Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN LONG
`

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN XUÂN LONG

TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG



Nguyễn Xuân Long


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU ...................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU
TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP ........ 5
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 5
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài .................................................................... 5
1.1.2. Khu công nghiệp ................................................................................... 14
1.1.3. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp ................... 15
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
khu công nghiệp ...................................................................................... 23
1.2. Kinh nghiệm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp
tại một số địa phương trên cả nước ......................................................... 26

3.3.2. Các hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các Khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh
Phúc……………….................................................................................. 55
3.3.3. Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu
công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 69
3.3.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 69
3.3.3.2. Những hạn chế ................................................................................... 70


v

3.4. Kết quả hoạt động thu hút thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các khu
công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................... 76
3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn FDI đầu tư vào các
khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................... 76
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC
TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI
TỈNH VĨNH PHÚC ............................................................................... 84
4.1. Định hướng thu hút FDI vào các khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc .. 84
4.1.1. Định hướng phát triển các KCN tỉnh Vĩnh Phúc .................................. 84
4.1.2. Định hướng thu hút FDI vào các khu công nghiệp ............................... 85
4.2. Mục tiêu thu hút FDI của tỉnh vào các Khu công nghiệp ........................ 86
4.2.1. Mục tiêu tổng quát thu hút FDI ............................................................. 86
4.2.2. Mục tiêu cụ thể thu hút FDI .................................................................. 87
4.3. Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu
công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 88
4.3.1. Điều chỉnh chính sách ưu đãi đầu tư ..................................................... 88
4.3.2. Phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn ......................................... 88
4.3.3. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng ........................................................ 89
4.3.4. Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ đi kèm các khu công nghiệp........ 90
4.3.5. Tăng cường xúc tiến đầu tư................................................................... 91

3

CCLĐ

CƠ CẤU LAO ĐỘNG

4

CCN

CỤM CÔNG NGHIỆP

5

CN

CÔNG NGHIỆP

6

CNĐT

CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

7

CNH

CÔNG NGHIỆP HÓA


13

KCX

KHU CHẾ XUẤT

14

KH -KT

KHOA HỌC – KỸ THUẬT

15

KT-XH

KINH TẾ - XÃ HỘI

16

NSNN

NGÂN SÁCH NHÀ NỨỚC

17

HTKCN

HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP


Bảng 2.3. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng........................................35
của các nhà đầu tư nước ngoài ..................................................................................35
Bảng 3.1. Chỉ số PCI tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 - 2017 ...................................41
Bảng 3.2. Quy mô và tốc độ gia tăng dự án FDI vào các Khu công nghiệp.............50
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................................................50
Bảng 3.3. FDI tại các Khu công nghiệp chia theo huyện thị ....................................51
trong giai đoạn 2015 - 2017 ......................................................................................51
Bảng 3.4. FDI phân theo các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ...........52
giai đoạn 2015 - 2017 ................................................................................................52
Bảng 3.5. Cơ cấu ngành của các dự án FDI vào các Khu công nghiệp giai đoạn
2015 - 2017 ...............................................................................................................53
Bảng 3.6. Các dự án FDI vào Khu công nghiệp phân theo các đối tác ....................54
Bảng 3.7. Danh mục kê gọi đầu tư vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 ...........57
Bảng 3.8. Đánh giá về cơ sở hạ tầng KCN ...............................................................77
Bảng 3.9. Đánh giá về chế độ chính sách ưu đãi vào tỉnh ........................................77
Bảng 3.10. Đánh giá về công tác quản lý và hỗ trợ của địa phương ........................78
Bảng 3.11. Đánh giá về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên .................................79
Bảng 3.12. Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực .................................................79
Bảng 3.13. Đánh giá về chi phí đầu tư ......................................................................80
Bảng 3.14. Đánh giá về sự hình thành cụm, ngành ..................................................80
Bảng 3.15. Đánh giá của nhà đầu tư về quy mô thị trường ......................................81
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả đánh giá của nhà đầu tư về các khu công nghiệp ......81

DANH MỤC HÌNH
Hình 3. 1. Xếp hạng PCI của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 ..........................................42


1

MỞ ĐẦU


2

đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc, tìm ra
nguyên nhân yếu kém, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm thu hút
nhiều hơn nguồn vốn quan trọng này.
Trong bối cảnh đó việc nghiên cứu đề tài “Tăng cường thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc” là có tính cấp thiết,
góp phần nhất định vào việc giải quyết những vấn đề cơ bản và cấp bách đặt ra
trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp
với tổng số vốn lớn, công nghệ phù hợp ở mức hiện đại nhằm tạo động lực phát triển
về kinh tế - xã hội nhanh và bền vững cho tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống các lý luận về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
khu công nghiệp.
- Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công
nghiệp tại tỉnh Vĩnh Phúc; Tìm ra được các kết quả đã đạt được cũng như các hạn
chế tồn tại trong việc thu hút FDI vào các khu công nghiệp và nguyên nhân của các
hạn chế này.
- Phân tích, đánh giá mức độ hài lòng của các nhà đầu tư nước ngoài tại các
khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc về các khu công nghiệp mà họ đang đầu tư
nhằm tìm ra được những điểm mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục của
các khu công nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm giúp các Khu công nghiệp
tại tỉnh Vĩnh Phúc thu hút được nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời
gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Trên cơ sở kinh nghiệm của một số địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài, rút ra bài học cho tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đưa ra một số nguyên tắc cơ bản trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và
vận dụng vào thực trạng thu hút đầu tư nước ngoài ở Vĩnh Phúc, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


4

5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 4
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào Khu công nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4: Giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài diễn ra có tính chất khách quan và chịu sự tác
động của quy luật cung cầu về vốn giữa các quốc gia, chính sách thu hút đầu tư của
các nước, quá trình tự do hóa đầu tư theo các nguyên tắc quốc tế. Đầu tư trực tiếp
nước ngoài mang những đặc điểm chính sau:
Một là: Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, tỷ lệ vốn pháp định của dự án đạt
mức độ tối thiểu tùy thuộc theo luật đầu tư của từng quốc gia. Đối với Việt Nam,
Luật Đầu tư 2014 có quy định tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước
ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
Hai là: Các nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý và điều hành dự án mà
họ đã bỏ vốn đầu tư. Về quyền quản lý doanh nghiệp sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn
của chủ đầu tư trong vốn pháp định của dự án. Nếu doanh nghiệp là 100% vốn nước
ngoài thì doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài và
họ là người nắm giữ quản lý toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Đây là một đặc
điểm quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Nhà đầu tư vừa là người chủ sở
hữu, vừa là người sử dụng vốn đầu tư cho nên tính tự chủ của nhà đầu tư cao và tính
khả thi của dự án lớn. Thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ là cầu nối
cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thị trường quốc tế. Bên cạnh đó, đây
là hoạt động đầu tư của tư nhân nên không gây gánh nặng nợ nước ngoài đối với
quốc gia.
Ba là: Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài được phân chia cho các bên theo tỷ lệ tùy thuộc vào tỷ lệ
góp vốn trong vốn pháp định của doanh nghiệp sau khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa
vụ về thuế đối với nước sở tại.
Bốn là: Đầu tư trực tiếp nước ngoài thường được thực hiện thông qua việc
thành lập doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt
động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau.


7


tập trung đặc biệt có yếu tố nước ngoài.


8

Bảy là: Các nhà đầu tư nước ngoài vừa là chủ sở hữu, vừa chịu trách nhiệm
về hiệu quả kinh tế của dự án FDI và sự phân chia lợi ích được tiến hành theo
nguyên tắc thoả thuận trong khuôn khổ luật pháp nước sở tại.
Tóm lại, các đặc trưng cơ bản của các dự án FDI là sự hợp tác theo nguyên
tắc thỏa thuận của nhiều quốc gia với quốc tịch, ngôn ngữ, pháp luật, văn hoá,
truyền thống, trình độ phát triển khác nhau làm cho các dự án FDI trở nên hết sức
phức tạp trong quá trình soạn thảo, triển khai và vận hành. Những đặc trưng này đòi
hỏi các bên trực tiếp hợp tác đầu tư và cả các quốc gia cần chuẩn bị các điều kiện
cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu tư nước ngoài một cách hữu hiệu
nhất và hạn chế với mức cao nhất những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hợp tác
đầu tư với quốc gia khác.
1.1.1.3. Các loại hình đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể được phân theo 3 cách tiếp cận:
Theo hình thức thâm nhập, theo mức độ tham gia vốn vào dự án đầu tư và theo
mức độ tham gia vốn vào dự án đầu tư.
Thứ nhất, theo hình thức thâm nhập, FDI được chia thành 2 loại: đầu tư mới
và mua lại, sáp nhập qua biên giới.
- Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sở sản xuất hoàn toàn
mới ở nước ngoài, hoặc mở rộng cơ sở đã tồn tại. Hình thức này thường tạo ra
cơ sở sản xuất và công ăn việc làm mới ở nước chủ nhà. Đây là hình thức FDI
truyền thống, chủ yếu để nhà đầu tư ở nước phát triển đầu tư vào nước đang phát
triển, kém phát triển.
- Mua lại, sáp nhập qua biên giới là hình thức liên quan đến việc mua lại,
hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động. Hình thức này được
thực hiện rộng rãi ở nước phát triển, nước mới công nghiệp hóa và phát triển mạnh

loại mặt hàng được đầu tư sản xuất từ A đến Z, công ty chia tách hoạt động của
mình theo chức năng và có thể quyết định đặt tất cả sản xuất của mình đối với một
chi tiết, thành phần cụ thể trong một nhà máy ở nước ngoài. Hình thức này được sử
dụng khi mục đích của nhà đầu tư là khai thác nguồn nguyên liệu tự nhiên, yếu tố
đầu vào rẻ (lao động, đất đai, tài nguyên). Hình thức này đem lại lợi nhuận cao vì
khai thác được ở tất cả các khâu nhưng rủi ro cao và thị trường không rộng. Ngoài
ra, theo động cơ của nhà đầu tư, FDI được chia thành: đầu tư tìm kiếm hiệu quả,
tìm kiếm thị trường, tìm kiếm nguồn tài nguyên, tìm kiếm tài sản chiến lược.
Tóm lại, mỗi loại hình FDI có đặc thù riêng và yếu tố ảnh hưởng đến thu hút
từng loại FDI tại mỗi địa điểm khác nhau. Tùy vào lợi thế địa điểm đặc thù nước
chủ nhà và động cơ nhà đầu tư mà họ sẽ có quyết định hình thức đầu tư phù hợp.


10

1.1.1.4. Tác động của FDI đối với nền kinh tế
a. Tác động tích cực
Khi dòng vốn FDI xuất hiện, chúng không chỉ mang lại lợi ích mà còn gây
ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư. Mặc dù còn
nhiều tranh cãi, song những tác động tích cực của FDI được nhiều nhà nghiên cứu
thừa nhận rộng rãi như là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH bằng cách gia
tăng vốn đầu tư, việc làm, tác động lan tỏa các điểm đến nước chủ nhà, cụ thể:
(1) FDI bổ sung vốn đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế nước chủ nhà: FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư phát
triển và đóng góp rất lớn vào GDP nước chủ nhà, được thể hiện rõ nét ở hầu hết các
quốc gia đang và kém phát triển. Số liệu thống kê cho thấy, khu vực có vốn ĐTNN
đã đóng góp quan trọng vào vốn đầu tư của nền kinh tế Việt Nam từ sau năm 1990
cho đến nay. Ngoài ra, các nghiên cứu thực nghiệm về đóng góp của FDI vào tăng
trưởng kinh tế Việt Nam cũng cho thấy những bằng chứng tác động tích cực như:

dào nhưng công nghệ lạc hậu khiến việc khai thác tài nguyên và hoạt động SXKD
kém hiệu quả. Nhà ĐTNN từ các nước phát triển có thể cung cấp kỹ thuật cho các
nước đang, kém phát triển để nâng cao hiệu quả cho hoạt động này. Lợi ích được
chia sẽ thông qua hình thức tiền bản quyền hay lợi nhuận từ khoản đầu tư đó. Bên
cạnh đó, FDI có thể nâng cao trình độ sản xuất của công ty trong nước ở các ngành
mà doanh nghiệp FDI tham gia. Sự hiện diện của MNE cùng với các sản phẩm mới,
công nghệ tiên tiến buộc công ty trong nước bắt chước, sáng tạo. Nguy cơ cạnh
tranh cao thúc đẩy công ty trong nước tìm kiếm công nghệ mới nếu không muốn
thất bại và bị đào thải. Sự khuếch tán, lan truyền công nghệ bắt đầu bằng việc di
chuyển lao động từ công ty con nước ngoài tại địa phương. Tuy nhiên, tác dụng này
vẫn còn nhiều tranh cãi. Ngoài ra, việc tham gia trực tiếp vào hoạt động của doanh
nghiệp FDI, nước tiếp nhận đầu tư từng bước hình thành đội ngũ quản lý, công
nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao, tiếp cận được với khoa học kỹ thuật, công
nghệ cao, có tác phong công nghiệp hiện đại, có kỷ luật lao động tốt, học hỏi
phương thức, kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Nghiên cứu ở Việt Nam về tác động
này có các kết quả khác nhau. FDI không có tác động lan toả công nghệ ở Việt Nam
trong những năm 90, mặc dù về lâu dài có sự lan tỏa, đặc biệt FDI tác động tích cực
để cải thiện năng suất (nâng cấp kỹ năng lực lượng lao động) nhưng hiệu ứng thấp.
Đầu vào của doanh nghiệp FDI có nguồn gốc từ công ty địa phương chỉ khoảng
32%, thấp hơn Thái Lan, Malaysia. FDI có tác động lan tỏa đối với năng suất của
ngành công nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 1995-1999 nhưng hiệu ứng này trở nên
yếu hơn giai đoạn 2000-2002 có thể do ảnh hưởng của việc ăn cắp trên thị trường.


12

Sự hiện diện của FDI có tác động cải thiện năng suất lao động của các doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp của Việt Nam nói riêng.
(4) FDI góp phần tạo việc làm cho nước chủ nhà: nhà đầu tư thiết lập nhà




13

b. Tác động tiêu cực
(1) Vận động hành lang chính trị: một số MNE đã vận động hành lang chính

trị để có được các chính sách, luật pháp có lợi cho họ, thậm chí, một số MNE lớn
buộc, đe dọa chính phủ phải thông qua những quy định, chính sách có lợi cho họ.
Các nước lớn có thể làm thay đổi điều kiện thị trường trong tương lai và việc thu
hút FDI sẽ tạo ra chính sách phân biệt đối xử để tối đa hóa lợi ích của các nước lớn,
đồng thời, FDI không chỉ là phương tiện để tìm kiếm lợi nhuận, mà còn là một cách
để đạt được một điều khiển nào đó, cả kinh tế và chính trị, ở nước sở tại.
(2) Đe dọa doanh nghiệp có quy mô nhỏ trong nước: MNE thường có tiềm

lực tài chính mạnh và nắm giữ quyền chi phối giá cả trên thị trường quốc tế do quy
mô lớn nên họ có thể giảm giá, quảng cáo, khuyến mại trong thời gian dài. Ngoài
ra, MNE tham gia thị trường toàn cầu và có chuỗi cung ứng hiệu quả nên có sản
phẩm rẻ hơn và hiện diện ở mọi nơi, được mọi người biết đến. Vì thế, các công ty
địa phương nhỏ, hoạt động ở thị trường nội địa của nước chủ nhà không thể cạnh
tranh, bị loại bỏ trong kinh doanh và nhiều việc làm có thể bị mất thay vì tạo ra.
(3) Chuyển giao công nghệ lạc hậu: mặc dù MNE nắm giữ công nghệ hiện

đại nhưng họ không chuyển giao công nghệ đó cho nước chủ nhà với lý do sợ đánh
mất lợi thế cạnh trạnh. Công nghệ được chuyển giao thường là công nghệ cũ và nền
kinh tế nước chủ nhà không thể phát triển nhanh. Hơn nữa, thông tin không phải lúc
nào cũng hoàn hảo và chính thông tin không đầy đủ, không chính xác, có thể dẫn
đến nước chủ nhà thu hút công nghệ không đúng, lạc hậu và công nghệ này trở
thành gánh nặng cho nền kinh tế, môi trường.
(4) Khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường: việc khai thác tài

xuất công nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ cho ngành sản xuất công nghiệp. Các
lĩnh vực được đầu tư trong Khu công nghiệp bao gồm: xây dựng và kinh doanh các
công trình kết cấu hạ tầng, sản xuất, gia công lắp ráp các sản phẩm công nghiệp để
xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường trong nước, phát triển kinh doanh bằng sáng chế,
bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ.
Thứ ba, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp có thời gian hoạt
động tối đa không quá 50 năm và không quá thời hạn hoạt động của Công ty phát
triển hạ tầng Khu công nghiệp.
Thứ tư, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp được thuê lại đất
trong Khu công nghiệp theo quy định hiện hành để xây dựng nhà xưởng và các
công trình phục vụ sản xuất kinh doanh, được sử dụng có trả tiền các công trình kết
cấu hạ tầng, các tiện nghi tiện ích công và các dịch vụ trong Khu công nghiệp.


15

Thứ năm, Các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp được hỗ trợ đầu tư bởi
cơ chế chính sách của từng tỉnh.
Thứ sáu, Các doanh nghiệp đầu tư trong Khu công nghiệp được Ủy ban nhân
dân tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp của tỉnh hỗ trợ trong lĩnh vực nguồn lao
động (ví dụ như thành lập Trung tâm dịch vụ việc làm), đảm bảo điều kiện sinh
hoạt, dịch vụ kèm theo cho công nhân lao động trong Khu công nghiệp.
Để phát triển các Khu công nghiệp, Nhà nước phải thiết lập môi trường đầu tư
thuận lợi, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hệ thống cơ chế chính
sách toàn diện, đồng bộ. Chính vì vậy, Nhà nước phải xây dựng quy hoạch phát triển
các khu CN, thẩm định kỹ trước khi thành lập và triển khai xây dựng chúng.
1.1.2.3. Các loại hình khu công nghiệp
Có nhiều tiêu chí để phân loại loại hình Khu công nghiệp. Có thể phân loại
Khu công nghiệp theo các nhóm sau đây:
Thứ nhất, Phân theo quy mô Khu công nghiệp:

Thứ nhất, Khuyến khích mạnh mẽ việc thu hút FDI vào các ngành sản xuất
hàng xuất khẩu, công nghiệp chế biến, các dự án ứng dụng công nghệ thông tin,
công nghệ sinh học, viễn thông, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế.
Thứ hai, Xây dựng KCN trở thành lực lượng công nghiệp mạnh, có hiệu quả
và sức cạnh tranh, phát triển theo hướng ngoại, nâng cao tay nghề công nhân, nắm
bắt và vận dụng được nhiều thành tựu mới nhất của khoa học và công nghệ, thực
hiện bảo vệ môi trường sản xuất, kinh doanh thị trường ngoài KCN.
Thứ ba, Tập trung thu hút FDI vào các KCN tập trung đã hình thành theo
quy hoạch được phê duyệt.
Thứ tư, Chuyển dần từ công nghiệp gia công sang công nghiệp chế biến các
nguyên liệu trong nước có sẵn và công nghiệp chế tạo nhằm nâng cao giá trị hàm
lượng quốc gia của sản phẩm, hạn chế thua thiệt như hội nhập thị trường quốc tế và
khu vực.
1.1.3.2. Sự cần thiết đẩy mạnh thu hút FDI vào các khu công nghiệp đối với nền
kinh tế Việt Nam
Phát triển KCN, KCX là định hướng chính sách quan trọng của Đảng và Nhà
nước ta. Chủ trương của Đảng qua các thời kỳ đều xác định vai trò của KCN, KCX
là một trong những nền tảng của công cuộc công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa
(HĐH) đất nước, thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status