Một số kinh nghiệm ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi môn địa lí 9, trường THCS hoằng hợp - Pdf 57

MỤC LỤC:
Trang
1. Mở đầu............................................................................................................2
1.1 Lí do chọn đề tài ...........................................................................................2
1.2 Mục đích nghiên cứu.................................................................................... 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm ................................................................... 3
2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm...................................................... 3
2.2 Thực trang vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm....................... 4
2.3 Các giải pháp và tổ chức thực hiện .............................................................. 5
2.3.1 Xây dựng kế hoạch cụ thể trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi........... 5
2.3.2 Rèn luyện kiến thức và kĩ năng..................................................................
5
2.4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm ................................................................
14
3. Kết luận và kiến nghị ....................................................................................14
3.1 Kết luận....................................................................................................... 14
3.2 Kiến nghị ....................................................................................................
15


1. MỞ ĐẦU:
1.1. Lí do chọn đề tài:
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước, với mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp, hội nhập với quốc tế. Nhân tố quyết định thắng lợi CNH-HĐH và hội
nhập quốc tế là nguồn lực con người, phát triển cả về số lượng và chất lượng,
trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao. Việc này bắt đầu từ giáo dục phổ
thông mà trước hết bắt đầu từ mục tiêu đào tạo của ngành là giáo dục học sinh
trở thành những con người phát triển toàn diện: có phẩm chất năng lực, có tri



nghiệm trong công tác bồi dưỡng nên kết quả đạt được không cao. Nhưng vào
những năm sau với sự tin tưởng của BGH nhà trường tôi vẫn được phân công
làm nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn địa lý Trường THCS Hoằng Hợp
và tôi đã đã đạt được những kết quả tốt hơn. Vì thế tôi xin chia sẻ “Một số kinh
nghiệm ôn luyện đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí 9 ở trường THCS Hoằng
Hợp” của mình với các bậc chuyên môn và đồng nghiệp; để góp một phần nhỏ
bé của mình vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lí ở các trường
THCS trong huyện Hoằng Hóa. Rất mong được sự góp ý chân thành của các
quý vị.
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu một số phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí lớp 9.
Qua đó đánh giá được thực trạng của việc giảng dạy, mức độ lĩnh hội kiến thức
của học sinh, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy
và học tập.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Những phương pháp giảng dạy, học tập của thầy và trò trong nhà trường
THCS Hoằng Hợp qua môn Địa lí.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
điều tra thực tế, so sánh… để thực hiện những nhiệm vụ mà đề tài đặt ra.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
2.1. Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua thực tế bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý khối 9 trong những năm
học qua tôi nhận thấy rằng vấn đề quan trọng là người giáo viên bồi dưỡng cần
có một quan niệm đúng về học sinh giỏi nói chung và học sinh giỏi môn Địa lý
nói riêng. Bên cạnh đó, cần trả lời cho câu hỏi: “Việc bồi dưỡng học sinh giỏi
nhằm mục tiêu gì?” để từ đó người giáo viên bồi dưỡng lựa chọn nội dung,
chương trình và phương pháp bồi dưỡng sao cho thích hợp và đạt hiệu quả cao

- Có ý thức trách nhiệm trong công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Qua nhiều năm tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lý, bản thân
nhận thấy chất lượng giải của môn địa lí cấp huyện chưa cao và chưa ổn định.
- Trong thực tế, đầu vào của các đội tuyển môn địa lí 9 chất lượng không
cao; phải lựa chọn sau cùng, và phải khéo động viên các em thì mới có đội
tuyển dự thi môn địa lí. Mặc dù, đội tuyển có thể được lựa chọn từ lớp 8. Song,
kiến thức thi chủ yếu tập trung ở lớp 9. Đó là: Địa lí dân cư, địa lí kinh tế chung
và địa lí vùng kinh tế Việt Nam. Như vậy, cũng khá độc lập về kiến thức so với
địa lí tự nhiên các châu lục, các khu vực và tự nhiên Việt Nam; đồng thời kĩ
năng về vẽ và phân tích biểu đồ cũng phức tạp hơn rất nhiều. Vì vậy, việc ôn
luyện địa lí cho các em trong đội tuyển cũng gặp rất nhiều khó khăn; cho nên,
đa phần đều phải ôn luyện theo cách học thuộc theo bài, làm nhiều đề theo cấu
trúc của đề thi học sinh giỏi các năm đã từng thi…
- Khảo sát tình hình một số năm tôi thấy chất lượng đội tuyển HSG Địa lí
của trường chưa cao.
Kết quả học sinh giỏi cấp Huyện môn Địa lí khi chưa áp dụng SKKN
(Trường THCS Hoằng Hợp)
Năm học
Số học sinh Giải cấp huyện Giải cấp Xếp thứ đồng đội
dự thi
tỉnh
cấp huyện
2014 - 2015
04
01KK
0
25
2015- 2016
05

em xây dựng chỉ tiêu phấn đấu đạt giải cho từng cá nhân, theo năng lực học tập
ngày càng tiến bộ của từng em một.
2.3.2. Rèn luyện kiến thức và kĩ năng:
a, Nhớ kiến thức một cách lôgic.
- Trong môn học Địa lí một trong những yếu điểm của học sinh là tư duy
không tốt do thiếu những kiến thức cần thiết, trong đó đặc biệt là các khái niệm
địa lí, nắm được các kiến thức cơ bản là cơ sở cho tư duy tốt hơn tạo điều
kiện để nắm các kiến thức mới tốt hơn. Kiến thức mới lại giúp cho tư duy nhận
thức được những kiến thức khác mới hơn.
- Nắm chắc kiến thức là điều cần thiết, nhớ lâu bền kiến thức địa lí và có
thể vận dụng được vào trong các trường hợp cụ thể, để nhớ lâu bền cần phải có
trí nhớ lôgic. Muốn ghi nhớ lôgic trong quá trình ghi nhớ phải hiểu và vận
dụng được các quy luật của trí nhớ.
- Theo quan niệm trí nhớ là hoạt động phản xạ có điều kiện, phản xạ này
phải được lặp đi, lặp lại nhiều lần, do vậy trong quá trình ghi nhớ kiến thức
phải cho học sinh ôn tập thường xuyên. Sau một số bài, một số chương hay
chuyên đề cần có sự ôn tập lại để tăng cường trí nhớ.
- Muốn nhớ lâu phải tạo được ấn tượng mạnh, một kiến thức hay một sự
kiện nào đó trong khi được giải quyết cần phải tạo được ấn tượng mạnh dù đó
là chuẩn xác hay sai lầm, học sinh sẽ nhận biết được. Sai thì sẽ tránh được,

5


đúng thì nhớ lâu bền, do vậy khi giảng dạy cần tạo được ấn tượng mạnh
trong mỗi đơn vị kiến thức cần đạt.
- Hứng thú học tập của học sinh được tạo lên từ sự nhớ lâu, nếu học sinh
đam mê với việc học tập thì sẽ tạo ra hứng thú, điều này giúp học sinh quan
tâm nhiều hơn đến các đơn vị kiến thức cần đạt, hứng thú có thể ví như
chất men kích thích việc học tập của học sinh.

liên hệ nhân, quả trong nhũng dạng liên hệ có tính chất phổ biến trong bài
Trong mục b: Ví dụ 1; 3; 6 được tham khảo từ TLTK số 2. Ví dụ 2;4 được tham khảo từ
TLTK số 3; Ví dụ 5 được tham khảo từ TLTK số 4.
1

6


học.
Vi dụ 4: Tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở
thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? [3]
Ví dụ 5: Giải thích tại sao Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai
trung tâm dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta? [4]
+ Câu hỏi khái quát hóa: Đây là dạng câu hỏi dùng để khái quát hóa các
kiến thức cụ thể, nêu lên những cái chính, cái chủ chốt hay chủ yếu, căn bản
thường dùng vào cuối chương, cuối bài.
Ví dụ 6: Hãy nêu những thế mạnh và hạn chế của Vùng Đồng bằng sông
Hồng trong phát triển kinh tế xã hội? [2]
Trong thực tế khi đã có tư duy tốt thì học sinh sẽ vận dụng chúng
một cách linh hoạt vào trả lời các câu hỏi đạt kết quả cao. Câu hỏi thi không
bao giờ được nêu ra dưới dạng đơn thuần nó đòi hỏi học sinh phải biết vận
dụng các thao tác tư duy để trả lời dựa trên cơ sở các kiến thức đã được học.
c, Rèn luyện kĩ năng địa lí:
Để rèn được các kĩ năng địa lí học sinh phải được thường xuyên
luyện tập, bởi vì các kĩ năng này do hoạt động thường xuyên mà có, thông qua
các bài học, đơn vị kiến thức làm việc với bản đồ, Atlat, bảng số liệu thống kê,
tính toán.. Thường thì ở Môn địa lí 9 THCS có một số kĩ năng địa lí sau:
* Kĩ năng làm việc với bản đồ, át lát Địa lí Việt Nam2
- Đây là kĩ năng cơ bản của môn học, nếu không nắm vững kĩ năng
này thì khó có thể hiểu và giải thích được các sự vật hiện tượng, tự mình

nghiệp và cây lương thực- thực phẩm.
+ Cây công nghiệp gồm: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè… phân bố
chủ yếu ở vùng đồi núi và trung du
+ Cây lương thực phân bố rộng khắp nhưng chủ yếu phân bố ở vùng
đồng bằng, lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng duyên hải miền Trung
- Những kiến thức mà học sinh phải huy động từ kiến thức đã học
+ Cây công nghiệp được phân bố ở các vùng như Trung du và Miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ vì những nơi này có địa hình chủ yếu là
miền đồi núi, có đất Feralit, khí hậu cận nhiệt, cận xích đạo… thuận lợi cho
phát triển; Ví dụ: Vùng trung du và Miền núi Bắc Bộ cây chè có diện tích lớn
nhất, quan trọng nhất vì nhờ vào các điều kiện tự nhiên như đất Feralit phát
triển trên đá vôi có diện tích lớn, màu mỡ, khí hậu nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới
là điều kiên tự nhiên thích hợp để phát triển, chè được trồng thành vùng
chuyên canh lớn, mặt khác chè là sản phẩm được thị trường ưa chuộng, phân
phối rộng khắp nên quy mô và sản lượng ngày càng tăng nhanh.
* Kĩ năng phân tích và nhận xét bảng số liệu thống kê3
- Trong các đề thi của tỉnh, huyện các câu hỏi yêu cầu phân tích số liệu
thường xuất hiện nhiều, do tính chất khó của loại câu hỏi này, đồng thời loại
câu hỏi này còn cho phép đánh giá sự am hiểu, vận dụng kiến thức của học
sinh vào các trường hợp cụ thể, đánh giá được kĩ năng chọn lọc, xác định kiến
thức địa lí. Thông qua loại câu hỏi này yêu cầu học sinh phân tích bảng số liệu
để rút ra các nhận xét cần thiết.
- Đọc bảng số liệu về bản chất là so sánh các số liệu theo hàng ngang và
cột dọc, rút ra các nhận xét cần thiết. Học sinh cần phải nắm vững trên bảng,
các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, yêu cầu cụ thể của bài tập, hiểu rõ các tiêu
chí cần nhận xét (ví dụ để nhận xét về một loại cây trồng, người ta thường
quan tâm đến sản lượng, cơ cấu, năng suất, để nhận xét về dân cư người ta
thường quan tâm đến phân bố, quy mô dân số, kết cấu.. hoặc nhận xét về đô thị
thì quan tâm đến chức năng, quy mô, phân cấp, sự phân bố) việc phân tích

bày, tránh sót ý. Việc phân tích, nhận xét cụ thể còn tùy thuộc vào các số liệu
đã cho.
Việc phân tích và nhận xét bảng số liệu thông thường được tiến hành
như sau: Phát hiện các mối liên hệ giữa số liệu theo cột dọc và hàng ngang,
chú ý đến các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, giá trị trung bình, những đột biến tăng
hay giảm đột ngột, chú ý so sánh đối chiếu cả giá trị tuyệt đối và tương đối;
Chú ý phân tích khái quát trước sau đó mới đi sâu vào các thành phần cụ thể;
Khi xét nên theo trình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung đến riêng, từ cao
xuống thấp bám sát yêu cầu của câu hỏi và kết quả xử lý số liệu. Mỗi nhận xét
đều có dẫn chứng cụ thể để tăng sức thuyết phục.
Ví dụ4: Cho bảng số liệu sau:
Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu ở nước ta giai đoạn 1994-2005
Đơn vị: tỉ USD
Năm
1994
1996
1998
2000
2004
2005
Xuất khẩu
4,1
7,3
9,4
14,5
26,5
32,4
Nhập khẩu
5,8
11,1

45,3
46,8
Nhập khẩu
58,6
60,3
55,0
51,8
54,7
53,2
Sau đó tiến hành nhận xét:
+ Giai đoạn 1994 – 2005, giá trị nhập khẩu, giá trị xuất khẩu và tổng
giá trị xuất khẩu, nhập khẩu nước ta đều tăng (dẫn chứng)
+ Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu (dẫn chứng)
+ Trong cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu thì giá trị nhập khẩu luôn cao
hơn giá trị xuất khẩu.
- Giải thích: Sau đổi mới nền kinh tế nước ta phát triển, cùng với nó là
sự thay đổi trong cơ chế quản lý xuất, nhập khẩu, thị trường được mở rộng
theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa.
* Kĩ năng vẽ biểu đồ từ bảng số liệu đã cho và rút ra các nhận xét cần
thiết.
- Dựa vào chức năng thể hiện của biểu đồ, có thể chia ra các loại biểu
đồ: thể hiện quy mô, cơ cấu, sự phát triển, tốc độ phát triển, sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, biểu đồ kết hợp…
- Dựa theo hình dáng của biểu đồ có thể chia biểu đồ ra các loại:
+ Biểu đồ tròn.
+ Biểu đồ miền.
+ Biểu đồ cột: cột đơn, cột nhóm, cột chồng, thanh ngang….
+ Biểu đồ đường: một đường hay nhiều đường
+ Biểu đồ kết hợp cột và đường.
Trong đề thi hiện nay chủ yếu nhằm vào các dạng phức tạp, thường là

+ Biểu đồ thanh ngang: Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột, nếu có các vùng
kinh tế, chúng ta nên chuyển sang qua thanh ngang để tiện việc ghi tên các
vùng dễ dàng và đẹp hơn.Ta thấy biểu đồ cột, tên các vùng phải viết nhiều dòng
khoảng cách rộng sẽ không đủ vẽ. Trong khi biểu đồ thanh ngang, tên các vùng
ghi đủ một dòng không dính tên vào các vùng khác trông đẹp hơn. Tuy nhiên,
khi vẽ biểu đồ thanh ngang, cần lưu ý sắp xếp theo thứ tự vùng kinh tế.
Sau khi xác định đúng loại biểu đồ cần vẽ thì tiến hành vẽ biểu đồ theo các
bước ứng với từng loại biểu đồ
- Khi vẽ biểu đồ phải chính xác, rõ ràng, có chú giải cho biểu đồ, đảm bảo
tính mĩ thuật.
- Nhận xét, giải thích.
Ví dụ: Cho bảng số liệu sau6
Diện tích, sản lượng và năng suất lúa của Việt Nam thời kì 1980 – 2008
Năm
1980
1990
1995
2000
2005
2008
Diện tích (nghìn
6100
6042
6765
7666
7329
7414
ha)
Sản lượng (nghìn 11600 19225 24963 32529 35832 38725
tấn)

1980
1990
1995
2000
2005
2008
Diện tích
100
99
111
126
120
122
Sản lượng
100
166
215
280
309
334
Năng suất
100
167
194
223
258
274
Bước 3: Vẽ biểu đồ:
Vẽ hệ toạ độ Oxy, trục Oy chia đơn vị của tốc độ tăng trưởng của
diện tích, sản lượng và năng suất lúa của Việt Nam là %, trục Ox chia khoảng

+ Rèn kĩ năng hiểu và phân tích đề thi, nhằm tránh lạc đề, dẫn đến việc
giải quyết các câu hỏi không trọng tâm, câu thì dài quá, câu thì sơ sài, học sinh
phải biết nhận định đề nhanh, chính xác và phát triển tư duy sáng tạo.
+ Khi đọc đề, học sinh cần chú ý nội dung hỏi, dung lượng kiến thức trả
lời, số điểm cho từng câu để phân phối thời gian làm bài cho phù hợp.
Thí dụ: Đề thi hàng năm thường có câu vẽ biểu đồ thích hợp nhất, câu
này thường là câu cuối cùng và chiếm khá nhiều điểm (6 điểm trên số tổng là
20 điểm của đề cho). Vì thế, việc đầu tiên là đọc kĩ đề để xác định đúng loại
biểu đồ (thích hợp nhất); sau đó, xem xét để vẽ biểu đồ một cách khoa học,
chính xác và đẹp nhất, viết tên biểu đồ, chú thích cẩn thận…(nếu cần có thể vẽ
nháp để tránh việc “vạch” lấy số liệu ở các cột chưa được khoa học, không
đẹp…). Phần vẽ biểu đồ phải chiếm điểm tối đa (thường 2-3 điểm). Cũng như
thế, phần nhận xét biểu đồ cần nhận xét theo đúng yêu cầu của đề (qui mô hay
cơ cấu) và chú ý đến sự biến động qua số liệu đề cho và biểu đồ đã vẽ để nhận
xét cho hiệu quả để có điểm tuyệt đối. Và dĩ nhiên rằng, câu nào bản thân các
em nắm tốt được thì nên làm trước, và hãy cẩn thận để tránh sai sót… Như vậy,
kĩ năng đọc kỹ đề thi trước khi làm bài có ý nghĩa quan trọng với kết quả bài
thi.
+ Rèn kĩ năng lập đề cương sơ lược về cách ôn tập từng bài học, đề thi
và thể hiện trước thầy và bạn: Học sinh phải biết cách “vạch ý” khi học bài
cũng như nghiên cứu trả lời các câu trong đề. Kĩ năng này vô cùng quan trọng;
nó giúp cho các em học hiểu hơn, không bỏ sót kiến thức. Đặc biệt là thực hiện
tốt kế hoạch học tập một cách chủ động, làm bài thi một cách nghiêm túc, khoa
học và chính xác. Trong quá trình ôn luyện, tôi thường mời từng em thể hiện kĩ
năng này. Có sự nhận xét, góp ý, đánh giá của thầy và bạn một cách rõ ràng,
nghiêm túc và thân thiện. Các em thấy mình được tôn trọng, và càng thể hiện
được sự tự tin cũng như dần dần vững vàng về kiến thức...
Chấm và sửa bài:
+ Đối với các em học sinh giỏi, khi chấm bài giáo viên phải chỉ ra được
điểm mạnh, yếu cơ bản của mỗi bài; theo dõi và động viên kịp thời mức độ tiến

04
01 KK
0
25
2015 - 2016
05
02 KK
0
20
2016 - 2017
03
01 nhì, 01 ba
01 nhì
9
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
3.1. Kết luận:
Thực tế giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi trong nhiều năm qua, giúp
tôi nhận ra rằng: Học sinh có năng lực, có trình độ và năng khiếu là hết sức
quan trọng. Song trên thực tế, không có một tài năng nào tự nó có thể đi đến
thành công. Môn Địa lí, khi đang còn nhìn nhận là “môn phụ” chưa thu hút
được học trò ngay từ các trường cơ sở, thì vai trò người thầy là rất quan trọng.
Những hệ thống tri thức của môn địa lí, con đường tiếp nhận tri thức và cả
những hứng thú, không ai có thể làm thay được người thầy. Vì vậy, người thầy
cần tâm huyết, phát huy hết khả năng, năng lực, trí tuệ để thu hút học trò đam
mê học tập một cách chủ động và sáng tạo.
Thực tế, ở đâu cũng vậy muốn có học sinh giỏi, trước hết người thầy phải
luôn có ý thức tích luỹ tri thức và rút kinh nghiệm giảng dạy một cách nghiêm
túc, và phải là người thầy, cô dạy giỏi thực sự. Điều kiện của giáo viên địa lý
trung học cơ sở rất hạn hẹp, của học sinh càng khó khăn hơn. Chỉ có sự say mê,
nghiêm túc, những kiến thức thực sự bổ ích từ thầy, cô mới là nguồn truyền

bản thân tôi được đúc kết và rút ra từ thực tế giảng dạy và bồi dưỡng học sinh
giỏi suốt trong nhiều năm qua. Có thể những điều này không còn mới mẻ với
những đồng nghiệp có bề dày kinh nghiệm, nhưng với tôi, đó là những điều tôi
tâm đắc và bước đầu đã có được những thành công. Rất mong nhận được sự
đóng góp chân thành của các đồng nghiệp, để tôi có thể tiếp tục làm tốt công
việc này trong những năm học tiếp theo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
Hoằng Hóa, ngày 30 tháng 4 năm 2017
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác
Người thực hiện

Tào Thị Thúy

15


TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Tuyển chọn đề thi HSG 9 và tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Địa lí –
NXB Đại học sư phạm
[2]. Hỏi đáp kiến thức Địa lí lớp 9 - NXB Giáo dục
[3]. Tài liệu tập huấn giáo viên THCS bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí –
SGD & ĐT Thanh Hóa.
[4]. Tự học, tự kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kĩ năng Địa lí 9 – NXB Đại học
sư phạm.
[5]. Tham khảo một số tài liệu trên mạng internet
- Nguồn: baigiang. violet.vn

2.
2 Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ
Phòng
B
2007 -2008
trong giảng dạy môn Địa lí GD&ĐT
THCS
Hoằng Hóa
3.

3 Sử dụng bài tập hóa học để
dạy học tích cực

Phòng
GD&ĐT
Hoằng Hóa

A

2009 -2010

4.

4 Sử dụng thí nghiệm hóa
học để dạy học tích cực

Phòng
GD&ĐT
Hoằng Hóa


2014 - 2015

6.

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status