MỤCLỤC
TRANG
STT
1.1.
1.2.
1.3.
1.4.
2.
2.1.
2.2.
1. Mở đầu
Lí do chọn đề tài :
Mục đích nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu :
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
Cơ sở lý luận :
Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
* Thực trạng về chất lượng dạy:
* Kết quả thực trạng.
1
1
2
2
2
2
3
8
13
15
16
17
1. Mở đầu:
1
1.1. Lý do chọn đề tài:
Toán lớp 5 là một bộ phận của chương trình môn toán ở bậc tiểu học.
Chương trình tiếp tục thực hiện những yêu cầu đổi mới về giáo dục toán học
“giai đoạn học tập sâu” (so với giai đoạn trước), góp phần đổi mới giáo dục phổ
thông, nhằm đáp ứng những yêu cầu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Một trong 5 nội dung cơ bản chương trình của toán 5 thì nội dung về Giải
toán có lời văn chiếm một thời lượng lớn. Trong đó mảng kiến thức giải toán về
tỉ số phần trăm là một dạng toán khó, trìu tượng, đa dạng và chương trình rộng.
Thế nhưng thời lượng dành cho phần này lại quá ít, chỉ 8 tiết vừa hình thành
kiến thức mới vừa luyện tập.
Dạy- học về “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” không chỉ
củng cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn giúp học sinh gắn học với
hành, gắn nhà trường với thực tế cuộc sống lao động và sản xuất của xã hội. Qua
việc học các bài toán về Tỉ số phần trăm, học sinh có hiểu biết thêm về thực tế,
vận dụng được vào việc tính toán trong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm các
loại học sinh( theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực,..) trong lớp mình học,
trong nhà trường; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hàng hoá hay khi gửi tiền
tiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch dự định, ...v .v. Đồng thời rèn
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Lý luận dạy học môn Toán ở bậc Tiểu học. Nội dung chương trình, Sách
giáo khoa, tài liệu giảng dạy môn Toán bậc Tiểu học.
- Thực tiễn dạy và học môn Giải toán tỉ số phần trăm ỏ lớp 5B ở trường Tiểu
học Nga Yên.
1.4. Phương pháp nghiên cứu :
- Nghiên cứu lí luận
- Phương pháp khảo sát
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
- Phương pháp đàm thoại.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lý luận:
Dạng toán tỉ số phần trăm và giải toán tỉ số phần trăm có một vị trí vai trò
hết sức quan trọng trong chương trình Toán 5. Tuy thời lượng dành cho dạng
toán này không nhiều nhưng đây là phần kiến thức rất thực tế. Đồng thời nó giúp
cho học sinh biết tính tỉ số phần trăm, tính tiền vốn, tiền lãi xuất khi mua bán
hàng hóa, gửi tiết kiệm... nhằm trang bị kiến thức thực tế giúp học sinh vững
bước vào cuộc sống.
Đồng thời rèn luyện những phẩm chất không thể thiếu của người lao động
đối với học sinh Tiểu học. Với mục tiêu đó việc dạy dạng toán Tỉ số phần trăm
càng trở nên quan trọng và cần thiết.
Trong thực tế, GV và HS lớp 5 của trường chúng tôi còn gặp nhiều khó
khăn khi dạy học về tỉ số phần trăm, hiệu quả dạy học về tỉ số phần trăm chưa
cao. GV còn lúng túng khi lựa chọn các phương pháp hướng dẫn HS tìm hiểu
các dạng toán tỉ số phần trăm. Bản thân giáo viên dạy nắm kiến thức về tỉ số
phần trăm chưa sâu dẫn đến việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế.
dạng bài tập giáo viên chưa khái quát chung cách giải để khắc sâu kiến thức cho
học sinh.
* Đối với học sinh:
- Học sinh chưa hiểu rõ ý nghĩa, bản chất của tỉ số phần trăm. Bởi khái
niệm tỷ số phần trăm là khái niệm tương đối trừu tượng và khó hiểu đối với trình
độ nhận thức của các em.
- Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm dạng 2 và dạng 3 học sinh chưa
xác định được tỉ số phần trăm số đã biết với số chưa biết, chưa lựa chọn đúng
được số làm đơn vị so sánh để đưa các số khác về so sánh với đơn vị so sánh đã
lựa chọn.
- Nhiều học sinh xác định được dạng toán mà không hiểu thực chất của
vấn đề cần giải quyết, nên khi gặp bài toán có cùng nội dung nhưng ngôn từ
khác thì các em lại lúng túng như:
+ Khi trình bày phép tính tìm tỉ số phần trăm của 2 số, học sinh thực hiện bước
thứ 2 của quy tắc còn nhầm lẫn nhiều (Kể cả một số giáo viên) dẫn đến phép
tính sai về ý nghĩa toán học.
+ Việc tính tỉ số phần trăm của 2 số khi thực hiện phép chia còn dư, một số học
sinh còn bỡ ngỡ khi lấy chữ số trong phần thập phân của thương.
4
+ Giống như việc giải các bài toán về phân số, khi giải các bài toán về phần trăm
học sinh còn hay hiểu sai ý nghĩa tìm đơn vị của các tỉ số phần trăm nên dẫn đến
việc thiết lập và thực hiện các phép tính bị sai. Đồng thời sự hiểu biết về thế giới
xung quanh của các em còn hạn chế nên các khái niệm về lãi xuất, giá bán, giá
mua... đang còn xa lạ đối với học sinh. Vì thế khi gặp bài toán các em dễ nhầm
lẫn các điều kiện giá bán, giá mua, lãi, lỗ, chưa biết phân tích điều kiện bài toán
để hiểu ý nghĩa % có trong bài toán, chưa xác định được cái đã cho và cái đi tìm
tương ứng bao nhiêu phần trăm.
+ Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm về tính tiền vốn, tiền lãi học sinh hay
Số lượng
lệ
4
14,8
9
3
13,0
5
Tỉ
Số lượng
lệ
33,4
7
21,7
10
Tỉ
lệ
Số lượng Tỉ
lệ
25,9
25,9
7
21,7
43,6
5
Qua kết quả khảo sát số lượng học sinh xác định đúng dạng bài, nêu câu trả
+ Biết (hoặc tính được) 2 giá trị của một đại lượng cùng loại và cùng đơn
vị đo a ; b.
+ Tìm tỉ số phần trăm của a và b.
- Về bước giải: Nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của 2 số theo hai bước:
Bước 1: Tìm thương của 2 số đó.
Bước 2: Nhân thương đó với 100, rồi viết thêm kí hiệu % vào bên
phải tích vừa tìm được.
* Dạng 2: Tìm giá trị phần trăm của 1 số.
Đối với dạng toán này giáo viên cần giúp hoc sinh xác định đúng tỉ số
phần trăm của một số chưa biết với một số đã biết để thiết lập đúng các phép
tính. Nắm vững kiến thức về dạng toán như sau:
- Về cấu trúc của bài toán:
+ Biết ( hoặc tính được) giá trị a của một đại lượng.
+ Tìm b% của a .
- Học sinh biết cách tìm b% của một số a đã biết bằng một trong hai cách sau:
Cách 1: Lấy a : 100 x b
Cách 2: Lấy a x b : 100
Ghi nhớ và vận dụng kiến thức để giải toán.
* Dạng 3: Tìm 1 số biết giá trị phần trăm của số đó.
- Về cấu trúc của bài toán:
+ Biết a% của một số y có giá trị b.
+ Tìm y = ?
- Yêu cầu chung:
+ Biết tìm một số khi biết a % của số đó là b.
6
Theo hai cách như sau: số cần tìm là : b : a x 100 hay b x 100 : a
+ Biết vận dụng cách tính trên khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm.
+ Biết giải các bài toán có sự kết hợp cả ba dạng toán cơ bản. Biết
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?( Tỉ số phần trăm HS nữ so với HS cả lớp)
+ Bài toán này cần xác định rõ đối tượng nào là đơn vị so sánh, Đâu là đối
tượng so sánh. Cụ thể: Số học sinh cả lớp là đơn vị so sánh, Số học sinh nữ là
đối tượng đem ra so sánh.
+ Muốn tìm tỉ số phần trăm HS nữ so với HS cả lớp ta làm như thế nào?
+ Lấy đối tượng so sánh là số học sinh nữ chia cho đơn vị so sánh là số học
sinh cả lớp ( 13 : 25) Tức là Ta lấy số HS nữ chia cho số HS cả lớp nhân nhẩm
7
vi 100 ( khụng vit vo phộp tớnh) rụi vit kớ hiờu % vo bờn phi s o: 13 :
25 = 0.52 x 100 = 52%)
+ GV gii thớch li cho HS v ý nghia ca t s phn trm: T s phn trm
ca HS n v hc sinh c lp l 52 % thi phi hiờu l: Coi s HS c lp l 100
phn thi s hc sinh n l 52 phn.
+ GV ch ra cho HS phõn biờt: Phõn s, t s, t s phn trm.
+ Hiờu bn cht bi toỏn:
13 : 25 = 0,52;
0,52 x 100 : 100 = 52 : 100 = 52 %
+ Hng dõn HS cỏch trinh by bi lm gn nh sau:
Bi gii:
T s ca s hc sinh n v s hc sinh c lp l:
13 : 25 = 0,52 = 52%
ỏp s: 52 %
T nhng dng toỏn c bn giỏo viờn s phỏt triờn nhng bi toỏn tru
tng hn s giỳp hc sinh dờ hiờu v dờ dng nm c cỏch gii.
Vớ d 3: Mt voi nc th nht mi gi chy vo c
nc th hai mi gi chy vo c
1
9 : 20 = 0,45
0,45 = 45%
Đáp số: 45 %
* Nh vy, t viờc phõn tớch cỏc bi toỏn theo nhiu dng khỏc nhau
giỏo viờn tụng hp v cht kin thc cn nh vi dng toỏn tim t s phn trm
ca 2 s nh sau:
8
- Để HS nhận ra dạng toán này GV yêu cầu các em đọc kĩ câu hỏi. Nếu câu hỏi
xuất hiện cụm từ “giá trị này” chiếm ( hoặc bằng) bao nhiêu % “ giá trị kia”
( cùng một đại lượng ) hoặc “ tìm tỉ số phần trăm của hai số đã cho” thì bài toán
rơi vào dạng 1.
- Muốn tìm được tỉ số phần trăm của 2 số ta cần biết giá trị của 2 số đó là
bao nhiêu. Nếu bài toán thiếu 1 trong 2 số đó hoặc cả 2 số thì ta phải đi tìm.
Dạng tổng quát:
a : b = c%
- Khi giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm cần cung cấp cho HS biết giá trị
tổng thể của một tập hợp nào đó luôn luôn ứng với 100% ( VD: HS cả lớp, số
tiền vốn ban đầu, số sản phẩm theo dự định hoặc kế hoạch đề ra....)
nắm chắc cách tìm tỉ số phần trăm của hai số; có kĩ năng chuyển các tỉ số phần
trăm về các phân số có mẫu số là 100 trong quá trình giải.
- Kết quả tìm được của bài toán là một tỉ số phần trăm không có đơn vị đi kèm.
* Đối với dạng 2:
Tìm giá trị phần trăm của 1 số.
Ví dụ 1: Một người bán 120 kg gạo, trong đó có 35% là gạo nếp. Hỏi người
đó bán bao nhiêu kg gạo nếp? (BT 2 Toán 5 Trang 77, Tiết Luyện Tập)
- Hướng dẫn giải:
+ Xác định rõ đối tượng so sánh và đơn vị so sánh: số gạo nếp và số gạo đã bán.
+ Hiểu được tỷ số 35% là gì?
Sau một tháng người đó thu được số tiền lãi là:
15 000 000 : 100 x 0,5 = 75 000 (đồng)
Đáp số: 75 000 (đồng)
Cách 2:
Bài giải
Sau một tháng người đó thu được số tiền lãi là:
15 000 000 x 0,5 : 100 = 75 000 (đồng)
Đáp số: 75 000 đồng
Ví dụ 3: Một lớp có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75 %,
còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp đó. (Bài 1 SGK T5
Trang 77)
- Hướng dẫn:
+ Giúp HS xác định cấu trúc của bài toán:
- Biết số học sinh của lớp là: 32 em
- Biết 75 % là học sinh:
10 tuổi.
- Tìm số học sinh:
11 tuổi.
Để trả lời câu hỏi của bài toán ta phải quy về 2 bài toán sau:
Bài toán 1: ( Tìm giá trị phần trăm của một số):
+ Biết cả lớp có 32 học sinh.
+ Tìm số học sinh 10 tuổi ( tức là tìm 75 % của 32)
+ Tính được 24 học sinh
Bài toán 2:
+ Biết lớp có 32 học sinh, trong đó có 24 học sinh là 10 tuổi.
+ Tìm số học sinh 11 tuổi ( còn lại )
Như vậy ở bước trung gian ta đã vận dụng bài toán cơ bản 2.
+ Trình bày bài giải:
Số học sinh 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 ( học sinh)
Ví dụ 1: Tìm một số biết 30 % của nó là 60.
*Yêu cầu HS đọc đề nhắc lại cách làm . Khắc sâu kiến thức cho HS qua câu hỏi.
Số vừa tìm chiếm bao nhiêu phần trăm.
Ví dụ 2: Số học sinh khá giỏi trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm 92 % số học
sinh toàn trường. Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh? (BT1 Toán 5,
T78)
Giúp HS hiểu: + Cấu trúc bài toán:
- Biết 92 % số học sinh của trường Vạn Thịnh là 552 em.
- Tìm số học sinh trường Vạn Thịnh.
+ Hiểu tỉ số 92% như thế nào: Ta coi số HS toàn trường là 100%
thì Số HS khá giỏi chiếm 92% Số HS toàn trường.
+ Cách giải: Coi số học sinh toàn trường là 100 phần bằng nhau
(hay 100%) thì số học sinh giỏi là 92 phần như thế ( hay 92 %)
Như vậy : 552 em ứng với 92 phần.
..... em ? ứng với 100 phần.
Giá trị một phần hay 1 % số học sinh toàn trường:
552 : 92 = 6 ( em )
Số học sinh toàn trường là:
600 x 100 = 600 ( em )
Đáp số : 600 em.
* Như vậy đối với những học sinh trung bình ta có thể cho các em quy về số
phần bằng nhau, còn với các em có học lực khá hơn các em có thể giải bài toán
với các tỉ số phần trăm.
11
Ví dụ 3: Một cửa hàng bán được lãi 20% so với giá bán. Hỏi cửa hàng đó
được lãi bao nhiêu phần trăm so với giá mua?
Gợi ý: Coi giá bán là 100đ thì lãi được 20đ, khi đó tìm được giá mua và tính
được giá mua so với giá bán và lãi.
bài đó.
* Khi vận dụng giải pháp này vào việc rèn cho học sinh các kỹ năng làm
toán, học sinh lớp tôi chủ nhiệm đã có được những kỹ năng cơ bản để giải toán
về tỉ số phần trăm đó là: Đọc đề, phân tích đề, hiểu ý nghĩa tỉ số phần trăm đã
cho có trong bài toán, nhận diện dạng toán và áp dụng công thức để giải quyết
bài toán một cách đơn giản nhanh chóng mà không bị nhầm lẫn dạng này với
dạng kia.
12
2.3.3. Giải pháp 3: Giúp học sinh mở rộng một số dạng toán khác liên quan
đến tỉ số phần trăm ở các tiết sinh hoạt câu lạc bộ Toán.
Ở tiểu học, ngoài 3 dạng toán các em được củng cố và luyện tập ở trên,
trong cuộc sống cũng như một số dạng toán khác ta còn thường gặp một số bài
toán thuộc dạng khác liên quan đến tỉ số phần trăm. Cách giải bài toán đó thế
nào? Tôi mạnh dạn hướng dẫn các em một số bài trong các tiết học Câu lạc bộ
toán như sau:
Ví dụ 1: Nếu tăng chiều dài của một hình chữ nhật thêm 10%,đồng thời
giảm chiều rộng của nó đi 10% thì diện tích của hình chữ nhật sẽ tăng hay
giảm bao nhiêu phần trăm?
- Hướng dẫn: Muốn biết diện tích của hình chữ nhật tăng hay giảm bao nhiêu
phần trăm ta sẽ đi so sánh diện tích của hình chữ nhật ban đầu với diện tích của
hình chữ nhật mới. Bằng cách đi tìm tỉ số phần trăm giữa diện tích của hình chữ
nhật mới với diện tích của hình chữ nhật ban đầu, từ đó ta sẽ biết được diện tích
của hình chữ nhật sẽ tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm.
- Cách giải: Coi chiều dài của hình chữ nhật ban đầu là 100 %, chiều rộng của
hình chữ nhật ban đầu là 100 % và coi diện tích của hình chữ nhật ban đầu là
100 %.
Thì chiều dài sau khi tăng thêm 10% là :
100 % + 10 % = 110 %( chiều dài ban đầu)
- Nắm vững 3 dạng toán cơ bản.
- Phân tích đề toán ( ý nghĩa của tỉ số phần trăm) từ đó vận dụng giải toán.
Để giải được các bài toán về tỉ số phần trăm liên quan đến các dạng toán
điển hình đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng biến đổi bài toán đó để đưa về các
dạng toán điển hình đã học. Biết làm thành thạo các phép tính với các tỉ số phần
trăm và các phép đổi tỉ số phần trăm ra phân số và ngược lại
- Khi thực hiện phép nhân và phép chia hai tỉ số phần trăm học sinh phải biết
cách đổi các tỉ số phần trăm đó ra phân số sau đó thực hiện phép nhân, chia các
phân số.
- Khi giải các bài toán về tỉ số phần trăm dạng hai tỉ số, học sinh thường hay
mắc phải sai lầm là thiết lập các phép tính không cùng đơn vị. Để khắc phục tồn
tại này, khi hướng dẫn học sinh giải giáo viên cần cho các em thảo luận để tìm ra
đại lượng không đổi trong bài toán đó. Lấy đại lượng không đổi đó làm đơn vị
so sánh để thiết lập tỉ số giữa các đại lượng liên quan với đại lượng không đổi đó
- Giáo viên cần cho các em nắm chắc lại một số tính chất của phép cộng và phép
trừ hai số như: tổng hai số không đổi nếu ta thêm vào số này đồng thời bớt ở số
kia đi cùng một số như nhau. Hiệu hai số không đổi nếu ta cùng thêm hoặc cùng
bớt ở hai số đi một số như nhau
- Để giải được các bài toán phần trăm có chứa các yếu tố hình học nắm chắc các
công thức liên quan đến tính chu vi, diện tích và các yếu tố cạnh của các hình
đó.
* Với việc vận dụng và mở rộng thêm một số dạng toán về tỉ số phần trăm
cho học sinh có năng khiếu môn Toán ở các tiết sinh hoạt câu lạc bộ Toán học tại
trường tôi nhận thấy học sinh có những kỹ năng giải các dạng toán tỉ số phần
trăm ứng dụng trong cuộc sống. Bồi dưỡng khả năng học toán cho các em có
năng khiếu.
2.3.4. Giải pháp 4: Rèn cho học sinh một số kỹ năng sử dụng thủ thuật tính
nhanh trong giải toán tỉ số phần trăm.
Trong quá trình học toán việc sử dụng các cách tính nhanh, tính nhẩm
luôn là ưu tiên hàng đầu, giúp cho học sinh có cách tư duy giải toán nhanh nhạy,
5% của 120 có giá trị là: 6
Tức là ta lấy 10: 2 = 6
1% của 120 có giá trị là: 1,2
Tức là ta lấy 120: 100 = 1,2
Sau khi có bảng nhẩm như vậy ta chuyển bài toán thành dạng phép cộng đơn
giản: 15% = 10% + 5% . (10% và 5% là của 120) Ta có thể viết:
15% của 120 = 10% của 120 + 5% của 120 = 12 + 6 = 18
Hay: 15% của 120 = 10% + 5% = 12 + 6 = 18. Vậy: 15% x 120 = 18
Ví dụ 2: Tìm: 24% của 360
Ta có: 24 % x 360 = ?
Từ ví dụ trên ta có thể dựa vào một số mốc quan trọng:
Ví dụ như: 24% = 25% - 1%.
(Lưu ý 25% và 1% là của 360)
24% của 360 = 25% - 1%
Ta thấy: 100% =
= 180 : 2 - 3,6
50% = 180
= 90 - 3,6
25% = 90
10% =
= 86,4
5% =
24% x 360 = 86,4
1% = 3,6
Vậy: 24% của 360 là 86,4
Ví dụ 3: 62% của 48 Vận dụng cách tính nhẩm trên.
Ta có:
62% = 50% + 10% + 1% +1%
Lưu ý: 50% ; 10%; 1% và 1% là của 48
62% của 48 = 50% + 10% + 1% + 1%
= 240
Vậy 30% của 72 là 240.
* Như vậy với cách dùng một số thủ thuật trong giải toán phần trăm ta
thấy bài toán được giải quyết nhanh gọn, dễ hiểu và học sinh phát triển tư duy
nhanh nhạy, tính nhẩm nhanh, chính xác mà hiệu quả. Từ các thủ thuật tính
nhanh này học sinh có thể vận dụng vào trong giải nhiều dạng toán tỉ số phần
trăm phức tạp khác.
2.4.
Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Sau khi luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm, tôi muốn kiểm tra xem
với cách làm như vậy thì thông tin ngược sẽ thế nào. Tôi ra đề khảo sát như đã
khảo sát cuối năm 2016-2017 như sau:
Đề bài:
Bài 1: Lớp 5B có 24 học sinh nữ, 12 học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của HS
nam so với HS nữ.
Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18 m và chiều rộng 15m. Người
ta dành 20% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà.
Bài 3: Kiểm tra sản phẩm của một xưởng may, người ta thấy có 732 sản phẩm
đạt chuẩn, chiếm 91,5% tổng số sản phẩm. Tính tổng số sản phẩm.
Bài 4: Tìm diện tích hình chữ nhật. Biết rằng nếu chiều dài tăng 20% và chiều
rộng giảm 20% số đo thì diện tích bị giảm 30 m2
- Kết quả thu được như sau:
Lớp
Sĩ số
Đúng cả 4 bài
25
22
11
50
7
31,8
3
13,6
1
4,5
Với việc áp dụng một số biện pháp giúp học sinh giải toán tỉ số phần trăm
như trên mà lớp 5B do tôi chủ nhiệm chất lượng giải toán tỉ số phần trăm được
nâng lên một cách rõ rệt. Hầu như lớp tôi học sinh đến thời điểm cuối tháng 4
đều có thể giải toán về tỉ số phần trăm một cách dễ dàng, chính xác.
Đồng thời, các em tiếp thu rất nhanh chóng về cách phân dạng bài toán
cùng với các phương pháp giải tương ứng. Nhờ đó, khả năng giải quyết bài toán
của các em được nâng cao một cách rõ rêt.
3. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận:
Trên đây là một số biện pháp của cá nhân tôi đã thực hiện trong quá trình
hướng dẫn học sinh lớp 5 giải toán về tỉ số phần trăm. Kinh nghiệm này tôi cũng
đã trao đổi với đồng nghiệp và đặc biệt được Giáo viên khối năm tán thành,
hưởng ứng, áp dụng và thu được kết quả rất tốt.
Qua những gì đã trình bày, có thể chốt lại các bước sau:
- Phải hướng dẫn cụ thể từng dạng toán qua bài tập để học sinh hiểu được bản
chất của 3 dạng toán về tỉ số phần trăm.
- Hướng dẫn học sinh phải kĩ càng, kiên trì, liên tục theo từng dạng từ dễ đến
khó.
- Giúp HS tự làm bài theo khả năng của mình, tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau
giữa các đối tượng học sinh.
-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Tâm lí giáo dục học sinh tiểu học Tác giả Lê Phương Nga
2. Sách tham khảo
Phương pháp dạy Toán Tiểu học
Sách giáo khoa Toán 5
Sách tham khảo Giáo viên Toán 5
Sách nâng cao Toán 5
Vở bài tập Toán 5
Vở bổ trợ Toán 5
3. Nguồn internet
DANH MỤC
Họ và tên tác giả: Mai Thị Dậu
Chức vụ và đơn vị công tác: Giáo viên Trường Tiểu học Nga Yên.
18
STT
1
TÊN ĐỀ TÀI SKKN
CẤP
PHÒNG;
SỞ ĐÁNH
GIÁ