Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy vần mới và rèn kỹ năng đọc hiểu từ ứng dụng trong dạy học vần lớp 1 trường TH nga vịnh - Pdf 57

MỤC LỤC
TT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
2
2.1
2.2
2.3
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5
2.3.6
2.3.7
2.4
3
3.1
3.2

Nội dung
Mở đầu
Lí do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

6
9
14
15
16
16
16

1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài:
Môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học là một môn học nền tảng, đặt cơ sở ban
đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền
móng vững chắc cho giáo dục phổ thông,...Vì thế mục tiêu của GD&ĐT, nhằm
giúp giáo viên phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) một cách mạnh mẽ. Nó
0


có tác động tới tất cả các mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển. Sự
hiểu biết về văn hóa - xã hội ngày càng được nâng cao. Nhận thấy tầm quan
trọng, tác dụng to lớn của CNTT Bộ GD & ĐT trong cuộc hội thảo Dự Án phát
triển Tiểu học đã khẳng định: “Đã đến lúc việc ứng dụng CNTT trong nhà
trường nói chung và trường Tiểu học nói riêng cần được quan tâm đúng mức
hơn”.
Nhận thấy vai trò, tầm quan trọng và hiệu quả của ứng dụng CNTT trong
dạy và học. Cán bộ giáo viên trường Tiểu học Nga Vịnh đang ứng dụng CNTT
vào dạy học, công tác quản lí… Giáo viên soạn bài trên máy tính, lưu giữ tài
liệu, khai thác thông tin, ra đề kiểm tra, thiết kế bài dạy điện tử, lấy tài liệu trên
Internet để áp dụng vào soạn giảng trên máy chiếu để củng cố kiến thức, tạo
hình ảnh sinh động, cụ thể cho HS dễ hiểu, nhớ lâu ... các em rất thích thú khi
học tập.

1


- Nâng cao chất lượng rèn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho các em.
- Đưa một số phương pháp giúp học sinh nghe, nói, đọc, viết tốt hơn.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
- Học sinh lớp 1A của trường Tiểu học Nga Vịnh năm học 2017 – 2018.
- Dạy Học vần lớp 1.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
- Đọc các tài liệu dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học.
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp tìm hiểu, điều tra.
- Phương pháp trải nghiệm thực tế.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp thực hành theo mẫu.
- Phương pháp khảo nghiệm.
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu.

2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Cùng với sự phát triển nền kinh tế của đất nước, Đảng và Nhà nước luôn
quan tâm đến sự nghiệp giáo dục của nước nhà. Giáo dục được coi là “quốc sách
hàng đầu”. Đảng và Nhà nước đưa ra những định hướng, hướng dẫn …cho sự
nghiệp giáo dục phát triển phù hợp với xu thế phát triển của các nước trong khu
vực cũng như các nước trên thế giới.
2


- Chỉ thị 29/2001/CT-Bộ GD&ĐTcủa Bộ Trưởng Bộ GD&ĐTcũng nêu rõ:

đều dạy “chay”. Bởi một tâm lí chung: ngại khó, ngại đổi mới, ngại tốn thời
gian.
- Nhiều GV cho rằng dạy Học vần lớp 1 không cần thiết phải ứng dụng
CNTT bởi mọi người thường nghĩ: dạy sao miễn HS biết đọc, biết viết là được.
Tranh có trong SGK, giải nghĩa từ giáo viên cùng HS giải nghĩa. HS chỉ cần
nhận diện đúng mặt chữ để biết đọc, biết viết là được. Vì vậy tiết học thường
diễn ra một cách rập khuôn, tẻ nhạt HS ghi nhớ một cách máy móc, nghĩa của từ
trôi qua nhanh chóng không đọng lại trong trí nhớ của các em.
- Hơn nữa cơ sở vật chất ở hầu hết các trường Tiểu học còn thiếu thốn. Đa
phần các nhà trường thường chỉ có 1 bộ máy chiếu, chưa có máy Scan, máy
chụp ảnh để phục vụ, hỗ trợ cho giáo viên ứng dụng CNTT trong dạy học.
* Về phía học sinh:
3


Trong những năm giảng dạy ở trường Tiểu học Nga Vịnh cũng như qua
khảo sát đầu năm học. Tôi thấy hầu hết các em đều là con em nhà nông kinh tế
còn rất khó khăn. Điều kiện để tiếp cận với CNTT còn rất hạn chế. Các em chỉ
mới tiếp xúc gián tiếp qua: tivi, đài… Nên sự hiểu biết về CNTT là hoàn toàn xa
lạ với các em. Vì vậy qua tìm hiểu nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 1 tôi
thấy phần Học vần chiếm rất nhiều thời lượng (103 tiết). Quy trình tiết Học vần
thống nhất. Đây là điều kiện thuận lợi để tôi thiết kế bài giảng điện tử.
* Qua khảo sát tình hình:
Ngay sau khi có Công văn HD của Phòng GD và ĐT Nga Sơn về công tác
tuyển sinh đầu tháng 8. Tôi đã cùng các đồng chí trong tổ khối tiến hành khảo
sát chất lượng HS theo phiếu của Nhà trường với 2 nội dung: nhận diện mặt chữ
cái, tô chữ.
Kết quả khảo sát lớp 1A, năm học 2017-2018 như sau:
Sĩ số
24 hs

2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:
Để tạo được tiết học sinh động, hấp dẫn thu hút được các em đồng thời vẫn
đảm bảo đầy đủ được nội dung kiến thức. Tôi đã tiến hành các giải pháp sau:
2.3.1. Nghiên cứu kĩ chương trình và nội dung bài dạy:
Đây là tiêu chí quan trọng. Ngay từ khi được Ban giám hiệu phân công dạy
học lớp 1. Tôi đã bắt đầu tìm hiểu, nghiên cứu kĩ nội dung chương trình, yêu cầu
cần đạt của HS lớp 1 trong môn Tiếng Việt để tìm hiểu lựa chọn PPDH, hình
thức tổ chức dạy học sao cho đạt hiệu quả nhất.
Về nội dung chương trình môn Tiếng Việt lớp 1 được xác định như sau:
+ Về kĩ năng:
- Nghe: nghe trong hội thoại, nghe hiểu văn bản.
- Nói: nói trong hội thoại, nói thành bài.
- Đọc: đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng một số bài văn vần.
- Viết: viết chữ, viết chính tả.
+ Về kiến thức:
- Kiến thức về ngữ âm và chữ viết.
- Từ vựng: học thêm 200 đến 300 từ.
- Ngữ pháp: nhận biết cách dùng dấu chấm, dấu chấm hỏi.
- Văn: làm quen với các dạng văn vần, văn xuôi.

4


+ Hệ thống bài học: có cấu trúc chặt chẽ, vừa đảm bảo tính đồng tâm vừa
đảm bảo tính phát triển ở cả hai phần Học vần và Luyện tập tổng hợp.
Từ mục tiêu cần đạt được của môn học, tôi nghiên cứu kĩ nội dung của bài
học để đưa ra PPDH phù hợp với đối tượng HS của mình. Những nội dung nào
có thể huy động được từ sự hiểu biết, vốn sống của các em, những nội dung nào
còn xa lạ cần phải mở rộng để cho các em được nhìn thấy từ hình ảnh, vật mẫu
để các em dễ nhớ…Từ đó tôi thiết kế bài giảng đưa câu hỏi phù hợp với bài học.

Đối với HS lớp 1, tư duy của các em còn mang tính cụ thể, các em thường
chú ý tới các màu sắc sặc sỡ, những hình ảnh sinh động. Từ đó GV phải biết lựa
chọn PPDH sao cho phù hợp với nội dung bài dạy và đối tượng HS của mình thì
giờ học mới đạt hiệu quả. Tập đọc là một phân môn thực hiện nhiệm vụ quan

5


trọng nhất của nó là hình thành năng lực đọc cho học sinh. Vì vậy, trong dạy
Tiếng Việt không thể xem nhẹ yếu tố nào.
2.3.3. Lựa chọn hình ảnh, tài liệu cho bài học:
Để có được hình ảnh, nội dung bài dạy phong phú, hấp dẫn HS, yêu cầu
GV phải có sự đầu tư nhất định về thời gian, công sức để tìm kiếm tài liệu phục
vụ cho bài dạy. Những tài liệu đó có thể lấy từ thực tế (vật mẫu), qua tranh ảnh,
sách báo,… Đặc biệt Internet là một kho tài liệu vô cùng phong phú. GV cần
phải có sự hiểu biết nhất định về các địa chỉ trên Internet để tìm kiếm hình ảnh,
tài liệu cho bài dạy nhưng phải tìm hiểu lựa chọn những hình ảnh phù hợp với
nội dung bài. Hình ảnh phải mang tính khoa học, tính chính xác để HS dễ hiểu
và hiểu đúng bản chất của hình ảnh trực quan.
2.3.4. Lựa chọn, thiết kế bài dạy:
Ứng dụng CNTT vào dạy học không chỉ hiểu đơn giản là sự trình chiếu
một tiết dạy trên màn hình. Tiết học đó phải đảm bảo đầy đủ nội dung bài học
theo chương trình quy định. Học sinh được học, được hiểu và nắm nội dung bài
ngay trong tiết học và điều mà tôi quan tâm đó là tiết học đó phải thực sự hấp
dẫn, thu hút được HS tạo được niềm hứng thú đam mê của các em đối với giờ
học vần, để các em yêu thích môn học. Từ đó các em sẽ học bài tốt hơn.
Tóm lại: Để bài soạn có cấu trúc chặt chẽ, logic được quy định bởi cấu trúc
của bài giảng giáo viên phải xác định mục tiêu, trọng tâm và kiến thức cơ bản
của bài học để làm nổi bật các mối quan hệ giữa các hợp phần kiến thức của bài.
Từ đó xây dựng kịch bản, lấy tư liệu cho các hoạt động: hoạt cảnh (Animation),

- HS thực hành ghép chữ trên bảng cài: eo
- HS luyện đánh vần: e – o - eo.
+ Luyện đọc tiếng: mèo
- GV nêu câu hỏi: ? Có vần eo muốn có tiếng mèo ta làm thế nào? (HSTL)
- HS thực hành ghép chữ trên bảng cài: mèo
Để ghép được tiếng mèo tôi tạo slide với các hiệu ứng khác nhau để có âm
m đứng trước vần eo đứng sau dấu huyền ở trên âm e.
- HS luyện đọc.
+ Luyện đọc từ: con mèo.
- Để có được từ con mèo tôi trình chiếu hình ảnh bức tranh con mèo đang
hoạt động công việc chính để HS quan sát rút từ khóa: con mèo.
GV nêu câu hỏi: ? Có tiếng mèo muốn có từ con mèo ta làm tiếng nào?
? Tiếng nào đứng trước tiếng nào đứng sau?
HS thực hành ghép chữ trên bảng cài: con mèo
Từ đây tôi tạo các slide có các hiệu ứng phù hợp: tiếng con đứng trước
tiếng mèo đứng sau. Khi hoàn thiện xong các bước, GV để lại trên màn hình nội
dung bài học:
7


eo
mèo
con mèo
Từ các bước phân tích, tổng hợp như vậy HS nắm chắc được cấu tạo của
các vần, tiếng, từ. Từ đó các em đọc bài tốt hơn.
Hoạt động 3: Liên hệ:
Để mở rộng thêm sự hiểu biết cho HS đồng thời tạo thời gian cho các
em :”chơi mà học” ngay trong tiết học. Tôi giới thiệu cho các em về vai trò tác
dụng của con mèo đối với đời sống con người như trò chơi “Mèo đuổi chuột”.
Cụ thể: Sử dụng tranh con mèo trong phần giới thiệu bài, tôi giới thiệu cho

quên khi giải nghĩa từ. Chẳng hạn:
Bài 39: Từ: sáo sậu. ( SGK Tiếng Việt 1-Tập 1- Trang 80)
Bài 52: Từ: công viên. ( SGK Tiếng Việt 1-Tập 1- Trang 106)
Bài 54: Từ: trung thu. ( SGK Tiếng Việt 1-Tập 1- Trang 110)
Vì vậy tôi đã tìm ra giải pháp:
- Tìm vật thật để HS được nhìn thấy cụ thể.
- Tìm kiếm hình ảnh có các nội dung trên để cho các em quan sát.
Để có hình ảnh cho HS quan sát tôi đã ứng dụng CNTT tạo các slide có
hình ảnh để trình chiếu cho HS được nhìn thấy cụ thể.
VD1: Bài 38: eo-ao (Tiếng Việt 1- Tập 1-Trang 78)
- Trình chiếu trên màn hình 4 từ ứng dụng:
cái kéo
trái đào
leo trèo
chào cờ
9


- HS đọc thầm tìm tiếng có vần mới, GV tạo hiệu ứng đổ màu các vần mới mà
HS vừa nêu:
cái kéo
trái đào
leo trèo
chào cờ
- HS luyện đọc từ ứng dụng.
Bên cạnh việc giúp HS luyện đọc tốt từ ứng dụng với các hình thức: phân
tích (GV nhớ tạo hiệu ứng riêng và đổ màu các vần mới này cho HS dễ nhận
thấy), HS đánh vần, đọc trơn GV cần chú ý giải nghĩa từ để mở rộng thêm sự
hiểu biết cho HS, giúp các em nhớ từ lâu hơn.
+ Để HS hiểu nghĩa của từ “cái kéo” và tác dụng của nó tôi giải thích cho

cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm hiểu một số đặc điểm nổi bật của “Tết
trung thu” là vào ngày 15 hay rằm tháng 8 âm lịch hằng năm là ngày tết của trẻ
em (Tết Thiếu nhi) còn gọi là Tết trông trăng hay Tết hoa đăng. Trẻ em rất
mong đợi được đón tết này vì được người lớn tặng đồ chơi và bày cỗ trông
trăng còn được chơi các trò chơi….. Ngoài ra còn giúp các em hiểu được nguồn
gốc và ý nghĩa của tết trung thu là do ta phỏng theo phong tục của người Tàu.
Đây là dịp con cái hiểu được sự săn sóc quý mến của cha mẹ với con cái.
Từ các hình ảnh được thấy, HS biết, hiểu được nghĩa của từ mà các em đọc.
Từ đó các em nhớ từ lâu hơn và cũng từ những hình ảnh trực quan các em được
mở rộng thêm sự hiểu biết về thiên nhiên, phong tục tập quán. Qua đó tôi giáo
dục cho HS tình yêu thiên nhiên, đất nước, lòng tự hào về dân tộc Việt Nam.

trung thu
13


2.3.7. Tìm từ ngoài bài có âm vần đã học:
Để củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS về các âm, vần đã học đồng thời mở
rộng, nâng cao hơn cho phù hợp với từng đối tượng HS. Chẳng hạn đối với HS
đạt và chưa đạt, chỉ yêu cầu các em tìm tiếng, từ có chứa vần mới nhưng đối với
HS tốt các em có thể nói câu có chứa vần mới. Dưới nhiều hình thức tổ chức
khác nhau: trò chơi đối mặt, giải ô chữ, quan sát tranh điền vần… các em sẽ
được “học mà chơi, chơi mà học”.
VD: Bài 38: eo-ao (Tiếng Việt 1- Tập 1-Trang 78)
- Tạo slide có hình ảnh chứa tiếng, từ có vần mới.
- Tổ chức cho HS quan sát tranh, điền vần cho phù hợp: eo hay ao

Quả t…

dưa l……

kế giáo án điện tử.
Qua một thời gian thử nghiệm trên lớp 1A trong năm học 2017 - 2018 do
tôi phụ trách, kết quả thu được của phần Học vần nói riêng và môn Tiếng Việt
nói chung thu được kết quả như sau:
Sĩ số
24 hs

HS nhận diện vần
mới và đọc từ ứng
dụng tốt
SL

Tháng
2/2018

13

HS nhận diện vần
mới và đọc từ ứng
dụng đạt yêu cầu

tỉ lệ

SL

tỉ lệ

54,2

10

nhẹ nhàng. Sự gần gũi giữa cô và trò ngày càng thân thiết hơn. HS bạo dạn, tự
tin hơn trong giao tiếp với thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh. Hiệu quả
từ tiết học mang lại làm tôi phấn khởi rất nhiều. Bước đầu việc làm của tôi đã
mang lại kết quả. Nó giúp tôi tự tin hơn trong công việc cũng như trong việc đổi
mới phương pháp dạy học. Từ đó tôi rút ra một số kinh nghiệm nhỏ như sau:
- Mỗi thầy cô giáo cần thấy rõ trách nhiệm của mình làm sao phải tích cực
trau dồi kiến thức về CNTT để đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao
chất lượng dạy học, tạo sự gần gũi hơn đối với các em học sinh.
- Lựa chọn PP, hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp với đối tượng HS
của mình và đặc điểm tình hình của địa phương.
- Tự bản thân GV phải có tinh thần học hỏi: “Học thầy không tày học bạn”.
Bản thân tôi khi tiến hành ứng dụng CNTT vào dạy học vần lớp 1 tôi cũng gặp
rất nhiều khó khăn nhưng tôi cũng cố gắng khắc phục bằng cách học hỏi từ ban
giám hiệu, đồng nghiệp... để mở rộng thêm sự hiểu biết cho bản thân.
3.2. Kiến nghị:
Để ứng dụng CNTT vào giảng dạy được đồng bộ trong các trường Tiểu
học. Tôi xin mạnh dạn đưa ra một số đề xuất sau:
- Đội ngũ GV có vai trò quyết định nhất trong việc ứng dụng các thành tựu
của CNTT vào trường Tiểu học.
- Tập huấn ứng dụng CNTT về sử dụng phần mềm dạy học để dạy các bộ
môn cụ thể. Nên có các khóa tập huấn ngắn hạn cho các giáo viên nòng cốt của
các trường Tiểu học. Sau đó triển khai mở rộng dần số lượng giáo viên cũng như
số lượng trường có ứng dụng CNTT trong dạy học.
- Nhà trường và phụ huynh học sinh cần tạo điều kiện để đầu tư về cơ sở
vật chất như máy tính xách tay, máy chiếu, máy photocopy, máy scan, máy
ảnh,...
Trên đây là một số giải pháp mà bản thân tôi đã thực hiện Ứng dụng
CNTT vào dạy vần mới và rèn kĩ năng đọc hiểu từ ứng dụng trong dạy Học
16


- Thông tư 22: 2016/TT- BGD&ĐT.
- Tập tranh dạy Tiếng Việt 1 BGD & ĐT.

18


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGA VỊNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY VẦN
“ỨNG
CÔNG
NGHỆĐỌC
THÔNG
TIN
DẠY
VẦN
MỚIDỤNG
VÀ RÈN
KỸ NĂNG
HIỂU
TỪVÀO
ỨNG
DỤNG
MỚI VÀ RÈNTRONG
KỸ NĂNG
ĐỌC

19


SỞ
GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO
TẠO THANH
HOÁ *
PHÒNG
GD&ĐT
....(TRƯỜNG
THPT....)**

PHÒNG GD&ĐT ....(TRƯỜNG THPT....)**
(*Font Times New Roman, cỡ 16, đậm, CapsLock;
(*Font
Times
NewNew
Roman,
cỡ 16,
CapsLock;
** Font
Times
Roman,
cỡđậm,
15,CapsLock)
** Font Times New Roman, cỡ 15,CapsLock)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
SÁNG

Trường THCS B
Đơn
vị
công
tác:
THCS
B
SKKN thuộc lĩnh Trường
mực (môn):
Toán
lĩnh mực
(Font Times NewSKKN
Roman,thuộc
cỡ 15, đậm,
đứng;(môn):
mục ĐơnToán
vị công tác chỉ ghi đối

Timesthuộc
New Roman,
15,cấp
đậm,
mụccác
Đơncấp/bậc
vị côngkhác
tác chỉ
ghi đối
với(Font
các SKKN
các bậc cỡ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status