Kinh nghiệm rèn kỷ năng giải toán tỷ số phần trăm cho học sinh lớp 5 theo mô hình VNEN trường tiểu học cẩm châu, huyện cẩm thủy - Pdf 43

MỤC LỤC

TT
1

2

Nội dung chính
I. Mở đầu

1-2

II. Nội dung

3 -18

1. Cơ sở lý luận

3

2. Thực trạng

5

3. Các giải pháp thực hiện
4. Hiệu quả của SKKN
3

Trang

III. Kết luận

vào việc tính toán trong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm các loại học sinh trong
lớp học hay trong nhà trường, tính tiền vốn, tiền lãi, sản phẩm làm của công
nhân, số cây trồng của nông dân…Trong thực tế, việc dạy học " Tỉ số" và " Giải
toán tỉ số phần trăm" không phải là việc dễ đối với cả giáo viên và học sinh.
Khi dạy học về dạng toán này tôi nhận thấy: Học sinh tiếp thu kiến thức,
hình thành kĩ năng giải toán chậm, mặt khác toán về tỉ số phần trăm tương đối
khó, lượng kiến thức trong một tiết rất nhiều, đặc biệt đối với sách Hướng dẫn
học theo mô hình VNEN có nhiều bài còn quá nặng với học sinh mà thời gian
dành cho một tiết học lại rất ít. Bên cạnh đó, do đặc điểm của vùng miền (Học
sinh trường Tiểu học Cẩm Châu chiếm phần đa là học sinh dân tộc thiểu số) nên
trình độ học sinh phát triển không đồng đều, có sự phân hóa cao trong một lớp
dẫn đến khi học sinh giải toán dạng này còn nhiều lúng túng, chưa phân biệt
được các dạng toán của tỉ số phần trăm, chưa biết bắt đầu giải bài toán từ đâu, có
khi các em chỉ nhân hoặc chia các con số có trong đề bài với các lời giải chung
chung, các em chưa nắm chắc và hiểu sâu về bản chất của dạng toán,chưa phân
biệt được các dạng toán. Vì vậy, việc vận dụng vào luyện tập thực hành các bài
toán liên quan đến tỉ số phần trăm còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến giờ học toán
về tỉ số phần trăm đạt kết quả chưa cao.
2


Với những lí do trên tôi chọn vấn đề "Kinh nghiệm rèn kỷ năng giải Toán
tỷ số phần trăm cho học sinh lớp 5 theo mô hình VNEN trường Tiểu học Cẩm
Châu, huyện Cẩm Thủy." làm đề tài nghiên cứu trong năm học 2016 -2017.
2. Mục đích nghiên cứu
Từ thực tiễn giảng dạy, nghiên cứu thực trạng học sinh, khảo sát kết quả
học tập, tổng kết rút kinh nghiệm những tiết học về " Tỉ số phần trăm " và " Giải
toán về tỉ số phần trăm" trong môn toán lớp 5.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu, tổng kết một số kinh nghiệm về rèn kĩ năng giải toán về tỉ số

thực trong cuộc sống và có nhiều ứng dụng trong thực tế. Có lẽ vì vậy mà

3


chương trình Toán 5 cuối bậc Tiểu học đã đề cập đến vấn đề này một cách đầy
đủ.
Dạng toán “ Tỉ số phần trăm” và “ Giải toán về tỉ số phần trăm”, giúp học
sinh nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại, biết đọc, biết
viết các tỉ số phần trăm, biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và ngược lại.
Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các tỉ số phần trăm với số tự
nhiên, biết giải các bài toán về tỉ số phần trăm. Học về dạng toán này, học sinh
có hiểu biết về các tỉ số phần trăm có trong các bảng thống kê các môn học như
Khoa học, Lịch sử hay Địa lí, đồng thời nó còn giúp học sinh hiểu được một số
khái niệm về tỉ lệ dân số, có hiểu biết về lãi suất ngân hàng hay doanh thu của
một công ty…Nói tóm lại, học về dạng toán này học sinh sẽ biết “ Học đi đôi
với hành”.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình giảng dạy nhiều năm, tôi nhận thấy: Trong các dạng toán
có lời văn ở lớp 5, dạng toán " Tỉ số phần trăm" là một trong những dạng toán
mà giáo viên và học sinh đều gặp không ít khó khăn khi giảng dạy cũng như khi
tiếp thu kiến thức nhất là đối với học sinh đại trà khi mà khả năng tư duy, nắm
bắt kiến thức của hầu hết học sinh còn hạn chế, trong khi đó số lượng tiết học
dành cho dạng toán này còn rất ít chỉ chiếm 11/175 tiết học bao gồm cả lý thuyết
và luyện tập thực hành, bên cạnh đó việc truyền thụ kiến thức ở một số giáo viên
đôi lúc còn chưa linh hoạt, sáng tạo.
1. Dự giờ đồng nghiệp
Để khảo sát và hiểu hơn về cách giảng dạy dạng toán " Tỉ số phần trăm",
tôi đã tiến hành dự giờ các đồng chí giáo viên cùng khối với tổng số 5 tiết ( Kể
cả tiết lý thuyết và thực hành).

Bài 2
Bài 3
SL
TL
SL
TL
SL
TL
15
62%
11
45%
10
41%

5B

23

14

60%

12

52%

9

39%

còn sai
Chẳng hạn: Tìm tỉ số phần trăm của hai số 15 và 30 ( trong đó 15 là đại
lượng so sánh còn 30 là đại lượng đem ra so sánh).
- Đối với dạng toán tìm tỉ số phần trăm của 2 số, khi thực hiện phép chia
còn dư mãi (vì đây là lần đầu tiên học sinh làm quen với cách viết gần đúng).
Chẳng hạn: 19 : 30 = 0,63333…

5


Cho nên một số học sinh còn lúng túng trong việc lấy số chữ số trong
phần thập phân của thương, các em còn nhầm lẫn giữa việc lấy 2 chữ số ở phần
thập phân của tỉ số phần trăm với lấy 2 chữ số ở thương.
4. Nguyên nhân của những khó khăn
4.1. Đối với giáo viên:
- Trong giảng dạy giáo viên còn chưa coi trọng việc phân loại kiến thức,
còn lúng túng khi hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động mà
còn thuyết trình giảng giải nhiều.
- Sau mỗi dạng bài của toán tỉ số phần trăm, giáo viên chưa coi trọng việc
khái quát chung cách giải cho mỗi dạng bài và chưa cho học sinh luyện tập thực
hành nhiều trong các giờ luyện để khắc sâu kiến thức cho học sinh.
- Giáo viên vẫn còn lệ thuộc vào SGK nên thường dạy một cách rập
khuôn, máy móc, chưa có sự sáng tạo
- Giáo viên chưa khai thác hết thế mạnh của việc sử dụng các sơ đồ, các
hình vẽ minh hoạ hay các phiếu học tập cho mỗi bài toán về tỉ số phần trăm
trong việc hướng dẫn học sinh tìm cách giải bài toán.
4.2.Đối với học sinh:
- Toán về tỉ số phần trăm là một dạng toán rất khó đối với học sinh nhưng
nó lại là một mảng kiến thức rất quan trọng và có nhiều ứng dụng trong thực tế
thế nhưng số tiết học dành cho dạng toán này lại quá ít.

kiến thức sau:
STT
Bài
Nội dung
Mục tiêu
Giới thiệu về tỉ số - Nhận biết về tỉ số phần trăm.
1
Bài 48
phần trăm
- Viết được phân số dưới dạng tỉ số phần trăm
Giải toán về tỉ số - Biết tìm tỉ số phần trăm của hai số
2
Bài 49
phần trăm.
- Giải được bài toán về tỉ số phần trăm
- Biết cách tìm giá trị một số % của 1 số.
Giải toán về tỉ số
3
Bài 50
- Giải được bài toán về tìm giá trị một số %
phần trăm
của 1 số.
- Biết tìm một số khi biết giá trị 1 số % của số
Giải toán về tỉ số đó.
4
Bài 51
phần trăm
- Giải được bài toán về tìm một số khi biết giá
trị 1 số% của số đó.
Em ôn lại những Giải được các bài toán liên quan đến tỉ số %



2. Giúp học sinh phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa tỉ số và tỉ số
phần trăm
Muốn cho học sinh hiểu và giải được các dạng toán về tỉ số phần trăm,
trước hết giáo viên cần cho học sinh hiểu " Thế nào là tỉ số của 2 số" và " Thế
nào là tỉ số phần trăm"; Tỉ số và tỉ số phần trăm khác nhau ở chỗ nào. Cụ thể:
- Giáo viên cần củng cố về tỉ số đã học ở lớp 4: Là thương của phép chia
số thứ nhất cho số thứ hai thường được viết dưới dạng phép chia hoặc phân số
và phân biệt sự khác nhau giữa tỉ số và tỉ số phần trăm bằng cách tổ chức cho
các nhóm trong lớp thảo luận nội dung các câu hỏi sau:
+ Viết tỉ số của hai số dưới dạng phân số?
+ Viết các tỉ số dưới dạng phân số có mẫu số là 100?
+ Nêu cách viết phân số thập phân thành tỉ số phần trăm?
+ Nêu nhận xét về sự khác nhau giữa tỉ số và tỉ số phần trăm?
- Sau đó, giáo viên khái quát lại kiến thức cho học sinh. Chẳng hạn:
+ Tỉ số của 2 và 5 là 2 : 5 hoặc
+ Phân số
số

2
2
4
20
Như vậy : ,
,
…đều là tỉ số
5
5
10

40

=
tức là 40%. Nhưng trong thực tế, không phải tỉ
5
100
100
2
số nào cũng dễ dàng viết thành tỉ số phần trăm như tỉ số mà có trường hợp khi
5

Tức là:

viết thành tỉ số phần trăm của 2 số ta phải tuân theo qui tắc như sách HD học
Toán 5 đã nêu.
Từ đó, giúp học sinh hiểu một cách ngắn gọn: Tỉ số của số thứ nhất so với
số thứ hai là X % ( X là số thập phân), nếu thương của số thứ nhất và số thứ hai
bằng thương của X và 100.
Tức là: Số thứ 1 : Số thứ 2 = X : 100
3. Hướng dẫn học sinh nắm chắc qui trình giải 3 dạng toán cơ bản về
tỉ số phần trăm
Trước hết, giáo viên phải hiểu rằng “ Giải toán về tỉ số phần trăm” có cấu
trúc riêng và phương pháp giải riêng, các bài toán về tỉ số phần trăm đa phần đều
8


khó, phức tạp. Do vậy để học sinh giải được dạng toán này, giáo viên cần phải
giúp học sinh xác định đúng và nắm chắc các dạng toán cơ bản về tỉ số phần
trăm.
Giống như với tỉ số, trong khái niệm tỉ số phần trăm cũng có 3 yếu tố: Số

học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp.
Giáo viên cần hướng dẫn học sinh giải bài toán này theo các bước: Phân
tích đề → Tóm tắt bài toán → Áp dụng cách giải dạng 1 vừa học.Cụ thể:
a. Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán
- Học sinh đọc đề, giáo viên nêu một số câu hỏi gợi ý để học hiểu được:
+ Bài toán yêu cầu tìm học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học
sinh cả lớp ?
+ Nếu số học sinh cả lớp chiếm 100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ là
bao nhiêu phần?
9


b. Hướng dẫn học sinh tóm tắt đề toán
Với đề toán này, giáo viên có thể hướng dẫn HS tóm tắt theo 2 cách sau:
+ Cách 1:
Tổng số học sinh lớp: 25 em
Học sinh nữ
: 13 em
Học sinh nữ
: ? % học sinh cả lớp
+ Cách 2:
Tổng số học sinh lớp: 25 em
Học sinh nữ
: 13 em
Nữ
Tỉ số
:
= ……? %
Cả lớp
Như vậy với việc tóm tắt như cách 2, học sinh hiểu ngay được đây là bài



* Muốn học sinh giải tốt dạng toán về tỉ số phần trăm thì giáo viên cũng
cần phải chú trọng đến việc tìm hiểu đề bài để học sinh nhận ra dạng toán, phải
tạo cho học sinh thói quen khi gặp bài toán nào thì cần đọc đề bài nhiều lần để
hiểu được mối liên hệ của các dữ kiện trong bài toán đó, giúp học sinh hiểu rõ
về các đại lượng về mối quan hệ giữa các yếu tố nằm ngay trong bài toán đó.
Ở dạng toán này, giáo viên cần cho học sinh nắm vững 2 cách tính:
Cách 1: Lấy A: 100 x m ( Trong đó A là số đã biết, m là số phần trăm cần
tìm)
Cách 2: Lấy A x m : 100
- Giáo viên cần giúp học sinh xác định đúng tỉ số phần trăm của một số
chưa biết với một số đã biết để thiết lập được phép tính đúng, làm cho học sinh
hiểu rõ các tỉ số phần trăm có trong bài toán để xác định được đơn vị so sánh
( hay đơn vị gốc) để coi đơn vị đó là 100 phần bằng nhau hay 100%.
- Để học sinh hiểu sâu hơn về bài toán tỉ số phần trăm dạng 2, giáo viên
nên hướng dẫn cho học sinh giải bài toán theo các bước: Phân tích đề → Tóm
tắt bài toán → Xác định dạng toán → Lựa chọn cách giải phù hợp.
Ví dụ: Một người bán 120 kg gạo, trong đó 35% là gạo nếp. Hỏi người đó
bán được bao nhiêu kg gạo nếp?
+ Bước 1: Hướng dẫn học sinh hiểu về 35% gạo nếp trong bài bằng các
câu hỏi phân tích đề:
- Tổng số gạo ( gạo nếp và gạo tẻ) gồm mấy phần bằng nhau ?
- Số gạo nếp chiếm bao nhiêu phần như vậy ?
Sau đó hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán bằng sơ đồ sau:
Số gạo nếp
35
……..? kg
=
=

sinh hiểu:
- Dạng 2 của bài toán tỉ số phần trăm tức là tìm số thứ 1 .
- Trong bài toán có nhiều đại lượng, có những đại lượng có thể vừa là đơn
vị so sánh, vừa là đối tượng so sánh.
- Cung cấp cho học sinh một số yếu tố thường gặp trong các bài toán tỉ số
phần trăm, những yếu tố này thông thường là chiếm 100%. Ví dụ:
+ Tổng số ( học sinh, gạo, sản phẩm, thu nhập…)
+ Diện tích ( mảnh đất, thửa ruộng, mảnh vườn…)
+ Số tiền vốn ( tiền mua, tiền gửi, tiền bỏ ra…)
+ Theo dự kiến ( theo kế hoạch…)
3.3. Đối với dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó
( Tìm số thứ 2)
Ở dạng này, giáo viên cũng cần cho học sinh nắm vững cách tính: Tìm 1
số khi biết m% của số đó là n. Ta có thể làm một trong hai cách sau:
* Cách 1: Lấy n : m x 100
* Cách 2: Lấy n x 100 : m
Khi giải dạng toán này học sinh thường nhầm lẫn với dạng 2. Do vậy giáo
viên cần giúp học sinh hiểu và phân biệt được sự khác nhau cơ bản của dạng 3 là
phải đi tìm 100% của số bằng cách: Phân tích đề → Tóm tắt bài toán → Xác
định dạng toán → Lựa chọn cách giải.
Ví dụ: Số học sinh khá - giỏi của trường Vạn Thịnh là 552 em, chiếm
92% học sinh toàn trường. Hỏi trường Vạn Thịnh có bao nhiêu học sinh?
+ Bước 1: HDHS phân tích đề bằng các câu hỏi:
- Số đã biết ( HS khá – giỏi) trong đề bài là bao nhiêu em?
- Số chưa biết ( Tổng số HS toàn trường) chiếm bao nhiêu phần trăm?
- Tỉ số phần trăm của số đã biết với số chưa biết là mấy phần trăm?
Từ đó, hướng dẫn học sinh hiểu tìm số học sinh toàn trường tức là tìm
100% số học sinh bằng sơ đồ sau:
Học sinh K - G
92

Tuy bài toán này chính là bài toán thuộc dạng 3, tìm số thứ 2 là số chưa
biết song học sinh vẫn còn lúng túng khi gặp bài toán kiểu này nên giáo viên cần
để học sinh phân tích các dữ kiện của bài toán bằng cách: Yêu cầu học sinh các
nhóm thảo luận và ghi nội dung thảo luận vào chỗ chấm. Chẳng hạn:
- Số đã biết trong bài toán này là .....
- Tỉ số phần trăm của số đã biết với số chưa biết là ..... Tức là số đã biết
( 35) gồm .... phần bằng nhau còn số chưa biết gồm .....phần như thế.
- Tìm số chưa biết ( số thứ 2) tức là tìm ..... phần bằng nhau hay là ........%
* Sau đó giáo viên hệ thống và khái quát chung cách giải của dạng 3:
- Bài toán tìm tỉ số phần trăm dạng 3 tức là tìm số thứ 2 hay tìm 100% của
số.
- Giúp học sinh xác định được tỉ số phần trăm số đã biết với số chưa biết,
để lựa chọn đúng được số làm đơn vị so sánh để đưa các số khác về so với đơn
vị so sánh đã lựa chọn.
- Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa các đại lượng trong các bài
toán để xác định lời giải, phép tính đúng của dạng toán.
4. Hệ thống, củng cố 2 dạng toán tỉ số phần trăm ( Dạng 2 và dạng 3)
Như trên đã trình bày, nếu các bài toán trong SGK phân theo từng bài theo
các dạng thì học sinh thực hiện tương đối tốt nhưng ở các tiết luyện tập tổng hợp
các dạng toán đã học về tỉ số phần trăm, hầu hết học sinh còn hay nhầm lẫn và
không phân biệt được dạng 2 và dạng 3. Vậy để giúp các em khắc phục được
tình trạng này, trước hết:
- Giáo viên cần củng cố lại cho học sinh nắm chắc dạng toán “ Rút về đơn
vị” mà các em đã học vì cả hai dạng toán này đều vận dụng dạng toán này để
tìm 1% của một số.
- Sau đó, giáo viên hệ thống, củng cố lại kiến thức về tỉ số phần trăm để
học sinh thấy được sự khác nhau cơ bản của 2 dạng toán .
13



đã biết chia 35. Tức là 42 : 35)
+ Bước 2: Tìm 35% là ….? kg
+ Bước 2: Tìm 100% là…? kg
- Từ bảng so sánh trên, giáo viên khái quát để học sinh thấy được sự khác
nhau của dạng 2 và dạng 3 là:
+ Dạng 2 : Tìm số thứ 1. Tức là tìm m% của số A khi biết 100% của số A
( Hay 100% của số đó đã biết)
+ Dạng 3: Tìm số thứ 2. Tức là tìm 100% của A khi biết m% của số A là n
( Hay 100% của số đó chưa biết).
- Đối với học sinh khá - giỏi, giáo viên có thể giúp học sinh phân biệt sự
khác nhau của hai dạng toán trên bằng cách sau:
+ Tóm tắt bài toán theo dạng “ Tìm thừa số chưa biết”
Dạng 2: Tìm giá trị tỉ số phần trăm
của một số cho trước

Dạng 3: Tìm một số khi biết giá trị tỉ
số phần trăm của số đó

TS gạo ( nếp và tẻ) : 100% : 120 kg
Số gạo nếp
: 35% : ….? kg

Số gạo nếp
: 35% : 42 kg
TS gạo ( nếp và tẻ): 100% : …? kg

Có thể viết thành:
120 x 35 = 100 x X

Có thể viết thành:

phải là đơn giản đối với học sinh Tiểu học. Do vậy, kĩ năng giải dạng toán này
cần được giáo viên ôn tập, hệ thống và củng cố thường xuyên qua các giờ luyện
tập thực hành vào các buổi trong tuần. Đặc biệt giáo viên nên lựa chọn các bài
tập liên quan gần gũi trong thực tế đối với học sinh.
5. Sử dụng phiếu học tập, hình vẽ minh họa cho các bài tập về “ Tỉ số
phần trăm”
Để đạt được hiệu quả tốt nhất trong các giờ học thì việc sử dụng và khai
thác đồ dùng dạy học có hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng góp
phần không nhỏ cho tiết học thành công, lớp học trở nên sinh động , học sinh sẽ
thích học hơn và điều quan trọng hơn là các em sẽ tiếp thu kiến thức tốt hơn vì
đối với học sinh Tiểu học là lứa tuổi hiếu động. Cho nên những đồ dùng trực
quan sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng và nhanh nhất.
Đặc biệt trong dạy học toán về “ Tỉ số phần trăm”, các hình vẽ hay phiếu
học tập minh họa cho mỗi dạng bài tập phục vụ cho mỗi nhóm học tập trong mô
hình VNEN sẽ giúp các em hiểu sâu, nhớ lâu hơn về cách làm của từng dạng
toán. Do vậy, khi dạy các bài tập về “ Tỉ số phần trăm”, tôi thường sử dụng một
số phiếu học tập sau:
5.1. Đối với dạng bài tập viết tỉ số phần trăm của hai số
15


- Giáo viên sử dụng hình vẽ ( hình vuông 100 ô vuông)

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ và viết vào chỗ chấm:
+ Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu xanh và tổng số ô vuông là……%
+ Số ô vuông màu đỏ chiếm….% tổng số ô vuông
+ Tỉ số phần trăm của số ô vuông màu vàng và tổng số ô vuông là…..
5.2. Đối với dạng bài tập tìm tỉ số phần trăm của hai số:
Trong các giờ luyện toán để khắc sâu kiến thức đã học cho học sinh, giáo
viên nên thiết kế học tập liên quan đến dạng toán và gần gũi thực tế với HS.

….( chiếm…%)
….( chiếm…%)
….( chiếm 100 %)

5.3.Đối với dạng bài tập chuyển các phân số thập phân → Số thập phân
→ Tỉ số phần trăm
Dạng phân số
Dạng số thập phân
Dạng tỉ số phần trăm
15
100
45
100

15%
0,45

16


68
100
99
100

0,18
76%
5.4. Đối với dạng bài tập chuyển các phân số, hỗn số → Số thập phân
→ Tỉ số phần trăm
Phân số/ hỗn số

Các biểu đồ hình quạt về tỉ số phần trăm
6.2.Góc thư viện
Góc thư viện là nơi cung cấp các tài liệu tham khảo bổ sung nguồn thông
tin của các môn học, để giáo viên khuyến khích học sinh sử dụng, chia sẻ với
nhau vào các giờ ra chơi hay các tiết học ngoại khóa.
Để thuận tiện cho các em được tham khảo thêm các bài toán khác thuộc
dạng toán đã học và phát triển óc sáng tạo cho học sinh. Ngoài góc Toán, tôi còn
xây dựng thư viện lớp học.
Góc thư viện là tủ sách thân thiện được đặt ở cuối lớp luôn có những tài
liệu bổ ích, những bài tập được củng cố theo từng dạng toán đã học được mượn
từ thư viện nhà trường hàng tuần và đặc biệt là sự tham gia đóng góp của học

18


sinh, phụ huynh và giáo viên hàng tháng. Góc thư viện được Ban thư viện của
lớp sắp xếp một cách khoa học theo từng loại sách.
Thư viện lớp học tạo điều kiện cho học sinh ham đọc sách, củng cố kiến
thức đã học, tham khảo thêm các dạng toán đã học, mở rộng thêm vốn kiến thức
đã học của học sinh. Từ đó, học sinh sẽ làm tốt các dạng toán đã học.
Và đây là hình ảnh góc thư viện :

PHẦN III: HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Sau một thời gian tìm tòi nghiên cứu chương trình học toán về tỉ số phần
trăm lớp 5 và học hỏi đồng nghiệp để hoàn thành SKKN " Rèn kĩ năng giải toán
tỉ số phần trăm". Tôi đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ ở lớp
chủ nhiệm của mình:
1. Đối với giáo viên:
- Bản thân đã nắm vững chuẩn kiến thức kĩ năng của môn toán nói chung
và dạng toán về tỉ số phần trăm nói riêng để vận dụng các phương pháp, hình

đồng. Hỏi cửa hàng Hoa Lan đã giảm giá bộ quần áo mưa trẻ em bao nhiêu %?
Kết quả khảo sát như sau:
Số học sinh làm bài đúng
Lớp
TSHS
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
SL TL SL TL SL TL SL TL
5A ( Lớp thực nghiệm)
24
20 83% 18 75% 17 70% 19 79%
5B ( Lớp đối chứng)
23
15 65% 12 52% 11 47% 10 43%
Như vậy với kết quả khảo sát trên và theo dõi quá trình học tập của học
sinh tôi nhận thấy rằng:
- Các em đã hiểu bản chất về tỉ số phần trăm, tiếp cận nhanh với các dữ
liệu của bài toán, xác định được yêu cầu bài và dễ dàng định hướng được các
bước giải của bài toán, khái niệm về tỉ số phần trăm trở nên gần gũi và quen
thuộc đối với các em.
- Học sinh tiếp thu tốt kiến thức, phân biệt rõ các dạng toán và có cách
giải phù hợp, chính xác không bị nhầm lẫn khi thực hiện các dạng toán. Cụ thể:
+ Bài 1: Học sinh tìm đúng kết quả và ghi phép tính đúng khi thực hiện
tìm tỉ số phần trăm của 2 số. Số học sinh làm bài đúng đạt 83%.
+ Bài 2,3: Học sinh đã phân biệt được cách giải dạng 2, dạng 3. Số học
sinh làm bài đúng nhiều hơn so với lúc ban đầu là 30%.
+ Bài 4: Học sinh biết cách giải bài toán về tỉ số phần trăm gần gũi với
thực tế cuộc sống của các em hàng ngày, phần trình bày lời giải và phép tính

không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Nguyễn Ngọc Long

Phạm Thị Ngọc

21


CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
Tài liệu tham khảo
1 Phương pháp dạy học Toán Tiểu học
2

Sách Giáo viên Toán 5

3

Sách giáo khoa Toán 5 chương trình
hiện hành
Tài liệu hướng dẫn học Toán 5 mô hình
VNEN
Tập san Giáo dục hàng tháng ở trường
Tiểu học

4
5

Nhà xuất bản

chuyện đã nghe đã đọc
theo mô hình VNEN lớp 5

Cấp đánh giá
xếp loại
( Phòng, Sở,
Tỉnh)
Phòng GD&ĐT
Cẩm Thủy
Phòng GD&ĐT
Cẩm Thủy

Kết quả
đánh giá
xếp loại

Năm học
đánh giá
xếp loại

Loại B

Năm học
2012 -2013

Loại C

Năm học
2014 -2015


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status