Sáng kiến phương pháp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn địa lí ở trường THPT - Pdf 33

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì công nghiệp, hóa hiện đại hóa. Nhiệm vụ của
ngành giáo dục là đào tạo những con người lao động mới có đủ tài năng, trí tuệ để
tiếp thu những thành tựu khoa học kĩ thuật và công nghệ tiên tiến của thế giới áp
dụng vào việc phát triển kinh tế của đất nước. Từng bước đưa nước ta trở thành
một nước công nghiệp mới. Để làm được điều đó thì ngành giáo dục nói chung và
mỗi người giáo viên nói riêng phải từng bước đổi mới phương pháp giảng dạy,
không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân .
Muốn công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành công thì phải không ngừng đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Do đó việc bồi dưỡng nhân tài là một nhiệm vụ
rất quan trọng của ngành giáo dục và của mỗi người giáo viên. Bồi dưỡng nhân tài
phải được thực hiện sớm từ bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Việc bồi dưỡng nhân tài ở bậc trung học phổ thông được thể hiện ở bồi dưỡng học
sinh giỏi, trong đó có bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí.
Là giáo viên giảng dạy môn Địa lí cấp trung học phổ thông, tôi có nhiều
năm tham gia vào công tác bồi dưỡng học sinh giỏi môn Địa lí, bản thân tôi nhận
thấy việc ôn luyện học sinh giỏi luôn tác động tích cực tới cả thầy và trò. Đó là cơ
hội để thầy tự bồi dưỡng nâng cao trình độ cho bản thân, đối với trò đó là bệ phóng
cho các em có năng lực ở lĩnh vực này. Do vậy tôi đã chọn đề tài: “Phương pháp
bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí ở trường THPT” để góp phần nâng
cao chất lượng học tập môn Địa lí nói chung và việc ôn thi học sinh giỏi nói riêng
ở trường THPT Hồng Quang ngày càng tốt hơn.
2. Mục đích nghiên cứu
Trong khuôn khổ của đề tài, tôi mạnh dạn trình bày về các phương pháp bồi
dưỡng học sinh giỏi ở bộ môn Địa lí nhằm tìm ra những học sinh có năng lực thực
sự đối với việc thi học sinh giỏi, đồng thời giúp các em có được phương pháp học
tập một cách tích cực nhất trong quá trình ôn thi học sinh giỏi.
3. Đối tượng nghiên cứu



Theo giáo sư K.A.Xalisev “Bản đồ địa lí là mô hình kí hiệu hình tượng không
gian của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và xã hội, được thu nhỏ, được tổng
hợp hóa, theo một cơ sở toán học nhất định nhằm phản ánh vị trí, sự phân bố và
mối tương quan của các đối tượng, hiện tượng và cả sự biến đổi của chúng theo
thời gian”. Việc đưa ra các phương pháp để khai thác thông tin từ bản đồ giúp học
sinh rút ngắn được thời gian học và ghi nhớ máy móc.
2. Cơ sở tâm lí học
Theo các nhà tâm lí học: Con người chỉ bắt đầu tư duy tích cực khi nảy sinh
nhu cầu tư duy khi đứng trước một khó khăn cần phải khắc phục. Vì vậy giáo viên
cần phải để học sinh thấy được khả năng nhận thức của mình với những điều mình
đã biết với tri thức của nhân loại.
Căn cứ vào quy luật phát triển nhận thức và hình thành các đặc điểm tâm lí thì
từ những lớp cuối của cấp THCS, học sinh đã bộc lộ thiên hướng, sở trường và
hứng thú đối với những lĩnh vực kiến thức, kĩ năng nhất định. Một số học sinh có
khả năng và ham thích với các môn khoa học tự nhiên, số khác lại thích thú với các
môn khoa học xã hội, nhân văn khác. Ngoài ra còn có những học sinh thể hiện
năng khiếu trong những lĩnh vực đặc biệt …
Thực tế giảng dạy cho thấy phần đông học sinh sẽ yêu thích môn học nếu
được thầy định hướng chỉ bảo tận tình.
3. Cơ sở giáo dục học


Để giúp các em ôn thi học sinh giỏi tốt hơn giáo viên cần tạo cho học sinh
hứng thú học tập. Cần cho học sinh thấy được nhu cầu nhận thức là quan trọng,
con người muốn phát triển cần phải có tri thức cần phải học hỏi. Qua đó người thầy
cần biết phân loại, định hướng và có các biện pháp phát triển phù hợp với học sinh.
Chương II: Thực trạng của đề tài
1. Thời gian và các bước tiến hành
Phương pháp bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Địa lí trong năm học
2012-2013 và các năm tiếp theo.

tiếp tục bồi dưõng nâng cao kiến thức để phát triển tài năng sẵn có của học sinh.
Tổ chức tốt các giờ học trên lớp, gây hứng thú học tập của bộ môn cho học
sinh trong mỗi giờ học. Khi học sinh yêu thích học tập bộ môn sẽ có ý thức tham
gia đội tuyển.
2. Phương pháp bồi dưỡng
Sau khi phát hiện được đối tượng học sinh yêu thích bộ môn có năng khiếu
học giỏi bộ môn thì giáo viên phải xây dựng kế hoạch, chương trình bồi dưỡng sát
với yêu cầu.
3. Một số phương pháp cụ thể về bồi dưỡng phần kiến thức cơ bản
3.1. Trên lớp
Tiến hành bồi dưỡng học sinh trong giờ học trên lớp. Trang bị cho học sinh
có những kiến thức, kỹ năng cơ bản, cần thiết của bộ môn.
Trên cơ sở kiến thức kỹ năng giáo viên lồng ghép chương trình nâng cao,
mở rộng thêm kiến thức kỹ năng ngay trong các giờ học trên lớp để học sinh phát
huy tốt khả năng của mình trong các bài học.
Giáo viên không ngừng cải tiến phương pháp học tập, vân dụng linh hoạt,
sáng tạo các phương pháp dạy học, hướng dẫn học sinh khai thác triệt để kênh hình


kênh chữ sách giáo khoa. Chú ý rèn kỹ năng đọc bản đồ, biểu đồ, phân tích bảng số
liệu, vẽ và phân tích biểu đồ. Vì đây là nội dung cơ bản không thể thiếu trong học
tập và giảng dạy Địa lí đặc biệt là công tác bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
Cung cấp cho học sinh những thông tin cập nhật hàng ngày thông qua nhiều
hình thức: Báo trí, tuyên truyền, mạng internet…
Hệ thống câu hỏi trong các bài học phải phù hợp và phát huy tính tích cực
chủ động sáng tạo của học sinh, phát triển trí thông minh cho học sinh.
3.2. Bồi dưỡng học sinh theo đội ngũ
Giáo viên phải lựa chọn, xây dựng kế hoạch và chương trình cụ thể đảm bảo
tính hệ thống.
Chuẩn bị tốt giáo án bồi dưỡng - đảm bảo kiến thức cơ bản, trọng tâm và có

Học sinh giỏi môn Địa lí khác với những môn khác là phải biết sử dụng bản
đồ, bởi vì bản đồ là phương tiện trực quan, là một nguồn tri thức quan trọng. Qua
bản đồ học sinh có thể nhìn một cách bao quát những khu vực lãnh thổ rộng lớn,
xa xôi trên bề mặt Trái Đất mà mình chưa có điều kiện đến tận nơi để quan sát.
Việc đọc bản đồ có ba mức độ khác nhau:
+ Mức nhận biết: Chỉ mới đọc được vị trí các đối tượng Địa lí thông qua các
kí hiệu trong bảng chú giải.
+ Mức thông hiểu: Đòi hỏi học sinh phải biết dựa vào những hiểu biết trên
bản đồ, kết hợp với các kiến thức Địa lí để tìm ra những đặc điểm tương đối rõ
ràng của những đối tượng Địa lí biểu hiện trên bản đồ.
+ Mức vận dụng: Đòi hỏi khi đọc bản đồ học sinh phải biết kết hợp với kiến
thức Địa lí sâu hơn để so sánh, tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng trên bản đồ,
biết phân tích, chứng minh thông qua những đối tượng Địa lí trên bản đồ.
Đặc biệt học sinh giỏi môn Địa lí là phải thành thạo ở hai mức độ cao: Thông hiểu
và vận dụng.
4.2. Về xử lí các bảng số liệu
Các số liệu thống kê có ý nghĩa nhất định về mặt tự nhiên cũng như kinh tế xã hội. Trong Địa lí kinh tế nhờ số liệu học sinh có thể xác định được cơ cấu của
các ngành kinh tế, giải thích được tốc độ tăng trưởng, trình độ phát triển của các
ngành kinh tế.


Cần lưu ý cho học sinh giỏi môn Địa lí là số liệu dùng để làm rõ hoặc làm
chỗ dựa để nêu bật ý nghĩa của những tri thức Địa lí, chứ bản thân chúng không
phải là tri thức Địa lí. Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng số liệu chúng ta cần
bỗi dưỡng cho học sinh các năng lực so sánh, đối chiếu, phân tích các số liệu.
Trong nhiều trường hợp cần xử lí số liệu với những tính toán phức tạp,
chúng ta phải hướng dẫn học sinh: Trước tiên cần dựa vào số liệu nào? xử lí chúng
ra sao, có chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối không? Vì sao phải
như vậy, nếu vẽ biểu đồ hình tròn thì bán kính bao nhiêu...
Trong các tài liệu Địa lí, các số liệu nhiều khi còn tập hợp thành các bảng,

trong sách giáo khoa hoặc Atlat để tìm ra đối tượng. Sau đó, giáo viên ghi lại tên
địa danh lên bảng, sau đó học sinh ghi lại vào vở ghi của mình. Như vậy, học sinh
vừa nghe, vừa ghi, vừa quan sát nên địa danh dễ đi vào trí nhớ.
Khó khăn nhất là học sinh phải tìm ra các đối tượng trên bản đồ. Vì thế
trong quá trình dạy học, giáo viên thường xuyên liên hệ về hình dạng đặc trưng của
các đối tượng Địa lý hoặc gắn nó với những đối tượng xung quanh để học sinh dễ
nhận ra.
Hướng dẫn học sinh nhận xét hình thù đặc trưng của đối tượng địa lý trên
bản đồ.
Hướng dẫn học sinh nhận xét mối quan hệ của đối tượng với các vật khác
xung quanh (dùng làm điểm tựa) để sau này dễ nhận ra và tìm được đối t ượng trên
bản đồ.
Hướng dẫn cách chỉ đối tượng trên bản đồ.
4.3.2. Rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng trên bản đồ
Xác định phương hướng cũng là một kỹ năng đơn giản, được dạy ở các lớp
dưới nhưng qua thực tế dạy học, tôi thấy nếu không thường xuyên rèn luyện lại kỹ
năng này cho HS thì các em sẽ quên và không thể xác định phương hướng một
cách chính xác trên bản đồ.
Quy trình tiến hành rèn luyện kỹ năng xác định phương hướng trên bản đồ
có thể theo quy trình sau:
- Hướng dẫn học sinh tìm trên quả cầu địa cực bắc, địa cực nam và nhận rõ
đấy là điểm cực bắc, cực nam.
- Chứng minh tất cả các đường kinh tuyến đều dẫn đến điểm cực bắc và cực


nam, tức là đường chỉ hướng bắc và hướng nam.
- Cho học sinh nhận rõ các đường vĩ tuyến chỉ hướng tây, đông và để các em
chứng minh trên quả địa cầu là không có điểm tây và cũng không có điểm đông.
- Chuyển sang bản đồ nửa cầu và bản đồ châu lục cho học sinh nhận xét các
đường kinh tuyến, vĩ tuyến, và đối chiếu, so sánh với các đường kinh tuyến vĩ

- Hướng dẫn học sinh sử dụng thước tỷ lệ để tìm ra khoảng cách thực tế .
Quy trình tiến hành như sau:
- Làm cho học sinh nắm vững khái niệm tỉ lệ bản đồ.
- Hướng dẫn học sinh đổi cm thành km.
- Hướng dẫn học sinh đo tính khoảng cách trùng hướng với đường kinh
tuyến dựa vào lưới kinh vĩ tuyến trên bản đồ.
- Cho các em biết cách chuyển đổi số vĩ độ đo được thành km.
- Hướng dẫn các em tập đo tính khoảng cách trùng hướng với vĩ tuyến và
biết cách chuyển đổi số kinh độ thành km.
- Hướng dẫn học sinh biết xác định các sai số toán học trên bản đồ do các
phép chiếu đồ. Các vùng có tỉ lệ đúng, những vùng có sai số lớn để đưa ra được
các kết quả sát thực tế hơn.
4.3.5. Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí địa lý trên bản đồ
Khi rèn luyện kỹ năng này cần làm cho các em nắm chắc ý nghĩa quan trọng
của vị trí địa lý, biết tự mình xác địng vị trí địa lý khi tìm hiểu về bất kỳ một đối
tượng địa lý tự nhiên nào và biết cách rút ra những kết luận quan trọng. Những yếu
tố tự nhiên được lựa chọn để xác định vị trí địa lý tự nhiên của một khu vực nào đó
có thể được phân tích về vị trí kinh tế.
Vị trí địa lý chính trị của một nước cũng có thể thay đổi theo từng giai đoạn
lịch sử cũng như vị trí địa lý kinh tế.
Như vậy, khi rèn luyện kỹ năng xác định vị trí địa lý cần cho học sinh rõ: Vị
trí địa lý tự nhiên, vị trí kinh tế và chính trị không tách rời nhau mà gắn bó. Vị trí
địa lý là nhân tố đem lại bản sắc riêng cho mỗi nước.
Quy trình tiến hành:
- Làm cho học sinh nắm chắc khái niệm vị trí địa lý tự nhiên, vị trí địa lý
kinh tế và vị trí địa lý chính trị; phân tích mối quan hệ của chúng với nhau.
- Cho các em tập xác định vị trí địa lý tự nhiên bắt đầu từ các châu lục.


- Hướng dẫn các em tập xác định vị trí địa lý kinh tế.


nét lớn về đặc điểm khí hậu, địa hình, động thực vật và phân bố dân cư của khu
vực đó. Do đó học sinh được rèn luyện kỹ năng này sẽ biết được những mặt khác
về tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Quy trình tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý và dựa vào đó để mô tả một con sông:
+ Những nét chung của sông ngòi: mạng lưới ra sao, sông chảy theo hướng
nào, nguồn cung cấp nước cho sông
+ Các hệ thống sông chính: Bắt nguồn từ đâu, chảy theo hướng nào, dài hay
ngắn, có nhiều hay ít sông nhánh, các sông chảy về đâu…
- Khi học sinh đã nắm được cách mô tả một con sông, chuyển sang hướng dẫn các
em mô tả một hệ thống sông.
4.3.9. Rèn luyện kỹ năng phát hiện các mối quan hệ địa lý
Đây là một kỹ năng cực kỳ quan trọng vì bản chất của khoa học địa lý gắn
với không gian, với bản đồ và gắn với các mối liên hệ giữa các hiện tượng. Kỹ
năng này không chỉ dựa vào sự hiểu biết về địa đồ học mà còn phải dựa vào kiến
thức địa lý, càng nắm vững, hiểu sâu, càng tích luỹ được nhiều kiến thức địa lý thì
kỹ năng này càng thành thạo. Vì thế, hơn bất kỳ kỹ năng nào, kỹ năng này cần
được hình thành dần dần qua những ví dụ từ đơn giản đến phức tạp, từ lớp dưới
đến lớp trên.
- Trước hết cần cho học sinh hiểu rõ và phân biệt các mối liên hệ địa lý:
+ Mối liên hệ đơn giản nhất là những mối liên hệ về vị trí trong không gian
của các đối tượng địa lý, những mối liên hệ này thể hiện trực tiếp trên bản đồ, học
sinh dễ dàng nhận ra.
+ Ngoài những mối liên hệ nhìn thấy ngay trên bản đồ còn có những mối
liên hệ học sinh không chỉ dựa vào bản đồ mà còn phải đưa vào vốn hiểu biết địa
lý nhất là các quy luật địa lý.
Những mối liên hệ giữa những hiện tượng tự nhiên với nhau
Những mối liên hệ giữa những hiện tượng địa lý kinh tế với nhau: Bao gồm
liên hệ giữa những ngành kinh tế, liên hệ trong phối trí sản xuất.

4,4
58,9
30,2
6,5

2005
5,2
64,2
23,0
7,6

2007
4,2
64,1
23,1
8,6

2010
4,6
63,8
22,2
9,4

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu vận chuyển hàng hoá theo loại hình
vận tải từ năm 1995 2010?
b. Nhận xét và giải thích tại sao vận tải bằng ô tô ở nước ta lại chiếm tỉ lệ lớn ?
Hướng dẫn trả lời:
- Biểu đồ có thể sử dụng là biểu đồ cột chồng và biểu đồ miền.
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột chồng.
Nhân xét:


56,2

61,2

66,0

72,0

75,5

79,7

14,4

16

19,2

25,0

29,0

34,4

a. Tính sản lượng lúa bình quan theo đầu người qua các năm ?
b. Vẽ trên cùng biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển dân số, sản lượng lúa từ năm
1982 2000 ?
c. Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng dân số và gia tăng sản lượng lúa ở nước ta ?
Hướng dẫn trả lời:

273666

Ngư nghiệp
42003
63717

Xây dựng
33221
96913

56744
113036

a. Vẽ biể đồ thích hợp thể hiện quy mô, cơ cấu GDP qua hai năm 2000 – 2010?
Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu GDP qua hai năm 2000- 2010?
Hướng dẫn trả lời:
a. Tính cơ cấu GDP (%)
Năm

Tổng số

Nông-Lâm-

Công nghiệp-

dịch vụ

100
100


Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, đủ thông tin.
c. Nhận xét:
- Từ 2000 2010 giá trị GDP tăng nhanh (Gấp 2 lần)- Cơ cấu giá trị sản lượng các
nghành đều tăng: Nông nghiệp tăng 1,1 lần, công nghiệp tăng 2,5 lần, dịch vụ tăng
1,99 lần.
- Tuy vậy tỉ trọng nông lâm nghiệp giảm liên tục, dịch vụ giảm nhẹ, công nghiệp
tăng nhanh nhất.
- Tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất sau đó đến công nghiệp. Điều đó phù hợp với xu
thế phát triển của đất nước.


LUYỆN ĐỀ TỔNG HỢP
Đề 1:
Câu 1: ( 1,5 điểm): Câu ca dao: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Nói lên điều gì ? Chỉ đúng với vùng nào trên trái đất ? Vì sao có hiện tượng ngày
đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ?
Câu 2: (2,5 điểm): Sử dụng Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận
xét sự phân bố dân cư, dân tộc ở Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ từ đó rút
ra đặc điểm về phân bố dân cư, dân tộc ở nước ta ?
Câu 3 (3 điểm ): Tây Nguyên là một trong 3 vùng chuyên canh cây công nghiệp
lâu năm lớn nhất ở nước ta:
a. Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn chủ yếu về điều kiện tự nhiên
và xã hội để phát triển cây công nghiệp của vùng ?
b. Cho biết sự phân bố các khu cực chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên và
biện pháp ổn định phát triển cây công nghiệp của vùng ?
Câu 4 (3 điểm): Cho bảng số liệu.
Diện tích các loại cây trồng ở nước ta thời kỳ 1995 – 2002
( Đơn vị: Nghìn ha)



năm
902.3
1451.3
1505.3

1555.5
2018.4
2122.7

a. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích cây trồng ở nước ta thời kỳ
trên?
b. Nhận xét và giải thích sự chuyển biến về quy mô và cơ cấu diện tích cây công
nghiệp trong thời gian đó?
Đề 2:
Câu 1: ( 2,0 điểm): Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu Việt Nam ?


Câu 2: (2,0 điểm): Sử dụng Át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, nhận xét sự
phân bố các đô thị và nêu đặc điểm về quá trình đô thị hoá ở nước ta ?
Câu 3: ( 3 điểm): So sánh thế mạnh sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ở vùng
Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 4: (3 điểm): Cho bảng số liệu sau:
Khối lượng hàng hoá vận chuyển phân theo nghành vận tải ở nước ta
( Đơn vị: Nghìn tấn)
Năm
1990
1998
2000
2003

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hoá vận
chuyển của từng ngành vận tải nước ta trong thời kỳ 1990 – 2005 ?
b. Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng đó ?
Đề 3 :
Câu 1: (2 điểm):Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta được biểu
hiện như thế nào ? So với những nước cùng vĩ độ ( Bắc Phi, Tây Á), Nét độc đáo
của khí hậu Việt Nam là gì ?
Câu 2: (2 điểm): Trình bày đặc điểm nguồn lao động nước ta ? Để nâng cao chất
lượng lao động chúng ta phải làm gì ?
Câu 3: (3 điểm): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố
nông nghiệp nước ta ?
Câu 4: ( 3 điểm): Cho bảng số liệu:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP ) phân theo khu vự c kinh tế nước ta.
( Đơn vị: Tỉ đồng)
Năm
2000
2005

Tổng số

Nông-Lâm-

Công nghiệp-

dịch vụ

273666
392996

Ngư nghiệp

Ngành
Đường sắt
Đường ô tô
đường sông
Đường biển
Đường hàng không

2005
4515
55950
20051
6670
32

2007
4752
71912
25940
9660
50

a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng hàng hoá vận chuuyển năm 2005 và 2007
của các loại hình vận tải ở nước ta ?
b. Nhận xét và giải thích sự chuyển biến cơ cấu của nghành giao thông vận tải ở
nước ta ?


KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1.Kết quả
Áp dụng đề tài này đối với năm học vừa qua tôi đã tiến hành nghiên cứu và thấy được

Có ý thức học tập, hiểu vấn đề một cách sâu sắc.
3. Khuyến nghị
Nhà trường nên tạo điều kiện cho Giáo viên có năng lực có điều kiện để nghiên cứu.
Có sự hỗ trợ về kinh phí và có sự động viên kịp thời khi giáo viên đưa ra những đề tài, ý
tưởng có tính khả thi cao.
Nên có những buổi sinh hoạt chuyên đề nhằm trao đổi kinh nhiệm về chuyên môn và
những vấn đề có liên quan, từ đó có thể rút ra các gải pháp phù hợp với từng môn học và với đối
tượng học sinh.
Lục Yên, tháng 11 năm 2012
Người viết

Lương Thị Như Hoa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa Địa lí lớp 10 - NXB giáo dục.
Sách giáo viên Địa lí lớp 10 - XB giáo dục.
Tuyển tập đề thi Ôlimpic môn Địa lí các năm từ 2004 đến 2012
Đề thi học sinh giỏi cấp trường, cấp tỉnh, quốc gia các năm từ 2006-2012.


ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status