ý chí và sự kiên trì đạt tới mục đích đặt
ra.
- Giải các bài toán Vật lý góp phần giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh.
Các bài tập Vật lý gắn với cuộc sống, với kỹ thuật, với thực tiễn sản xuất
thường đem lại nhiều hứng thú cho học sinh.
- Giải các bài tập Vật lý là một phương pháp đơn giản để kiểm tra, hệ thống
hóa kiến thức, kỹ năng và thói quen thực hành, cho phép mở rộng, làm sâu
sắc kiến thức đã học.
- Vận dụng các định luật Vật lý, đặc biệt là các định luật bảo toàn, sẽ tạo cơ
hội hình thành thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh, phát triển tư
duy biện chứng đồng thời với tư duy lôgic hình thức.
Để phát huy tối ưu các vai trò đó, trong quá trình dạy học giáo viên cần
phải chú ý lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn
giải bài tập Vật lý đa dạng và phù hợp với mỗi mục đích sử dụng. Bài tập Vật
lý có thể được sử dụng với những mục đích cụ thể như sau:
- Ôn tập, củng cố, mở rộng kiến thức, kỹ năng cho học sinh
- Huy động kiến thức cũ, kiến thức nền tảng, đặt vấn đề khởi đầu kiến thức
mới

Theo cách này, người ta phân các bài tập Vật lý thành 5 loại: Bài tập
định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị. Phân loại này 14
cho phép giáo viên lựa chọn bài tập tương ứng với sự chuẩn bị toán học của
học sinh, mức độ kiến thức và sáng tạo của học sinh.
Bài tập định tính: Điểm nổi bật của bài tập định tính là ở chỗ trong điều
kiện của bài toán đều nhấn mạnh bản chất Vật lý của hiện tượng. Giải các bài
tập định tính bằng các lập luận logic trên cơ sở các định luật Vật lý.
Khi giải bài tập định tính, học sinh được rèn luyện tư duy logic, khả năng
phân tích hiện tượng, trí tưởng tượng khoa học, khả năng vận dụng kiến thức.
Vì vậy luyện tập tốt nhất nên bắt đầu từ bài tập định tính.
Bài tập định lượng: Bài tập định lượng là những bài tập khi giải phải sử
dụng các phương pháp toán học dựa trên các định luật, quy tắc hoặc thuyết
Vật lý. Đây là dạng bài tập phổ biến nhất, sử dụng rộng rãi trong chương trình
Vật lý trung học phổ thông. Dạng bài tập này có điểm nổi bật lớn nhất là khắc
sâu kiến thức của học sinh, rèn luyện cho học sinh những phương pháp nhận
thức đặc thù của Vật lý, đặc biệt là phương pháp suy luận toán học.
Bài tập thí nghiệm: Đây là dạng bài tập trong đó thí nghiệm là công cụ
để tìm ra các đại lượng trong bài toán, hoặc để kiểm chứng một định luật, một
thuyết trong Vật lý. Bài tập thí nghiệm có thể là thí nghiệm biểu diễn hoặc thí
nghiệm thực tập của học sinh.
Bài tập đồ thị: là dạng bài tập phân tích đồ thị từ đó tìm ra các điều kiện
giải bài toán. Dạng bài tập này chủ yếu rèn kỹ năng vẽ và đọc đồ thị cho học
sinh. Việc áp dụng phương pháp đồ thị cho phép diễn đạt trực quan hiện
tượng Vật lý, cho cách giải trực quan hơn, phát triển kỹ năng vẽ và đọc đồ thị
là các kỹ năng rất cần thiết trong kỹ thuật.
Bài tập trắc nghiệm khách quan: Bài tập dạng trắc nghiệm khách quan
thường dùng để kiểm tra kiến thức trong phạm vi rộng, số lượng người được

Việc lực chọn bài tập cần đáp ứng các yêu cầu về số lượng và nội dung
như sau:
+ Phù hợp với mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng giải bài
tập.
+ Hệ thống bài tập bao gồm nhiều thể loại. 16
+ Chú ý thích đáng về số lượng và nội dung các bài tập nhằm giúp học sinh
vượt qua những khó khăn chủ yếu, khắc phục những sai lầm phổ biến.
+ Các bài tập đưa ra phải có tính hệ thống mỗi bài tập là một mắt xích trong
toàn bộ hệ thống bài tập
+ Các bài tập phải đảm bảo tính vừa sức đối với đa số học sinh , đồng thời có
chú ý tới sự phân hóa học sinh.
1.2.4.2. Phương pháp giải bài tập Vật lý
Mặc dù các bài tập Vật lý khác nhau về loại và mục đích sử dụng trong
dạy học, song trong thực tế người ta cũng thừa nhận một quan điểm chung về
một quá trình giải một bài tập Vật lý. Theo quan điểm đó, người thầy không
chỉ đơn giản trình bày cho học sinh cách giải mà phải thực hiện nhiệm vụ giáo
dục, giáo dưỡng học sinh trong quá trình giải bài tập, cần dạy học sinh tự lực
giải bài tập Vật lý. Quá trình giải các bài tập Vật lý có thể chia thành các
bước, quy trình tiến hành cho từng dạng bài cụ thể. Tuy nhiên có thể khái quát
thành bốn bước sau.
Bước 1- Tìm hiểu đề bài: Đọc đúng đề bài, mô tả hiện tượng vật lí nêu
trong đề bài (có thể vẽ hình), xác định xem trong lớp hiện tượng vật lí đã cho
có những đại lượng vật lí nào đã cho, đại lượng nào cần tìm.
Bước 2- Xây dựng lập luận:
Xây dựng lập luận trong giải bài tập định tính: Có thể làm theo hai
cách với hai loại bài tập định tính là giải thích hiện tượng và dự đoán hiện
tượng

các đại lượng trung gian mà ta dự kiến có liên quan đến đại lượng cần tìm.
Suy luận toán học, đưa đến công thức chỉ chứa đại lượng phải tìm với các đại
lượng đã cho.” [6, tr.105]
Bước 3. Luận giải(tìm ra quy luật chung): Tính toán để tìm ra kết quả.
Bước 4. Biện luận: Phân tích kết quả cuối cùng để loại bỏ những kết quả
không phù hợp với điều kiện đầu bài tập hoặc không phù hợp với thực tế và
kết luận 18
1.2.5. Các kiểu hướng dẫn giải bài tập Vật lý
Để hướng dẫn giải bài tâp cho học sinh hiệu quả, thì trước hết giáo viên
phải giải được bài tập đó, và phải xuất phát từ mục đích sư phạm để xác định
kiểu hướng dẫn cho phù hợp. Giáo viên cần xác định trước mục đích sử dụng
bài tập, xác định những kiến thức áp dụng để giải bài tập, phát hiện những
khó khăn mà học sinh có thể gặp khi giải bài tập và soạn sẵn câu hỏi hướng
dẫn học sinh vượt qua khó khăn. Giáo viên có thể lựa chọn hoặc kết hợp
những kiểu hướng dẫn sau:
1.2.5.1. Hướng dẫn theo mẫu
Hướng dẫn angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành
động cụ thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được
kết quả mong muốn.
Hướng dẫn angorit thường dùng khi cần dạy cho học sinh phương pháp giải
một bài toán điển hình, luyện cho học sinh kỹ năng giải một dạng bài tập xác
định.
1.2.5.2. Hướng dẫn tìm tòi
Định hướng tìm tòi là kiểu định hướng mang tính chất gợi ý cho học
sinh suy nghĩ tìm tòi phát hiện cách giải bài toán. Hướng dẫn tìm tòi thường
dùng khi cần giúp đỡ học sinh vượt qua khó khăn để giải quyết được bài tập
đồng thời vẫn đảm bảo được yêu cầu phát triển tư duy học sinh muốn tạo điều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status