Một số giải pháp rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn biểu cảm cho học sinh lớp 7 trường THCS DTNT thường xuân1 - Pdf 57

MỤC LỤC
Nội dung
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Thuận lợi
2.2. Khó khăn
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.4. Hiệu quả của sáng kiến đối với hoạt động giáo dục
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang
3
3
4
4
4
4
4
5
5
5
6

CNTT

Công nghệ thông tin

NXB GD

Nhà xuất bản Giáo dục

2


I. MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại hiện đang
được quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhiều nhà trường. Chúng ta đều thấy
rằng tinh thần tích hợp giảng dạy là rất cần thiết .Vấn đề là làm thế nào để phối
hợp các tri thức, kĩ năng thuộc các bộ môn học đó vào trong bài dạy thật nhuần
nhuyễn nhằm đạt tới mục tiêu chung của môn Ngữ văn. Bởi vì môn Ngữ văn là
môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, điều đó nói lên tầm quan trọng của nó
trong việc giáo dục quan điểm, tư tưởng, tình cảm cho học sinh. Môn Ngữ văn
còn là môn học thuộc nhóm công cụ, điều đó nói lên mối quan hệ giữa môn Ngữ
văn với các môn khác. Học môn Ngữ văn sẽ có tác động tích cực đến kết quả
học tập các môn khác và các môn khác cũng sẽ góp phần giúp học tốt môn Ngữ
văn. Việc giảng dạy theo quan điểm tích hợp không phủ định việc dạy học các
tri thức, kỹ năng riêng của từng phân môn, đồng thời đó còn là sự tích hợp liên
môn giữa môn Ngữ văn với các môn học khác như Lịch sử, Địa lí, GDCD…Vấn
đề là làm thế nào để phối hợp các tri thức, kĩ năng thuộc các bộ môn học đó vào
trong bài dạy thật nhuần nhuyễn nhằm đạt tới mục tiêu chung của môn Ngữ văn.
Điều đó đòi hỏi người giáo viên bộ môn không chỉ nắm chắc môn mình dạy mà


của việc tích hợp liên môn trong việc dạy học Ngữ văn 9.
- Tạo không khí hứng thú, phấn kích cho học sinh THCS- lứa tuổi hiếu động
thích khám phá, tìm tòi và thể hiện, khiến cho tiết học không bị đơn điệu, nhàm
chán mà trong một tiết học, các em có thể củng cố được nhiều kiến thức ở Các
môn học khác nhau.
- Rèn tư duy suy luận nhanh nhạy, kĩ năng liên hệ, tổng hợp, đánh giá nhận xét,
so sánh, đối chiếu…và nhiều kĩ năng khác cho học sinh.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

- Văn bản” Viếng lăng Bác”, áp dụng dạy cho học sinh lớp 9- Trường
THCS Ngọc Phụng, Thường Xuân, Thanh Hóa.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp điều tra thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin.
- Phương pháp thống kê.
- Phương đối chiếu, so sánh, tổng kết kinh nghiệm.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

Tích hợp là hợp lại để thống nhất các mặt riêng lẻ thành một tổng thể,
phối hợp tối ưu các hoạt động dạy học khác nhau, các kỹ năng, phương pháp của
môn học khác nhau, nhằm đáp ứng mục tiêu, mục đích cụ thể, hướng đến một
nội dung bao hàm cao hơn, sâu hơn.
Môn Ngữ văn là môn học rất quan trọng trong trường phổ thông, có ý
nghĩa trong việc hình thành, phát triển, định hướng nhân cách cho học sinh. Học
văn là học làm người, học các phép tắc ứng xử trong cuộc sống. Mặt khác, đây
là môn học nghệ thuật, kích thích trí tưởng tượng bay bổng, sức sáng tạo của

thông tin trên mạng Internet qua máy tính nên việc học cũng rất thuận lợi.
2.2 Khó khăn:
2.2.1 Về phía học sinh:
- Đa số học sinh còn hạn chế trong việc tiếp thu và cảm thụ văn bản văn học.
- Học sinh hạn chế việc nắm bắt các mối liên hệ giữa thời đại thông qua bộ môn
Lịch sử với giá trị phản ánh của tác phẩm.
- Một số ít học sinh không có nhiều tài liệu để tham khảo và cũng chưa có thói
quen đọc sách tham khảo để bổ sung kiến thức môn học.
- Một số văn bản dung lượng kiến thức dài so với thời lượng 45->90 phút nghiên
cứu trên lớp, học sinh khó nắm bắt hết được toàn bộ các giá trị của văn bản văn
học.
- Kiến thức xã hội của học sinh còn hạn chế đặc biệt các các em chưa nắm vững
tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc cũng như lịch sử phát triển văn học; hạn
chế về tư duy địa lí....
- Học sinh ít và không có sự phối hợp với phụ huynh trình quá trình học, chuẩn
bị bài ở nhà. Do vậy, không có sự hỗ trợ về kiến thức trong quá trình tiếp cận
văn bản.
5


* Kết quả khảo sát học sinh trước khi dạy học văn bản “ Viếng Lăng Bác” theo
hướng tích hợp các môn học: ( Năm học 2017-2018)
TT

Lớp

Sĩ số

HS biết vận dụng kiến thức
liên môn trong tiếp cận văn

9B

30

13

43%

17

57%

2.2.2 Về phía giáo viên:
- Có giáo viên chỉ tập trung chuyển tải một cách rập khuôn những thông tin có
trong bài học mà chưa chú trọng khai thác những vấn đề liên quan.
- Giáo viên còn lúng túng khi đưa ra hệ thống câu hỏi khai thác cũng như
phương pháp triển khai những văn bản văn học.
- Vẫn còn hiện tượng giáo viên thiếu nhiệt tình trong quá trình giảng dạy, quá
trình tìm tòi, sưu tầm những kiến thức có liên quan bổ sung cho nội dung bài dạy
dẫn đến khả năng tích hợp kiến thức còn hạn chế.
Với những hạn chế, khó khăn trên, tôi đã chọn dạy một văn bản có sự tích
hợp kiến thức một số môn học, hy vọng sẽ góp phần tạo hứng thú học tập cho
học sinh và góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của giờ dạy Ngữ văn.
2.3 Các biện pháp đã thực hiện:
2.3.1 Các môn học được tích hợp:
Khi dạy bài: “ Viếng Lăng Bác ” Tôi đã tích hợp với các môn học sau:
* Tích hợp Văn – Địa lý: Giúp các em hiểu được vị trí địa lí và điều kiện tự
nhiên của Lăng Bác.
* Tích hợp Văn – Lịch sử: Giúp các em hiểu thêm về bối cảnh lịch sử đất nước
ta sau ngày hòa bình lập lại(1975).

hiện tích hợp theo những cách thức sau:
- Tích hợp thông qua việc kiểm tra bài cũ
- Tích hợp thông qua việc giới thiệu bài mới
- Tích hợp thông qua câu hỏi tìm hiểu bài
- Tích hợp thông qua phương tiện dạy học như bảng phụ tranh ảnh . . .
- Tích hợp thông qua hệ thống bài tập ( ở lớp cũng như ở nhà )
- Tích hợp thông qua hình thức kiểm tra đánh giá
- Tích hợp gắn với đời sống xã hội
2.3.3 Soạn giáo án cụ thể theo hướng tích hợp:
Tiết 117,118 :

VIẾNG LĂNG BÁC
(Viễn Phương)

A. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa
tự hào, vừa đau xót của tác giả từ niềm Nam mới được giải phóng ra viếng lăng
Bác.
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: Giọng điệu trang trọng và
thiết tha phù hợp với tâm trạng và cảm xúc, nhiều hình ảnh ẩn dụ có giá trị xúc
tích và gợi cảm. Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình.
- Rèn kỹ năng phân tích thơ trữ tình.
7


B. CHUẨN BỊ :

- Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ,
giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay
trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở
chiến trường: Mắt sáng học trò; Đám
cưới giữa mùa xuân.
- Ông nổi tiếng với bài thơ Viếng lăng
Bác (Hoàng Hiệp phổ nhạc).
- Ông được nhà nước tặng giải thưởng
* Tích hợp kiến thức Mĩ thuật:
Cho HS vẽ chân dung tác giả và Bác về văn học nghệ thuật.
2, Tác phẩm:
Hồ.( GV giao về nhà)
? Nêu hoàn cảnh ra đời ra , xuất xứ a, Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:
- “ Viếng lăng Bác” viết trong không
bài thơ?
khi xúc động của nhân dân ta, lúc công
* Tích hợp kiến thức Lịch sử:
trình lăng Chủ tịch HCM được hoàn
GV khái quát lại bối cảnh lịch sử thành sau khi giải phóng miền Nam
thống nhất đất nước.Tác giả cũng trong
năm 1954-1975.
số đồng bào,chiến sĩ từ miền Nam sau
giải phóng được ra viếng Bác. Bài thơ
8


được sáng tác tháng 4/ 1976.
- Bài thơ được in trong tập “Như mây
*GV:Đây là một trong những bài thơ mùa xuân” ( 1978).
cảm động và xuất sắc nhất viết về

tâm trạng xúc động của một người từ
chiến trường niềm Nam sau bao năm
mong mỏi bây giờ mới được ra viếng
Bác.
? Em có nhận xét gì về cách xưng hô
của tác giả?
*GV: Câu thơ là cảm xúc bao trùm - Xưng hô “Con – Bác” – thân mật,
bài thơ, giong điệu tân tình ngọt ngào gần gũi của đứa con với cha.
nhớ thương “ con, Bác” là những từ
xưng hô rất Nam Bộ,bộc lộ sự ngậm
ngùi nhớ thương.Đây là cuộc hành
hương của người chiến sĩ.
? Hình ảnh đầu tiên tác giả quan sát
9


cảm nhận là gì?
- Hình ảnh “ Hàng tre” bát ngát trong
sương sớm hai bên lăng Bác - đây là
hình ảnh thực.

? Trong thơ “ Ôi!….Bão táp ….” thì
“hàng tre” mang ý nghĩa gì? biện
pháp tu từ nào được sử dụng?
* GV: HS đọc những câu thơ, văn về
cây tre?
( Hs đọc – Cây tre Việt Nam( Thép
mới), Tre VN (Nguyễn Duy)...
? Vì sao ấn tượng đầu tiên với tác giả
lại là hình ảnh hàng tre nơi lăng Bác?

? Trong hai câu thơ đầu có hai hình
ảnh “mặt trời”. Chỉ ra sự khác nhau
giữa hai hình ảnh đó. Những biện
pháp NT nào được sử dụng ở đây?
Tác dụng của nó?

Gv liên hệ thơ Tố Hữu: “ Người rực
10


rỡ một mặt trời cách mạng”….
“ Dòng người đi trong thương nhớ
? Hình ảnh tiếp theo gây ấn tượng là Kết tràng …. xuân”
hình ảnh gì?

? Chỉ ra và phân tích giá trị của biện
pháp tu từ được sử dụng?

?Phần sáng tạo thơ ở đây là gì?Từ đó
tình cảm nào của nhà thơ được bộc
lộ?
- Gv đọc khổ 3
? Hình ảnh Bác nằm trong Lăng được
nhà thơ cảm nhận ntn?

- Nghệ thuật ẩn dụ: Hình ảnh dòng
người xếp hàng từ từ, chầm chậm,
thành kính vào Lăng Viếng Bác, kết
thành vòng tròn, đi trong thương nhớ,
dâng 79 mùa xuân cuộc đời Bác là ẩn

nhà thơ cũng như cả dân tộc không thể
không đau xót vì sự ra đi của Người.
Nỗi đau xót được nhà thơ biểu hiện cụ
? Tâm trạng nhà thơ?
thể, trực tiếp:
Mà sao….. tim!
4, Khổ 4: Cảm xúc khi rời lăng Bác
Đọc diễn cảm khổ 4.
- Muốn được ở mãi bên Bác .
- Gv chuyển ý
? Ước nguyện của nhà thơ khi sắp về - Nguyện vọng mãnh liệt trong điệp
Nam là gì?
ngữ: “ Muốn làm”: Con chim hót
? Điệp từ “ Muốn làm” có tác dụng quanh Lăng, bông hoa toả hương đâu
gì?
đây, cây tre trung hiếu….
→Tác giả muốn hóa thân, muốn hoà
? Hình ảnh “cây tre” ở đây có ý nghĩa nhập vào những cảnh vật ở bên Lăng
gì?
Bác, muốn làm Bác vui, muốn canh
giấc ngủ của Bác, Bác Hồ ơi!
- Hình ảnh “ Cây tre” – ẩn dụ – bổ
sung thêm nghĩa trung hiếu (trung với
nước, với đảng, hiếu với dân) để noi
gương cuộc đời Bác.

III. Tổng kết:
Hoạt động3: Hướng dẫn tổng kết.
1, Nội dung:
? Em hãy, phát biểu ngắn gọn chủ đề - Bài thơ thể hiện niềm xúc động tràn

- Sưu tầm những tài liệu, hình ảnh về
Bác có liên quan đến bài học. Học
thuộc lòng bài thơ, nội dung và nghệ
thuật.
* Tích hợp GDQP và AN:
Học xong văn bản này em thấy tình
cảm của nhân dân ta và bạn bè khắp
năm châu giành cho HCM như thế
nào?( HS cảm nhận theo cách riêng
của mình,GV chốt vấn đề theo hai
nội dung: tình cảm của nhân dân ta
giành cho HCM và tình cảm bạn bè
khắp năm châu giành cho HCM).
D. HƯỚNG DẨN HỌC Ở NHÀ :
- Học thuộc lòng bài thơ, nội dung và nghệ thuật.
- Sưu tầm thêm những tư liệu về Chủ Tịch HCM.
- Chuẩn bị tiết 119.
E. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH :
2.4 Hiệu quả khi áp dụng đề tài
Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm và qua thực tế giảng dạy tôi thấy rằng:
1. Về phía học sinh:
- Các em có hiểu biết nhất định về bối cảnh lịch sử, hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm. Nắm vững được những kiến thức đó, học sinh sẽ tiếp nhận tác phẩm có
hệ thống, không phiến diện, không lẫn lộn…Để từ đó, có cách nhìn nhận và đánh
giá đúng về tác phẩm. Chính vì thế mà trong một giờ học Ngữ văn, tích hợp một
cách linh hoạt, sáng tạo kiến thức liên môn sẽ giúp cho học sinh không chỉ dễ
dàng tiếp cận văn bản mà còn hiểu sâu sắc hơn những chi tiết nghệ thuật, giá trị tư
tưởng của tác phẩm. Nhờ vậy học sinh hiểu một cách sâu sắc bức thông điệp mà
tác giả gửi gắm, để dần thay đổi nhận thức và hành động của bản thân để sống
13

Sĩ số

HS biết vận dụng kiến thức
liên môn trong tiếp cận văn
bản

HS chưa biêt vận dụng
kiến thức liên môn trong
việc tiếp cận văn bản

SL

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

1

9A

32

32

100%

0


có hiểu biết, kiến thức các môn học khác và thời gian nghiên của bài dạy để vận
dụng khéo léo, đúng mức, phù hợp với nội dung của bài. Vì vậy, bản thân chúng
tôi sẽ tiếp tục vận dụng và nhân rộng dự án này trong quá trình dạy học và
không ngừng trau dồi hiểu biết, kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ để có thể
vận dụng dạy - học tích hợp một cách tốt hơn nữa. Đây cũng chính là điều kiện
bước đầu để nhằm đáp ứng quá trình đổi mới giáo dục một cách toàn diện.
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. KẾT LUẬN:

Dạy học theo hướng tích hợp vẫn đuổi theo qua điểm: “lấy học sinh làm
trung tâm”, tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong mọi mặt. Qua tiết
học, học sinh đã bắt đầu biết tích hợp các kiến thức và lĩnh hội, xác lập mối liên
hệ giữa các tri thức và kĩ năng đã lĩnh hội, xác lập mối liên hệ giữa các tri thức
và kĩ năng thuộc môn Ngữ văn với các môn khác bằng cách tổ chức, thiết kế các
nội dung, tình huống tích hợp để học sinh vận dụng, phối hợp các tri thức và kĩ
năng riêng rẽ của các môn vào giải quyết vấn đề đặt ra, qua đó lĩnh hội các kiến
thức và phát triển năng lực, kĩ năng tích hợp.
2. KIẾN NGHỊ:

Dạy học tích hợp là phương pháp đồng thời là nguyên tắc của bộ môn Ngữ
văn ở chương trình THCS. Là một giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn, tôi thấy
tính ưu việt của phương pháp này hơn hẳn những phương pháp giảng dạy trước
đây được vận dụng; thể hiện rõ qua thái độ, niềm say mê, kết quả tiếp nhận của
học sinh trong từng bài học. Người học không chỉ được chiếm lĩnh kiến thức, có
kĩ năng đọc-hiểu văn bản thuộc các thể loại văn học mà còn có khả năng hiểu
thêm kiến thức về cuộc sống.
Để phát huy được cách tổ chức dạy học tích hợp liên môn đối với các môn
học nối chung và bộ môn Ngữ văn ở trường THCS nói riêng, tôi đề nghị:
- Ngành giáo dục cần đẩy mạnh việc học tập bồi dưỡng thường xuyên đặc
biệt là về phương pháp dạy học tích hợp liên môn cho các giáo viên dạy Văn.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status