Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp của tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:
Võ Thị Hồng Phương

PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà

Lớp: K46C - KHĐT
Niên khóa: 2012 - 2016

Huế, tháng 5 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

Lời Cảm Ơn

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Kinh tế Huế, được sự chỉ bảo và giảng

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................... 1
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................ 3
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................ 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI, THU HÚT FDI VÀ KHU CÔNG NGHIỆP................................................. 4
1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ FDI, THU HÚT FDI VÀ KCN......................................... 4
1.1.1. Tổng quan về FDI .......................................................................................... 4
1.1.1.1. Khái niệm về FDI ................................................................................... 4
1.1.1.2. Đặc điểm của FDI ................................................................................... 5
1.1.1.3. Phân loại FDI .......................................................................................... 5
1.1.1.4. Tác động của FDI đến sự phát triển kinh tế - xã hội của nước sở tại ..... 7
1.1.2. Khái quát về thu hút FDI ............................................................................... 9
1.1.2.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư ........................................................... 9
1.1.2.2. Nội dung thu hút vốn đầu tư FDI ......................................................... 10
1.1.3. Khái quát về Khu công nghiệp .................................................................... 12
1.1.3.1. Khái niệm Khu công nghiệp ................................................................. 12
1.1.3.2. Những đặc trưng cơ bản của KCN ....................................................... 12

2.1.4.3. Hệ thống nước ...................................................................................... 33
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TT- HUẾ ..................... 34
2.2.1. Tống quan về các KCN ............................................................................... 34
2.2.2. KCN Phú Bài ............................................................................................... 36
2.2.3. KCN Phong Điền ......................................................................................... 38
2.2.4. Khu công nghiệp Tứ Hạ .............................................................................. 39
2.2.5. Khu công nghiệp Phú Đa ............................................................................. 40
2.2.6. Khu công nghiệp La Sơn ............................................................................. 42
2.2.7. Khu công nghiệp Quảng Vinh ..................................................................... 45
2.3. TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI VÀO CÁC KCN TỈNH TTHUẾ ........................................................................................................................... 46
2.3.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI theo mức độ thực hiện ........................... 46
2.3.2. Tình hình thu hút đầu tư theo đối tác .......................................................... 48
2.3.3. Thu hút đầu tư theo lĩnh vực ....................................................................... 49
2.3.4. Tình hình thực hiện thu hút vốn đầu tư theo hình thức tổ chức .................. 51
2.4. CÁC NHÂN TỐ ÀNH HƯỚNG ĐẾN VIỆC THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI
VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP............................................................................ 51
2.4.1 Các nhân tố về môi trường đầu tư ................................................................ 51
2.4.1.1.Các chính sách thu hút vốn đầu tư của tỉnh:.......................................... 51
2.4.1.2. Tiềm năng của tỉnh ............................................................................... 54
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

2.4.2. Nhân tố về hạ tầng cơ sở vật chất của KCN ................................................ 56
2.4.2.1.Giao thông ............................................................................................. 56

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

3.4.2. Nhóm giải pháp về quy hoạch ..................................................................... 73
3.4.3. Nhóm giải pháp về cơ sở hạ tầng ................................................................ 73
3.4.4. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư .............................................................. 74
3.4.5. Nhóm giải pháp về chuyên môn hóa ngành nghề sản xuất ......................... 74
3.3.6. Nhóm giải pháp về lao động và tiền lương ................................................. 75
3.3.7. Nhóm giải pháp về bảo vệ môi trường ........................................................ 75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 77
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 77
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 78
DANH MỤC THAM KHẢO ...................................................................................... 81

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DA

: Dự án


TP

: Thành phố

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

VĐK

: Vốn đăng ký

VTH

: Vốn thực hiện

UNCTAD

: Hội nghị Liên hợp quốc về thương mại và phát triển

BVNM

: Bảo vệ môi trường

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

vi


Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 1: Thu hút vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2011-2015 ................................. 23
Biểu đồ 2: Tỷ trọng số dự án và VĐK FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh TT- Huế
....................................................................................................................................... 50
Biểu đồ 3: Tổng số lao động tại các KCN qua các năm ................................................ 65
Sơ đồ 1: Phân bố các KCN tỉnh TT- Huế ...................................................................... 35
Sơ đồ 2: Lưu đồ quá trình giải quyết các thủ tục đầu tư ............................................... 62

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu: “Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các
Khu công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế”. Dựa trên việc đánh giá các yếu tố tác
động đến thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các Khu công nghiệp trên
địa bản tỉnh trong giai đoạn 2012-2014 để đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm
tăng cường khả năng thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên
địa bàn tỉnh.
Nội dung khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, so
sánh, đối chiếu, khái quát hóa, thống kê, tổng hợp các kiến thức, tài liệu, số liệu, bảng
từ nguồn dữ liệu thống kê của Ban Quản lý các KCN Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch
Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế, các website chính thức của tỉnh và một số nguồn dữ liệu
khác. Thông qua đó, khóa luận đã khái quát được một số thành tựu trong quá trình thu

triển như Việt Nam. Muốn nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng
hiện đại thì cần một nguồn vốn rất lớn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng vật chất. Chính vì vậy, vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài đã và đang trở thành một trong những nguồn vốn trọng yếu đóng góp
vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của nước ta. Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài là một trong những yếu tố tiên quyết thúc đẩy các KCN phát huy vai trò của
mình trong quá trình phát triển kinh tế.
Hòa chung với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn
hiện nay, cùng với sự phát triển các Khu công nghiệp của cả nước, các Khu công
nghiệp ở tỉnh Thừa Thiên Huế ra đời và trở thành một trong những địa điểm thu hút
vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu khoa học công
nghệ, phân công lại lao động cho phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện tại
Thừa Thiên Huế đang có 6 Khu công nghiệp bao gồm: Khu Công nghiệp Phú Bài,
KCN Phú Đa ( Huyện Phú Vang), KCN La Sơn (Huyện Phú Lộc), KCN Tứ Hạ (Thị
xã Hương Trà), KCN Phong Điền ( Huyện Phong Điền) và KCN Quảng Vinh (Huyện
Quảng Điền). Đến nay, các KCN Thừa Thiên Huế có nhiều dự án đầu tư thu hút được
nhiều nguồn vốn trong nước cũng như nước ngoài. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong các
KCN từng bước được quan tâm đầu tư hoàn chỉnh. Trong năm 2011, do ảnh hưởng
của khủng hoảng kinh tế tình hình kinh tế- tài chính trên thế giới và trong nước nói
chung làm ảnh hưởng đến tình hình phát triển của các doanh nghiệp FDI nói chung
cũng như ảnh hưởng đến tình hình của các KCN có vốn FDI. Nhưng đến năm 2014,

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

nguồn thông tin từ internet hoặc nguồn dữ liệu từ một số cơ quan chức năng liên quan,
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

để phân tích đánh giá, đưa ra kết luận cho đề tài nghiên cứu.
Bên cạnh đó, khóa luận còn sử dụng một số phương pháp khác như kế thừa, tổng
hợp kiến thức, tài liệu liên quan, bảng biểu minh họa những nội dụng trọng tâm, kết
hợp với phân tích, đối chiếu nhằm đánh giá tình hình thu hút FDI vào các KCN ở tỉnh
TT- Huế từ đó nhằm đề xuất những giải pháp thiết thực, khả quan nhất cho vấn đề cần
nghiên cứu.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là vấn đề đẩy mạnh thu hút FDI vào các
KCN trên địa bàn tỉnh TT- Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Các KCN đã và đang sử dụng nguồn vốn FDI để phát triển trên địa
bàn tỉnh TT- Huế.
Thời gian: 2012-2014
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Bố cục của đề tài, ngoài phần mục lục, phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh
mục tham khảo, tóm tắt nghiên cứu, thì phần nội dung và kết quả nghiên cứu gồm
có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút FDI và
Khu công nghiệp.

Tổ Chức Thương Mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa sau: Đầu tư trực tiếp
nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài
sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương
diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn
trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở
kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty
mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
Tóm lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một quốc gia là việc nhà đầu tư ở một
nước khác đưa vốn bằng tiền hoặc bằng bất cứ tài sản nào vào quốc gia đó, để có được
quyền sở hữu và quản lý hoặc ủy quyền kiểm soát một thực thể tại quốc gia đó với
mục đích tối đa hóa lợi ích của mình.

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

1.1.1.2. Đặc điểm của FDI
Thứ nhất, FDI bổ sung cho nguồn vốn trong nước.Trong các lí luận về tăng
trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng
nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa. Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này
sẽ muốn có cả vốn từ nước ngoài, trong đó có vốn FDI.
Thứ hai, FDI đẩy nhanh tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý. Thu hút FDI từ các
công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những
khoản chi phí lớn. Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ và bí quyết quản lý đó ra cả

1.1.1.3.1. Theo tính chất đầu tư
FDI có thể được tiến hành dưới dạng đầu tư phương tiện hoạt động hoặc mua lại
hay sáp nhập với một công ty đã có ở nước nhận đầu tư.
- Đầu tư phương tiện hoạt động: Là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư
mua sắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư. Hình thức
này làm tăng khối lượng đầu tư vào.
- Mua lại và sáp nhập: Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay
nhiều doanh nghiệp có vốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh
nghiệp này (có thể đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một
doanh nghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư. Hình thức này không nhất thiết dẫn tới
tăng khối lượng đầu tư vào.
1.1.1.3.2. Phân theo tính chất dòng vốn
- Vốn chứng khoán: Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu
doanh nghiệp do một công ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền
tham gia vào các quyết định quản lý của công ty.
- Vốn tái đầu tư: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
- Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Giữa các chi nhánh hay công ty con
trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu,
trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
1.1.1.3.3. Phân theo động cơ của nhà đầu tư
- Vốn tìm kiếm tài nguyên: Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể
kém về kỹ năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào.
Nguồn vốn loại này còn nhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở
nước tiếp nhận (như các điểm du lịch nổi tiếng). Nó cũng còn nhằm khai thác các tài
sản trí tuệ của nước tiếp nhận. Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các
nguồn tài nguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh.
- Vốn tìm kiếm hiệu quả: Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào
kinh doanh thấp ở nước tiếp nhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu

Thứ hai, FDI không đơn thuần chỉ là vốn, mà kèm theo đó là công nghệ, kỹ thuật,
phương thức quản lý tiên tiến, cho phép tạo ra những sản phẩm mới, mở ra thị trường
mới… cho VN. Đây là điểm hấp dẫn quan trọng của FDI, bởi vì VN là nước đang phát
triển có trình độ khoa học và công nghệ thấp, trong khi phần lớn những kỹ thuật mới
xuất phát chủ yếu từ các nước công nghiệp phát triển, do đó để rút ngắn khoảng cách
và đuổi kịp các nước công nghiệp phát triển thì chúng ta phải nhanh chóng tiếp cận với
các kỹ thuật mới. Thực tế đã cho thấy FDI là 1 kênh quan trọng đối với việc chuyển
giao công nghệ cho VN. FDI có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, thúc đẩy quá trình này trên nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế,
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu các thành phần kinh tế, cơ cấu vốn đầu tư, cơ cấu công
nghệ, cơ cấu lao động….
Thứ ba, thông qua tiếp nhận FDI, VN có điều kiện thuận lợi để gắn kết nền kinh
tế trong nước với hệ thống sản xuất, phân phối, trao đổi quốc tế, thúc đẩy quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế nhanh chóng. Thông qua tiếp nhận đầu tư, VN có điều kiện thuận
lợi để tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu, thích
nghi nhanh hơn với các thay đổi trên thị trường thế giới… FDI có vai trò làm cầu nối
và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, một nhân tố đẩy nhanh quá trình toàn
cầu hóa kinh tế thế giới.
Mặt khác, FDI có lợi thế là có thể được duy trì sử dụng lâu dài, từ khi một nền
kinh tế còn ở mức phát triển thấp cho đến khi đạt được trình độ phát triển rất cao. Với
những ưu điểm quan trọng như trên VN ngày càng coi trọng FDI phải ưu tiên, khuyến

tối đa vốn trong nước, gây ra sự mất cân đối trong cơ cấu đầu tư, có thể gây nên sự
phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn đầu tư nước ngoài .Do đó, nếu tỷ trọng FDI chiếm
quá lớn trong tổng vốn đầu tư phát triển thì tính độc lập tự chủ có thể bị ảnh hưởng,
nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc.
Đôi khi công ty 100% vốn nước ngoài thực hiện chính sách cạnh tranh bằng con
đường bán phá giá, loại trừ đối thủ cạnh tranh khác, độc chiếm hoặc khống chế thị
trường, lấn áp các doanh nghiệp trong nước.
Thực tế đã cho thấy khi thực hiện các dự án liên doanh, các đối tác nước ngoài đã
tranh thủ góp vốn bằng các thiết bị và vật tư đã lạc hậu, đã qua sử dụng, hoặc nhiều
khi đã đến thời hạn thanh lý, gây ra thiệt hại to lớn cho nền kinh tế của nước tiếp nhận
đầu tư.
Thông qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, sự có mặt của các doanh
nghiệp có vốn nước ngoài gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế- xã hội như làm
tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hóa trong các tầng lớp nhân dân,
tăng mức độ chênh lệch phát triển giữa các vùng.
Với những mặt bất lợi của FDI, nếu có sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và có các
biện pháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI có thể hạn chế, giảm thiểu những tác động tiêu
cực này và sử lý hài hòa mối quan hệ của nhà đầu tư nước ngoài với lợi ích quốc gia
để tạo nên lợi ích tổng thể tích cực.
1.1.2. Khái quát về thu hút FDI
1.1.2.1. Quan điểm về thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư nói chung là việc thực hiện các hoạt động nhằm huy động,
khai thác các nguồn vốn đầu tư để bổ sung nhu cầu vốn đầu tư cần thiết cho phát triển
kinh tế. Thu hút đầu tư phải đảm bảo một số điều kiện như: tạo lập và duy trì năng lực
tăng trưởng nhanh, bền vững cho nền kinh tế; đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ
mô; xây dựng các chính sách huy động nguồn vốn có hiệu quả… để sản xuất, kinh
doanh nhằm đạt được một mục tiêu nhất định.
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

9

hút vốn đầu tư FDI.
 Chọn nhà đầu tư mục tiêu cho các lĩnh vực/ sản phẩm
Mỗi một ngành nghề, lĩnh vực đều sẽ có một lượng NĐT nước ngoài tiềm năng.
Mỗi cá nhân, tổ chức đều có mục đích đầu tư, lợi thế cũng như nhược điểm khác nhau
hay việc đem lại lợi ích khác nhau khi đầu tư tại quốc gia sở tại. Chính vì điều này,
quốc gia sở tại nên lựa chọn các NĐT mục tiêu cho mỗi ngành nghề, lĩnh vực theo
thang ưu tiên của mình trong việc thu hút FDI để các công tác thu hút FDI có trọng
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

điểm và thu được hiệu quả kinh tế cao.
 Lập kế hoạch và tổ chức những hoạt động xúc tiến đầu tư
Luật Đầu tư 2005 không nêu khái niệm “xúc tiến đầu tư”. Do vậy những người
làm xúc tiến đầu tư thường ngầm hiểu với nhau rằng nó cũng “na ná” như định nghĩa
của Luật Thương mại 2005 về “xúc tiến thương mại” - “là hoạt động thúc đẩy, tìm
kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ…”. Vậy thì “xúc tiến đầu tư là hoạt
động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội đầu tư”. Rõ ràng trong chừng mực nào đó, định nghĩa
thứ hai này vẫn đúng bởi nó xuất phát từ cơ sở ngôn ngữ, căn cứ pháp lý và nhất là bản
chất công việc.
Có thể hiểu xúc tiến đầu tư là hoạt động đưa thông tin về những đóng góp trong
việc xây dựng nên hình ảnh về quốc gia (vùng miền, địa phương hay một KCN nào
đó) có thể là thông qua phương thức giới thiệu tổng quan về các thế mạnh tại địa
phương, về những lĩnh vực thu hút nhiều dự án đầu tư, cung cấp các thông tin về các
dịch vụ đầu tư cho các NĐT tham khảo. Một số nội dung quan trọng trong hoạt động

1.1.3.1. Khái niệm Khu công nghiệp
Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển công
nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng
tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp thường
được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng.
Theo quy chế KCN, KCX, KCN Chính ban hành ngày24/4/1997 của chính phủ,
KCN tập trung là khu tập trung các Doanh Nghiệp Công Nghiệp chuyên sản xuất hàng
công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có gianh giới địa lý
xác định, không có dân cư sinh sống do chính phủ hoặc Thủ Tướng chính phủ quyết
định thành lập. Trong KCN tập trung có thể có Doanh Nghiệp chế xuất.
Theo Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008
quy định về KCN như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
nhiệm vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo
điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Như vậy, có thể hiểu KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, đảm
bảo tiết kiệm và tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi
trường thuận lợi hơn, tốt hơn.
1.1.3.2. Những đặc trưng cơ bản của KCN
- Về không gian: là khu vực có ranh giới địa lý xác định, phân biệt với các vùng
lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống. Các khu công nghiệp đều được
xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào khu công nghiệp, phân biệt với các
vùng còn lại thuộc lãnh thổ quốc gia. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên
trong hàng rào đó, không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp luật hiện hành mà
còn phải tuân thủ quy chế pháp lý riêng và được hưởng rất nhiều ưu đãi. Toàn bộ hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp này được xây dựng phục vụ cho hoạt động sản xuất

SVTH: Võ Thị Hồng Phương

12

doanh nghiệp KCN). KCN là nơi xây dựng để thu hút các đơn vị sản xuất sản phẩm
công nghiệp hoặc các đơn vị doanh nghiệp dịch vụ gắn liền với sản xuất công nghiệp.
- Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Các KCN đều xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo
điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đường xá; hệ thống điện
nước, điện thoại. Thông thường việc phát triển cơ sở hạ tầng trong KCN do một công
ty xã hội khác phát triển công suất hạ tầng đảm nhiệm. ở Việt Nam Công ty này là các
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc doanh nghiệp
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Phùng Thị Hồng Hà

trong nước thực hiện. Các Công ty phát triển cơ sở hạ tầng KCN sẽ xây dựng các kết
cấu hạ tầng sau đó được phép cho các doanh nghiệp khác thuê lại.
- Về tổ chức quản lý: Trên thực tế các KCN đều thành lập hệ thống Ban quản lý
KCN cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương để trực tiếp thực hiện các chức năng
quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong KCN. Ngoài ra tham
gia vào quản lý tại các KCN còn có nhiều Bộ như: Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương
mại, Bộ Xây dựng...
1.1.3.3.Vai trò của KCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3.3.1. Những tác động tích cực của các KCN
Việc thành lập các KCN là một yếu tố quan trọng nhằm tăng cường khả năng thu
hút đầu tư, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
Hầu hết các nước đang ở thời kỳ đầu của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá đất nước đều gặp phải một bài toán nan giải là tình trạng thiếu vốn. Thông qua
những ưu đãi đặc biệt so với sản xuất trong nước các KCN có được môi trường đầu tư

cũng như phương thức kinh doanh mới. Do vậy, trình độ của người lao động sẽ được
nâng lên phù hợp với tác phong lao động công nghiệp.
KCN cũng góp phần tạo thêm việc làm cho người lao động. Hầu hết các nước
đang phát triển trong quá trình phát triển kinh tế đều gặp phải tình huống khó xử. Nếu
theo được mục tiêu toàn dụng lao động thì khó có thể thực hiện được mục tiêu chống
lạm phát, đồng thời các nước muốn nền sản xuất xã hội đạt hiệu quả cao bằng cách du
nhập các công nghệ tinh vi tức là ít sử dụng lao động sống thì sẽ làm gia t ăng nạn thất
nghiệp. Tuy chưa phải là giải pháp lý tưởng nhưng việc thiết lập các KCN là một cơ
hội quan trọng để giải quyết mâu thuẫn này, theo WB cho đến nay số việc làm chỉ tính
riêng trong KCN đã lên 4-5 triệu chỗ. Trong đó Châu Á là nơi tạo ra nhiều việc làm
nhất, chiếm 76,59% tổng số chỗ.
Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại giữ vai trò quan trọng đối với các nước đang
phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng. Hiện nay chúng ta đang ở giai đoạn đầu
của quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, các nguồn lực cần thiết cho đầu
tư phát triển là rất hạn chế. Chính vì vậy việc mở rộng hợp tác với nước ngoài tạo cơ
hội cho chúng ta thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cần có môi
trường đầu tư hấp dẫn để tạo ra động lực thu hút các nhà đầu tư. Trong điều kiện đất
nước còn nhiều khó khăn thì chúng ta không thể cùng một lúc tạo ra môi trường thuận
lợi ở trên toàn quốc, nên việc tạo ra những khu vực có diện tích nhỏ (KCN) dể có điều
kiện tập trung tạo điều kiện tốt nhất cho các nhà đầu tư, tạo khả năng thu hút nguồn
vốn nước ngoài. Bên cạnh đó việc hình thành các KCN cũng là cơ hội để phát huy cao
sức mạnh nội lực của đất nước trong quá trình CNH - HĐH. Thực tế những năm vừa
qua cho chúng ta thấy vai trò quan trọng trong việc phát huy nội lực và tận dụng có
hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế. Vì vậy sự ra
đời của các KCN là bước đi đúng đắn cho chúng ta trên con đường xây dựng và phát
triển kinh tế của đất nước.
SVTH: Võ Thị Hồng Phương

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status