Sưu tầm và sử dụng hình ảnh, mẫu vật, nhằm nâng cao hứng thú học tập của học sinh trong giờ dạy môn công nghệ tại trường THCS nga thắng - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.3.Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.3.1.Chuẩn bị nội dung.
2.3.2. Cách sử dụng hình ảnh trực quan có hiệu quả.
2.3.3. Sử dụng mẫu vật hoặc mô hình trong giờ dạy
2.3.4. Vận dụng đề tài
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3. 1. Kết luận
3. 2. Kiến nghị

Trang
2
2
3
3
3
3
3
4
4

1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.2.1. Nâng cao chất lượng dạy và học môn Công nghệ tại trường THCS.
1.2.2. Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát mẫu vật, tranh ảnh để phát
hiện vấn đề và giải quyết vấn đề.
1.2.3. Tăng hứng thú, tính ham học hỏi của học sinh.
1.2.4. Biết áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống hàng
ngày.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Các bài học khối 6, khối 7, khối 9.
- Mẫu vật, mô hình, tranh ảnh có liên quan đến nội dung các bài dạy môn
Công nghệ 6,7,9.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Sưu tầm mẫu vật và các hình ảnh có liên quan đến nội dung các bài
dạy môn Công nghệ.
1.4.2. Thực nghiệm giáo dục.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Công nghệ thông tin có vai trò quan trọng trong việc đổi mới phương pháp
giảng dạy theo hướng tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Với CNTT giáo
viên có thể thu thập rất nhiều những tranh ảnh để minh họa cho bài dạy. Học
sinh được quan sát các hình ảnh trực quan sinh động, dễ tiếp thu kiến thức. Do
vậy học sinh được lĩnh hội kiến thức nhanh hơn và vững chắc hơn, góp phần
giúp các em say mê học tập, phát huy tính tích cực, chủ động tìm hiểu và khắc sâu
kiến thức bài học.
Xét về tâm lý, đối với các em ở lứa tuổi THCS hầu hết rất thích tìm tòi, học
hỏi những điều mới, lạ. Việc đưa vào bài giảng những tranh ảnh minh họa là rất
cần thiết nhất là đối với môn Công nghệ vì nó góp phần giúp học sinh tập trung
chú ý vào nội dung bài học và cũng đã vận dụng được nguyên tắc dạy học “Từ
trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”.
Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính

biết áp dụng những kiến thức đã học vào trong thực tế cuộc sống hàng ngày.
Chính những điều đó đôi khi làm các em hiểu lệnh lạc về môn Công nghệ. Trong
khi đó đồ dùng trực quan như tranh ảnh, mô hình, băng đĩa, sơ đồ… còn hạn
chế. Nhà trường lại không có điều kiện cho các em đi tham quan những trang
trại chăn nuôi, mô hình kinh tế mới… nên phần nào ảnh hưởng đến hứng thú
học tập của các em. Từ lí do trên dẫn đến kết quả học tập môn Công Nghệ
không cao điều này được minh chứng qua bảng số liệu sau:
Năm
Học

Khối,
Lớp

Khối 9
2015 - Khối 7
2016 Khối 6


số

Giỏi

SL
51 13
48 12
29 6

(%)
25,5
25,0

28

(%)
100
97,9
96,6

2.3.GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
2.3.1. Chuẩn bị nội dung:
2.3.1.1. Xây dựng thư viên tư liệu.
Để phục vụ cho công tác giảng dạy, đối với môn Công nghệ kho tư liệu là
điều kiện cần thiết và đặc biệt quan trọng. Nhưng hiện nay ở môn học này, các
đồ dùng trực quan rất ít, tranh ảnh minh họa trong sách giáo khoa không nhiều.
Chính vì vậy bản thân giáo viên phải chú trọng xây dựng thư viện tư liệu để
phục vụ cho công tác giảng dạy.
- Trước đây tôi xây dựng kho tư liệu bằng cách quan sát thực tế, tham khảo
tài liệu, sách, báo rồi cắt hoặc chép lại những thông tin cần thiết vào sổ tư liệu
chuyên môn của mình.
4


- Hiện nay nhờ ứng dụng CNTT nên tôi xây dựng thư viện tư liệu thuận lợi,
phong phú, khoa học hơn và không mất nhiều thời gian như trước đây. Tôi đã sử
dụng CNTT sưu tầm qua mạng Internet, chụp những hình ảnh trong thực tế có
liên quan đến những bài dạy rồi xử lý, sắp xếp thành các file dữ liệu có nội dung
theo từng phần: Trồng trọt, Thủy sản, Chăn nuôi,Trồng cây ăn quả, May mặc
trong gia đình, Nấu ăn trong gia đình, Trang trí nhà ở.... để dễ dàng tìm kiếm khi
sử dụng.
Việc khai thác tư liệu có thể lấy từ các nguồn :
+ Khai thác hình ảnh từ mạng Internet: tôi vào các trang web của bộ giáo

Bài 13 - Cắm hoa trang trí có tranh: Nguyên tắc cắm hoa trang trí.
Bài 18 - Các phương pháp chế biến thực phẩm có tranh: Các phương pháp
chế biến thực phẩm và tranh: Trình bày món ăn.

5


Môn Công nghệ 7: Công ty thiết bị giáo dục I có phát hành tranh
sau: Bài 12 - Sâu, bệnh hại cây trồng có tranh: Dấu hiệu của cây trồng bị
sâu, bệnh phá hoại.
Môn Công nghệ 9: Công ty thiết bị giáo dục I có phát hành tranh: Kĩ
thuật nhân giống vô tính cây ăn quả.
- Những nội dung trong Sách Giáo Khoa (SGK) đã có hình thì tôi sử dụng
trực tiếp trong quá trình giảng dạy. Ví dụ: Khi dạy Bài 1. Vai trò, nhiệm vụ của
trồng trọt (Công nghệ 7). Phần I SGK có in Hình 1 Vai trò của trồng trọt, Tôi
yêu cầu HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi câu hỏi trong SGK để khai thác
kiến thức của học sinh.
Dựa vào Hình:1 em hãy cho biết trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
Qua quan sát các em đã đưa ra được 4 vai trò của trồng trọt tương ứng với 4
hình nhỏ.
+ Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
+ Cung cấp thức ăn cho vật nuôi.
+ Cung cấp nguyên liệu cho Công nghiệp.
+ Cung cấp nông sản cho xuất khẩu.
- Những nội dung trong SGK đã có hình nhưng chưa phong phú thì tôi đưa
thêm 1 số hình ảnh khác qua sưu tầm và trình chiếu để làm rõ thêm nội dung bài
học. Ví dụ: Khi dạy bài 31 Giống vật nuôi (Công nghệ 7) trong SGK có in Hình
51, Hình 52, Hình 53 nhưng tôi thấy nên đưa thêm vào một số hình ảnh nữa để
học sinh hiểu rõ được khái niệm về giống vật nuôi và biết phân loại giống vật
nuôi. Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu tôi đã sử dụng Hình 2 trình chiếu cho học

Hình 4 Phân biệt bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm? Ngoài những
ví dụ trên em hãy kể thêm vài bệnh khác mà em biết? Theo em khi vật nuôi mắc
bệnh truyền nhiễm ta phải làm gì? Hầu hết các em đều trình bày được bệnh
truyền nhiễm là do các vi sinh vật (như vi rút, vi khuẩn…) gây ra, lây lan nhanh
thành dịch và làm tổn thất nghiêm trọng cho nghành chăn nuôi (như bệnh lở
mồm long móng ở trâu, bò, bệnh lợn tai xanh, bệnh dịch tả lợn châu phi, bệnh tụ
huyết trùng ở gà, bệnh H5N1, bệnh H7N9...). Bệnh không truyền nhiễm: do điều
kiện ngoại cảnh, không lây lan, gây hại trên từng cá thể vật nuôi (như bệnh gà ăn
7


lông, bệnh còi xương, giun chui ống mật...) Rất nhiều em đã đưa được các cách
giải quyết khi vật nuôi mắc bệnh truyền nhiễm là (Cách ly vật nuôi bị bệnh với
vật nuôi khỏe, báo ngay cho cán bộ thú y đến khám và điều trị, tiêu hủy những
vật nuôi chết...)
- Cũng có thể đưa tranh khi đã dạy xong bài học để học sinh mở rộng, liên
hệ kiến thức bài học với thực tế. Ví dụ: Sau khi học xong bài 20 - Thu hoạch,
bảo quản và chế biến nông sản ( Công nghệ 7) tôi cho học sinh quan sát Hình 6
và đưa ra 1 số dẫn chứng: Trong thực tế vì lợi nhuận mà một số cơ sở sản xuất
không coi trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của con người đã sử dụng 1
số loại hóa chất không cho phép và còn áp dụng quy trình bảo quản, chế biến
nông sản không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tôi thấy các em đều chăm
chú quan sát và lắng nghe từ đó giúp các em thận trọng hơn khi sử dụng một số
sản phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Hoặc sau khi dạy xong phần lý thuyết
Bài 6 – Thực hành: Ghép (Công nghệ 9) tôi cho học sinh quan sát hình 13 để mở
rộng và liên hệ với thực tế. Trong lúc học sinh quan sát tôi nhấn mạnh nhờ ứng
dụng phương pháp ghép đã giúp cho rất nhiều gia đình cũng như các nhà vườn
có thể cải tạo được vườn cây ăn quả của mình nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
cao. Bằng cách sử dụng đoạn cành hoặc mắt của những cây giống mới có năng
suất và chất lượng cao ghép vào những cây có phẩm chất kém. Cũng có thể sử

dạy thực hành Công nghệ lớp 9 như phần ghép mắt nhỏ có gỗ. Trong giờ lý
thuyết tôi đã kết hợp giữa việc thao tác làm mẫu cùng với cho các em quan sát
Hình 13 để hướng dẫn các em thực hiện quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ. Kết quả
hầu hết các em đã trình bày được quy trình ghép mắt nhỏ có gỗ và thao tác rất
thành thạo trong giờ thực hành.
2.3.3. Sử dụng mẫu vật hoặc mô hình trong giờ dạy.
* Mẫu vật.
Môn công nghệ nông nghiệp là môn có nhiều kiến thức gắn liền với thực tế
sản xuất nông nghiệp. Số tiết thực hành tương đối nhiều chiếm gần 1 nửa trong
tổng số tiết học thậm chí khối lớp 9 số tiết thực hành chiếm 2/3 tổng số tiết học.
Chính vì vậy, việc giáo viên yêu cầu học sinh đem mẫu vật sưu tầm phục vụ cho
việc học tập là điều rất quan trọng, nó giúp các em khắc sâu kiên thức tốt hơn và
lâu hơn.
Để các em sưu tầm mẫu vật phù hợp có hiệu quả cao trong việc khai thác
kiến thức bài học tôi đã vạch ra các bước cần làm trước khi yêu cầu học sinh. Đó
là: - GV và HS phải đọc trước yêu cầu và nội dung bài học tới.
- GV hướng dẫn HS sưu tầm mẫu vật phải đảm bảo được các yêu cầu gì
của bài học.
- Đến giờ học, GV hướng dẫn HS khai thác kiến thức -> HS khác nhận xét,
bổ sung kiến thức và GV kết luận.
VD: Khi dạy bài 9 - Công Nghệ 9, tôi đã yêu cầu học sinh đem mẫu vật là
quả vải, cây vải con (phải đảm bảo còn lá, có cả bộ rễ).
? Khi ăn quả vải em thấy có vị gì? HS sẽ nêu được giá trị dinh dưỡng.
? Quan sát cây vải em hãy nêu đặc điểm về lá, thân, rễ của cây vải?
Từ mẫu vật đó các em nêu 1 cách đầy đủ và chính xác về đặc điểm thực vật
của cây vải.
VD: Để dạy bài 4 "Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp
đơn giản" GV yêu cầu mỗi 1 em HS đem các mẫu đất ở nhà mình đến để thực
hành theo 4 bước mà GV đã hướng dẫn. Sau khi các em thực hành xong các
bước trên, GV yêu cầu HS căn cứ vào bảng chuẩn phân cấp đất hãy xác định

chiều, qua đó học sinh biết cách tính trọng lượng thật của con lợn, hoặc chọn
giống…Nếu dùng mô hình thì học sinh được thực hành trên mô hình đó các em
sẽ ghi nhớ kiến thức tốt hơn và lâu hơn đồng thời tạo cho các em có cảm giác
thích thú trong việc học tập trên lớp hơn.
* Cách sử dụng mẫu vật và mô hình có hiệu quả:
Đồ dùng trực quan được sử dụng tốt sẽ huy động được sự tham gia của
nhiều giác quan, sẽ kết hợp chặt chẽ cho được hai hệ thống tín hiệu với nhau: tai
nghe, mắt thấy tạo điều kiện cho học sinh dễ hiểu, nhớ lâu, phát triển năng lực
chú ý quan sát, hứng thú của học sinh. Tuy nhiên nếu không sử dụng tốt, đúng
mức và bị lạm dụng thì dễ làm học sinh phân tán sự chú ý, không tập trung vào
các dấu hiệu cơ bản chủ yếu. Đồ dùng trực quan có nhiều loại. Mỗi loại lại có
cách sử dụng riêng, nhưng phải chú ý các nguyên tắc cơ bản sau:
1/ Phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và hình thức của các loại
bài học để lựa chọn dụng cụ trực quan cho thích hợp, không nên dùng quá nhiều
dụng cụ trực quan cho một tiết dạy.
2/ Phải có phương pháp thích hợp đối với mỗi loại dụng cụ trực quan ( Như
đã nêu ở trên).
3/ Trước khi sử dụng cần phải giải thích: Dụng cụ trực quan này nhằm mục
đích gì? Giải quyết vấn đề gì? Nội dung gì? trong bài học.
10


4/ Đảm bảo tính trực quan, rõ ràng, thẩm mỹ, cần chú ý tới quy luật nhận
thức, giáo dục thẩm mỹ cho học sinh. Không nên sử dụng dụng cụ trực quan quá
cũ nát, các hình vẽ cẩu thả...
5/ Biết vận dụng, sử dụng dụng cụ trực quan tới các phương pháp dạy học
khác: như nêu vấn đề, mô tả, diễn giải...cho nhuần nhuyễn, đạt hiệu quả cao.
Điểm khác biệt với phương pháp sử dụng dụng cụ trực quan trước đây
là :giáo viên phải biết hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua các dụng cụ
trực quan, đồng thời qua việc sử dụng dụng cụ trực quan ta phải rèn luyện cho

1. Ổn định tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của quả nhãn và trình
bày yêu cầu ngoại cảnh của cây nhãn?
3. Bài mới: Vải là cây ăn quả đặc sản của các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
Nó có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao. Hiện nay cây vải đang được phát triển
mạnh, là cây đi tiên phong trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cũng là
11


cây góp phần xoá đói giảm nghèo ở một số tỉnh phía Bắc nước ta. Vậy làm thế
nào để cây vải sinh trưởng, phát triển tốt cho nhiều quả và đem lại giá trị kinh tế
cao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của quả vải.
GV yêu cầu HS quan sát cây vải, quả
I. Giá trị dinh dưỡng của quả
vải và hoa vải mà các em đã chuẩn bị vải:
cho bài học.
- Là loại cây đặc sản có chứa đường,
các Vitamin và khoáng chất.
- Quả ăn tươi, sấy khô, nước giải
khát đóng hộp, hoa lấy mật nuôi ong


? Quả vải có giá trị như thế nào?
- Cây vải còn có tác dụng làm cho
? Ngoài giá trị dinh dưỡng cây vải còn không khí trong lành, giảm ô nhiễm
có tác dụng gì đến môi trường ?
tiếng ồn

12


Hoạt động 3: Tìm hiểu kỹ thuật trồng và chăm sóc cây vải
? Hãy kể tên các giống vải mà em biết III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
ngoài thực tế ?
1. Một số giống vải
- GV trình chiếu giới thiệu hình ảnh Hiện nay đang có 3 giống vải chính:
một số giống vải trồng phổ biến ở nước - Vải chua.
ta.
- Vải thiều.
- Vải lai.
2. Nhân giống cây
Phổ biến là phương pháp chiết và
ghép.
3. Trồng cây
a. Thời vụ trồng:
- Vụ xuân: tháng 2 – tháng 4.
- Vụ thu: Từ tháng 8 – tháng 9.
? Hãy cho biết đối với cây vải thì nhân
b. Khoảng cách trồng:
giống cây bằng phương pháp nào là tốt
c. Đào hố bón phân lót:
nhất ?
4. Chăm sóc
? Hãy cho biết vào thời điểm nào tiến - Làm cỏ, xới xáo: Diệt cỏ dại, mất
hành trồng cây vải là tốt nhất ?
nơi ẩn náu của sâu bệnh hại, làm đất
? Khi đào hố bón phân lót cần chú ý tơi xốp.
điều gì ?

13


? Ngoài ra còn có phương án bảo quản 3. Chế biến: Sấy vải bằng lò sấy
nào tốt hơn không ?
với nhiệt độ 500C – 600C.
? Quả vải có thể chế biến thành những
sản phẩm gì ?
4. Kiểm tra đánh giá:
? Cho biết giá trị dinh dưỡng của quả vải và yêu cầu ngoại cảnh của cây vải
? Em hãy nêu yêu cầu kĩ thuật của việc gieo trồng chăm sóc vải
6. Nhận xét, dặn dò:
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết.
- Học bài và đọc trước Bài 10 : Kỹ Thuật trồng cây xoài.
TIẾT 12 - BÀI 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH (Công nghệ 7)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh
- Hiểu được các phương pháp phòng trừ sâu, bệnh
2. Kỹ năng
- Có khả năng vận dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại trong sản xuất
- Phát triển kỹ năng quan sát và trao đổi nhóm
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: - Hình 21, 22, 23 SGK phóng to
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh - Sưu tầm tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
- Xem trước bài 13
III. PHƯƠNG PHÁP - Trực quan
- Vấn đáp

giống cây chống sâu bệnh, luân canh…)
GV: Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính
để phòng trừ sâu bệnh hại?
Hoạt động 2. Các biện pháp phòng trừ sâu
bệnh hại.
GV trình chiếu hình 8
GV: Yêu cầu hs thảo luận nhóm, ghi vào vở
bài tập tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại của
biện pháp canh tác và sử dụng giống chống
sâu bệnh theo bảng (SGK)
GV: Phân tích khía cạnh chống sâu bệnh
của các khâu kỹ thuật.
GV yêu cầu HS nhận xét ưu, nhược điểm
của biện pháp này.
GV cho Hs quan sát hình phóng to 21, 22
SGK và yêu cầu trả lời:
Thế nào là biện pháp thủ công?
Nêu ưu điểm và nhược điểm của biện
pháp thủ công?
GV yêu cầu HS quan sát hình 9 và trả lời:
Thế nào là biện pháp hóa học? Nêu ưu điểm
và nhược điểm của biện pháp hóa học?
GV cho Hs quan sát hình phóng to 23SGK
GV: Khi sử dụng thuốc hoá học cần lưu ý
gì?
GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và trả lời:
Thế nào là biện pháp sinh học? Nêu ưu điểm
và nhược điểm của biện pháp sinh học?
GV yêu cầu HS quan sát hình 11 và trả lời:
Thế nào là biện pháp kiểm dịch thực vật?

cho người, cây trồng, vật nuôi...
ô nhiễm môi trường, giết chết
các sinh vật khác.
4. Biện pháp sinh học: Sử
dụng một số SV để diệt sâu hại.
5. Biện pháp kiểm dịch TV.
- Kiểm tra, xử lí nông sản khi
xuất, nhập khẩu từ vùng này
sang vùng khác, ngăn chặn sự
lây lan của sâu bệnh hại nguy
hiểm.
15


4. Kiểm tra, đánh giá: Nêu ưu điểm và nhược điểm của các biện pháp
phòng trừ sâu bệnh hại.
5. Nhận xét, dặn dò: Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 14,
đọc phần ghi nhớ và mục em có thể chưa biết.
TIẾT 41: BÀI 16: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (Công nghệ 6)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được thế nào là an toàn thực phẩm
2. Kỹ năng: Học sinh giữ được an toàn thực phẩm
3. Thái độ: Học sinh có ý thức bảo vệ sứ khỏe bản thân và cộng đồng.
II . CHUẨN BỊ:
1. Đối với giáo viên: - Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Hình vẽ phóng to :Hình 3.14, 3.15 SGK.
- Tranh ảnh minh họa.
2. Đối với học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh có nội dung liên quan đến bài học.
- Xem trước bài 16

Những thức ăn như vậy có nguy cơ nhiễm
trùng, nhiễm độc. Từ đó cho HS trả lời câu hỏi
theo em thế nào nhiễm trùng thực phẩm?
Nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng thực phẩm
là gì? Hậu quả?
GV: giới thiệu hình ảnh rau phun thuốc sâu.

1. Thế nào là nhiễm trùng,
nhiễm độc thực phẩm.
- Thực phẩm bị vi khuẩn có
hại xâm nhập không còn được
tươi, có mùi lạ, màu sắc biến
màu gọi là nhiễm trùng thực
phẩm.
Nguyên nhân:Sự xâm nhập
của vi khuẩn có hại vào thực
phẩm được gọi là nhiễm trùng
thực phẩm.
Hậu quả:Thực phẩm dễ bị hư
hỏng như thịt lợn, gà, vịt, …

- Sự xâm nhập của các chất
độc vào thực phẩm gọi là sự
nhiễm độc thực phẩm.

Theo em, khi người trồng rau sử dụng
thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật không cho
phép, hoặc sử dụng quá liều thì rau đó có
được coi là nhiễm trùng không? gọi là gì?
Thế nào là nhiễm độc thực phẩm?

Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:
- Qua quan sát em thấy cần phải làm gì để tránh
nhiễm trùng thực phẩm?

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ
đối với vi khuẩn:
- SGK

3. Biện pháp phòng và tránh
nhiễm trùng thực phẩm tại
nhà:
- Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh
nơi chế biến.
- Thực phẩm phải được nấu
chín.
-Thức ăn phải đậy cẩn thận và
bảo quản.

4. Kiểm tra đánh giá: GV Treo bảng phụ
- Thế nào là nhiễm trùng , nhiễm độc thực phẩm?
- Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn như thế nào.
5. Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
- Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi 1 cuối bài, đọc trước mục II,
III SGK trang 77,78.
2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG GIÁO DỤC:
Trong 3 năm học vừa qua bản thân tôi đã áp dụng đề tài "Nâng cao hứng
thú học tập của học sinh bằng cách tích cực sử dụng mẫu vật, hình ảnh trực
quan trong giờ dạy Công nghệ tại Trường THCS" trong quá trình giảng dạy

Khối
25,
35,
37,
Đối
48 12
17
18
1 2,1 47 97,9
7
0
4
5
Chứng 2016
Lớp
34,
29 6 20,7 12 41,4 10
1 3,4 28 96,6
6
5
Khối
48 15 31,3 20 41,7 13 27,0 0
48 100
Thực
9
nghiệm 2017 Khối
32 9 28,1 13 40,6 10 31,3 0
32 100
7
2018

tinh thần học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết cách tìm tòi và
khai thác các nguồn tư liệu để phục vụ công tác giảng dạy. Cũng nhờ đó, giáo
viên cập nhật kiến thức bộ môn và kết hợp kiến thức của các bộ môn khoa học
khác để giúp cho bài giảng có sức thu hút học sinh hơn.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, tôi thấy còn một số hạn chế sau: Tôi
biết rằng để nâng cao chất lượng dạy học của bộ môn Công nghệ và để dạy tốt
19


bộ môn của mình đảm nhiệm thì cần rất nhiều biện pháp và những kinh nghiệm
hay nhưng trong phạm vi đề tài này tôi chỉ đề cập đến một khía cạnh của vấn đề
giảng dạy, đó là sử dụng hình ảnh trực quan trong giờ học môn Công nghệ.
Trong chương trình môn Công nghệ THCS không phải nội dung nào, bài nào
cũng có thể sử dụng các hình ảnh trực quan một cách có hiệu quả.
3.2. Kiến nghị:
Để nâng cao chất lượng dạy học phải có sự phối kết hợp đồng bộ từ nhiều
phía. Tôi xin đưa ra một số kiến nghị như sau:
- Phòng Giáo dục và Đào tạo cần quan tâm, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết
bị dạy học cho các nhà trường.
- Lãnh đạo nhà trường hàng năm bổ sung đồ dùng dạy học nhất là hình ảnh
trực quan.
- Tổ, nhóm chuyên môn cần tăng cường trao đổi, thảo luận để thống nhất
xây dựng chương trình kế hoạch bộ môn, thống nhất nội dung kiến thức theo
chuẩn chương trình và xây dựng tư liệu giảng dạy có chất lượng dùng chung
trong nhà trường.
- Giáo viên cần xác định rõ nhiệm vụ của mình trong kết quả học tập của
học sinh, từ đó có ý thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ, khai thác tư liệu phục
vụ giảng dạy và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực
học tập của học sinh.
- Giáo dục học sinh cần chủ động trong học tập nghiên cứu, tìm tòi kiến

4. Phương pháp dạy học Kĩ thuật nông nghiệp ở trường THCS - Nhà xuất bản giáo
dục năm 2000.
5. Lý luận dạy học Kĩ thuật nông nghiệp - Nguyễn Đức Thành - Bộ giáo dục.
6. Tài liệu hướng dẫn chuẩn Kĩ thuật nông nghiệp - Nhà xuất bản giáo dục năm
2009.
7. Nguyễn Đức Thành ( 2000), Đổi mới phương pháp dạy học môn Kỹ thuật nông
nghiệp hiện nay.

21


DANH MỤC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC XẾP LOẠI

STT
1

Năm học

Tên SKKN

2014-2015

Một số kinh nghiệm nhằm nâng cao
chất lượng môn Công nghệ 7 cho
học sinh trường THCS Nga Thắng

Xếp loại
Cấp
Cấp
huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status