Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
SV: andy khanthamixay
1
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Viết tắt
ĐTNN
CSHT
KCN
XTĐT
KCX
KKT
GCNĐT
SV: andy khanthamixay
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Dịch nghĩa
Đầu tư nước ngoài
Cơ sở hạ tầng
Khu công nghiệp
FDI đã đóng góp tích cực vào thành tựu tăng trưởng và phát triển của Việt
Nam. Tính đến hết năm 2013, đã có hơn 15.696 dự án FDI còn hiệu lực, tổng
vốn đăng ký khoảng 230 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện khoảng 112 tỷ USD.
Hàng năm số vốn FDI vào các khu công nghiệp (KCN) chiếm từ 3540% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước. Nếu xét riêng về thu hút
FDI trong ngành công nghiệp thì các dự án FDI sản xuất công nghiệp trong
các KCN chiếm tới 80% tổng vốn FDI vào ngành công nghiệp cả nước. Chỉ
tính riêng năm 2011, tổng vốn FDI đã đăng ký vào các KCN đạt 6,47 tỷ USD,
tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 7,28 tỷ USD tương đương với 44% và 67%
tổng vốn FDI đăng ký và thực hiện của cả nước năm 2011. Chính những
thành công trong việc thu hút vốn FDI đã tạo đà tăng trưởng cho ngành Công
nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao giá trị xuất khẩu cho các doanh
SV: andy khanthamixay
3
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
nghiệp. Ở phương diện vĩ mô có thể khẳng định các KCN đã tạo nên diện
mạo mới cho cả nền kinh tế.
Việt Nam là một trong những đối tác thương mại lớn nhất của Lào. Đến
thời điểm tháng 4 năm 2012, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 2 trong số các
nhà đầu tư nước ngoài tại Lào, tập trung vào các lĩnh vực như năng lượng
(thủy điện), khai khoáng, nông, lâm nghiệp. Lào cũng là nước thu hút vốn từ
Việt Nam nhiều nhất trong tổng số 55 quốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt động
đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
-
Đánh giá hoạt động thu hút vốn FDI vào các khu công nghiệp của Việt
Nam, rút ra các bài học thành công cũng như chưa thành công.
-
Phân tích thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Lào và
vận dụng các bài học kinh nghiệm của Việt Nam.
3.
Đối tượng nghiên cứu
-
Hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Việt Nam.
-
Hoạt động thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Lào
-
5
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
6.
-
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công
nghiệp của Việt Nam và Lào
-
Phạm vi về thời gian: tình hình thu hút FDI vào các khu công nghiệp
của Việt Nam và Lào từ năm 2008 – 2013
-
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu cơ sở lí luận về đầu tư trực tiếp nước
ngoài, thực trạng thu hút FDI vào các khu công nghiệp của Việt Nam
và Lào, rút ra các bài học kinh nghiệm cho Lào.
7.
Khái niệm
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment,
viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này
vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay
công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này.
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một
nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút
đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân
biệt FDI với các công cụ tài chính khác.Trong phần lớn trường hợp, cả nhà
đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh.
Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ"
và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".
1.2.
Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.2.1. Phân theo hình thức đầu tư
1.2.1.1.
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là một văn bản được ký kết giữa một chủ đầu tư nước ngoài và
một chủ đầu tư trong nước (nước nhận đầu tư) để tiến hành một hay
nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước chủ nhà trên cơ sở quy
định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh doanh mà không
thành lập một công ty, xí nghiệp hay không ra đời một tư cách pháp
nhân mới nào.
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài này có đặc điểm.
SV: andy khanthamixay
7
đồng thời phân chia lợi nhuận và rủi rotheo tỉ lệ góp vốn.
1.2.1.3.
Hình thức công ty hay xí nghiệp 100%vốn từ nước ngoài
Đây là hình thức các công ty hay xí nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở
hữu của tổ chức cá nhân nước ngoài và do bên nước ngoài tự thành lập, tự
SV: andy khanthamixay
8
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
quản lý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Đặc điểm của
các công ty này là:
Được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và là một
pháp nhân mới ở nước nhận đầu tư.
1.2.1.4.
Hoạt động dưới sự chi phối của Luật pháp nước nhận đầu tư
Các hình thức khác
Đầu tư vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh tế, thực hiện những
hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao (B.O.T). Những dự án B.O.T
9
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Vốn tái đầu tư
Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm.
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia
có thể cho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh
1.2.5.
nghiệp của nhau.
Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và
dồi dào ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ
năng nhưng giá thấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào.
SV: andy khanthamixay
10
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Hiệu quả đầu tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa
các kết quả kinh tế-xã hội đạt được của hoạt động đầu tư với các chi phí phải
bỏ ra để có các kết quả đó trong một thời kì nhất định.
Để xem xét một dự án đầu tư có hiệu quả hay không cần xem xét trên
cả hiệu quả kinh tế và xã hội
Mục tiêu của sự phân tích hiệu quả tài chính là đánh giá kết quả tài
chính thực của dự án, trong khi đó phân tích hiệu quả kinh tế xã hội chỉ ra
đóng góp thực sự của dự án vào tất cả các mục tiêu phát triển của đất nước,
vào lợi ích chung của toàn xã hội. Phân tích hiệu quả tài chính chỉ xét trên
tầm vi mô còn phân tích kinh tế xã hội phải xét trên tầm vĩ mô. Phân tích hiệu
quả tài chính chỉ xét lợi ích và chi phí trên góc độ của nhà đầu tư còn phân
tích kinh tế xã hội xem xét lợi ích và chi phí trên góc độ toàn xã hội.Lợi ích
và chi phí trong phân tích hiệu quả tài chính là lợi ích và chi cục bộ còn lợi
ích và chi phí trong phân tích hiệu quả kinh tế xã hội là lợi ích và chi phí toàn
bộ, tổng thể.Vì vậy chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích hiệu quả tài chính là lợi
nhuận còn trong phân tích hiệu quả kinh - xã hội là giá trị gia tăng. Chỉ tiêu
giá trị gia tăng cho phép loại trừ những khoản thanh toán chuyển giao ra khỏi
chi phí tính toán lợi ích kinh tế xã hội. Những khoản mục này trong phân tích
tài chính là chi phí còn trong phân tích kinh tế xã hội được coi là thu nhập.
đầu tư
Tạo thị trường mới và mức độ chiếm lĩnh thị trường. Nâng cao
trình độ kĩ thuật của sản xuất: thể hiện ở mức thay đổi cấp bậc
công việc bình quân. Sau khi đầu tư so với trước khi đầu tư và
-
mức thay đổi này tính trên một đơn vị vốn đầu tư
Nâng cao trình độ quản lý của lao động quản lý: thể hiện ở sự
thay đổi mức đảm nhiệm quản lý sản xuất, quản lý lao động,
quản lý tài sản cố định của lao động quản lý sau khi đầu tư so với
-
trước khi đầu tư
Các tác động đến môi trường sinh thái
Đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển
kinh tế- xã hội của đất nước, các nhiệm vụ của kế hoạch phát
1.3.2.2.
triển kinh tế xã hội trong từng thời kì.
Xuất phát từ góc độ quản lí vĩ mô của nhà nước, của địa phương và
của ngành
- Kinh tế có vốn ĐTNN là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam,
được Nhà nước khuyến khích phát triển lâu dài, được bảo đảm
quyền, lợi ích hợp pháp và đối xử bình đẳng trên cơ sở hợp tác cùng
có lợi, thực hiện theo đúng cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham
gia.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn lực quan trọng của nền kinh tế,
vốn đầu tư để tăng trưởng kinh tế. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư là một
trong những cơ sở để rà soát và sửa đổi mục tiêu đầu tư nhằm nâng cao
hiệu quả về chất lượng sử dụng vốn đầu tư.
1.3.3.2.
Công thức tính chỉ số ICOR
Hệ số ICOR được tính theo công thức:
ICOR = V1/(G1-G0)
Trong đó:
ICOR: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
V1: Tổng vốn đầu tư của năm nghiên cứu.
G1: Tổng sản phẩm trong nước của năm nghiên cứu.
G0: Tổng sản phẩm trong nước của năm trước năm nghiên cứu.
- Các chỉ tiêu về vốn đầu tư và tổng sản phẩm trong nước để tính hệ
số ICOR phải được tính theo cùng một loại giá:
Giá thực tế hoặc giá so sánh. Khi tính theo giá thực tế phải tính theo
giá thực tế của cùng một năm, cụ thể phải chuyển GDP của năm
trước năm nghiên cứu (Go) về giá thực tế của năm nghiên cứu (giá
1.3.3.3.
thực tế dùng để tính G1).
Ý nghĩa của hệ số ICOR
Phản ánh số lượng vốn cần thiết để gia tăng được một đơn vị sản
lượng.
Phản ánh trình độ của công nghệ sản xuất.
- Công nghệ cần nhiều vốn hệ số ICOR cao
SV: andy khanthamixay
So sánh vai trò của vốn với các nhân tố tăng trưởng khác:
ICOR cho biết một đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng sản
lượng. Qua đó người ta có thể thấy được vốn đầu tư so với
cácnhân tố tăng trưởng khác có ý nghĩa thế nào đối với
tăng trưởng sản lượng. ICOR càng cao chứng tỏ vốn đầu tư
càng quan trọng.Trong khi đó, ICOR thấp có thể hàm ý vai
trò của các nhân tố tăng trưởng khác như công nghệ đang tăng
-
vai trò của mình đối với tăng trưởng.
Sử dụng để lập kế hoạch kinh tế, cần đầu tư bao nhiêu vốn để
đạt được mục tiêu đề ra.
1.3.4. Chỉ số TFP
1.3.4.1.
Khái niệm
SV: andy khanthamixay
14
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
TFP là quan hệ giữa đầu ra với tổng hợp các đầu vào, bao gồm cả các
yếu tố không định lượng được như quản lý, khoa học công nghệ...
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
Môi trường chính trị - xã hội
Rõ ràng sự ổn định chính trị là yếu tố kiên quyết để một công
ty đa quốc gia đưa ra quyết định đầu tư mới. Điều này có thể
thấy rõ ràng ngay khi có những biến cố xảy ra ở Trung Quốc
thì ngay lập tức các nhà đầu tư Nhật Bản tăng cường đến Việt
Nam tìm hiểu cơ hội đầu tư. Từ đầu năm đến nay Trung tâm
XTĐT phía Nam đã đón tiếp khá nhiều nhà đầu tư Nhật Bản
đến tìm hiểu về Việt Nam nhằm thay thế cho Trung Quốc.
SV: andy khanthamixay
15
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Ngoài ra, sự ổn định về chính trị - xã hội còn ảnh hưởng đến
quyết định huy động vốn và sử dụng hiệu quả ngồn vốn đầu
tư. Trong lịch sử cho thấy những biến cố về thể chế chính trị
sẽ làm thiệt thòi lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Vụ đảo
chánh quân sự ở Thái Lan đã gây thất thoát lớn cho các nhà
đầu tư Nhật Bản và Hàn Quốc tại đây. Thêm một bằng chứng
Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật
SV: andy khanthamixay
16
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút FDI và cũng là nhân tố thúc
đẩy hoạt động FDI diễn ra nhanh chóng. Cơ sở hạ tầng đây bao gồm hạ tầng
đường xá, điện nước, cầu đường, trường học, y tế, xử lý nước thải, bệnh viện,
thông tin liên lạc. Khi đầu tư vào một quốc gia có cơ sở hạ tầng và hệ thống
thông tin liên lạc tiên tiến, hệ thống ngân hàng hoàn thiện thì công ty đó có
thể giảm được các chi phí đầu tư, giảm được thời gian thực hiện dự án, giảm
chi phí các khâu trung chuyển.
1.4.5.
Trình độ quản lí và năng lực của người lao động
Trong quản lý học, nguồn lao động đóng vai trò then chốt đến thành
công thất bại của một tổ chức Nguồn lao động bao gồm nguôn lao động cứng
và nguồn lao động mềm, một nền kinh tế cạch tranh cần đủ nguôn lao động
cao cấp đảm nhiệm những vị trí quản lý cần chuyên môn cao nhưng cũng
đồng thời cần các lao động phổ thông có tay nghề để đứng trực tiếp sản xuất.
Khi đầu và tiến độ hiệu quả dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra. Trước đây
nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và
cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công
nghiệp được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp
lý riêng.Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công
nghiệp.
Đặc điểm của các khu công nghiệp
1.2.1. Đặc điểm pháp lý
1.2.
Về mặt pháp lý các khu công nghiệp là phần lãnh thổ của nước sở tại,
các doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp của Việt Nam chịu sự
điều chỉnh của pháp luật Việt Nam như: luật đầu tư nước ngoài, luật lao động,
quy chế về khu công nghiệp và khu chế xuất.
-
Không gian: là khu vực có ranh giới địa lí xác định và phân
biệt với các khu vực lãnh thổ khác, thường không có dân cư
sinh sống.
Các khu công nghiệp đều được xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống
hàng rào để phân biệt với các vùng lãnh thổ còn lại.Mọi hoạt động đầu tư, sản
xuất bên trong hàng rào đó, không chỉ được điều chỉnh bởi quy định của pháp
luật hiện hành mà còn phải tuân thủ quy chế pháp lí riêng, được hưởng các ưu
đãi.
Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp này được xây dựng
phục vụ cho công nghiệp.
SV: andy khanthamixay
Bên cạnh đó, thủ tục hành chính đơn giản, có các ưu đãi về tài chính,
an ninh xã hội tốt tạo thuận lợi trong việc sản xuất – kinh doanh hàng hóa các
khu vực khác. Mục tiêu của nước sở tại khi xây dựng khu công nghiệp là thu
hút vốn đầu tư với quy mô lớn, thúc đẩy xuất khẩu tạo việc làm, phát triển cơ
sở hạ tầng, chuyển giao công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường.
1.3.
Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công
nghiệp
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng cấu thành
nên nền kinh tế thị trường, vì vậy thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều
không thể thiếu trong quá trinh phát triển kinh tế.
Các khu công nghiệp hiên nay đang là mũi nhọn trong quá trình phát
triển kinh tế của hầu hết các nước trên thế giới. Việc thu hút đầu tư trực tiếp
SV: andy khanthamixay
19
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
nước ngoài vào các khu công nghiệp là điều không thể thiếu của các nước
đang phát triển.
Từ những đóng góp quan trọng trên ta có thể thấy rõ vai trò to lớn của
FDI đối với sự phát triển của các khu công nghiệp, điều đó thể hiện ở:
Tiêu chí đánh giá hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào
1.4.
các khu công nghiệp
Số dự án đầu tư và quy mô dự án
Số dự án và quy mô của dự án bao giờ cũng là tiêu chí để đánh giá đầu
tiên về hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của các KCN.
SV: andy khanthamixay
20
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
KCN có khả năng thu hút được càng nhiều các dự án có quy mô lớn,
khả năng thực hiện cao, giải ngân nhanh chóng là một KCN mạnh có các
chính sách quản lí cũng như thu hút đầu tư nước ngoài tốt.
Tỷ lệ đóng góp vào ngân sách nhà nước
Đóng góp ngân sách nhà nước là một phần không thể thiếu của các chủ
21
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
Lợi nhuận bình quân/ dự án
SV: andy khanthamixay
22
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA VIỆT NAM
II.1.
Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
II.1.1. Tổng quan về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt
Nam
ngoạn mục so với giai đoạn đi xuống liên tục kể từ 2009-2012, với kết quả
khả quan cả về vốn đăng ký mới, vốn bổ sung và vốn thực hiện, cũng như cơ
cấu ngành và chủ đầu tư.
SV: andy khanthamixay
24
MSV
MSV: CQ525502
Chuyên đề thực tập
II.1.2. Cơ cấu và chuyển
II.1.2.1.
Theo ngành
dịch cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài
Công nghiệp- xây dựng
Công nghiệp - xây dựng đã thu hút được 8.993 dự án với vốn đăng ký
là 120,86 tỷ USD, chiếm 63,8% số dự án và 58,4% tổng vốn đăng ký, góp
phần quan trọng trong việc hình thành một số ngành công nghiệp mũi nhọn,
thúc đẩy và mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu,
góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành và nền kinh tế theo hướng CNH.