Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN KCX
vùng đồng bằng sông Cửu Long
2.1. Tổng quan về các KCN, KCX vùng ĐBSCL
2.1.1. Khái quát tỡnh hỡnh phỏt triển cỏc KCN, KCX vựng ĐBSCL
Vùng ĐBSCL luôn được biết tới với những tên gọi như “vựa lúa”, “miệt
vườn”, “vùng sông nước”. Với những sản vật mà thiên nhiên ban tặng cho vùng
hạ lưu sông Mê Kông, vùng ĐBSCL là vựa lúa của nước ta, là khu vực đặc biệt
quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia. Ai cũng nghĩ
cái “tư duy nông nghiệp” đó ăn sâu vào tâm khảm của người dân vùng châu
thổ này. Nhưng giờ đây, dọc theo hai nhánh rẽ của dũng Mekong, những khu,
cụm cụng nghiệp với nhiều nhà mỏy, xớ nghiệp đó khoỏc lờn đôi bờ của tiến
trỡnh cụng nghiệp húa, hiện đại hóa vùng đất từ lâu vẫn được xem là vựa lúa,
là miệt vườn thuần nông.
Năm 1995, khu công nghiệp Trà Nóc I được cấp phép thành lập tại Cần
Thơ với diện tích đất tự nhiên là 135 ha. Đây là khu công nghiệp đầu tiên của
vùng ĐBSCL . Từ đó đến nay, vùng ĐBSCL đó có 34 KCN, KCX, chiếm 17,4% tổng
số KCN, KCX của cả nước được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ với quy mô diện tích hơn 6810 ha, chiếm 13% tổng diện tích KCN, KCX của
cả nước, trong đó có 16 khu công nghiệp đang hoạt động và 18 khu công
nghiệp đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản.
Biểu 2.1: Phõn bố cỏc KCN, KCX theo vựng, lónh thổ đến hết năm 2008
1. TT 2. Vùng
3. Số lượng
KCN,KCX
4. Diện tích
KCN,KCX(ha)
7. Số
lượng
8. % 9. Diện tích10. %
11. 1 12. Đồng
bằng sông
nước (268.6ha/khu), thấp hơn nhiều so với KCN, KCX vùng Đông Nam Bộ
(335.4ha/khu). Vùng chỉ có 2 khu công nghiệp có diện tích trên 500ha là khu
công nghiệp Đức Hũa 3 (Long An) với diện tớch 849,6ha do được mở rộng
thêm và khu công nghiệp Long Giang (Tiền Giang) với diện tích 540 ha.
Vùng ĐBSCL là “vựa lúa” của cả nước, là vùng có nhiều sông nước thuận
lợi cho phát triển thủy hải sản. Do đó, trong các KCN, KCX của vùng, chủ yếu là
những doanh nghiệp chế biến thủy hải sản, doanh nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm, trái cây, doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc và thủy
sản…; các doanh nghiệp may mặc, giầy dép, đồ gia dụng cũng chiếm một tỷ lệ
khá cao. Như vậy, các dự án đầu tư vào KCN, KCX vùng ĐBSCL thường là
những dự án thu hút nhiều lao động, ít có các dự án có hàm lượng công nghệ
cao, hiện đại.
Với 34 KCN, KCX, ĐBSCL chỉ đứng sau vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng
bằng sông Hồng về mức độ tập trung các KCN, KCX. Nhưng sự phân bố các
KCN, KCX rất không đồng đều theo địa phương. Riêng tỉnh Long An, một tỉnh
nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đó có tới 12 KCN, KCX đó được
thành lập, chiếm tới 35.3% tổng số KCN, KCX của cả vùng, với tổng diện tích là
2865.9ha, chiếm 42.1% tổng diện tích các KCN, KCX của vùng. Ngoài Cần Thơ
với 4 khu công nghiệp, Đồng Tháp, Tiền Giang với 3 khu, cũn lại cỏc tỉnh khỏc
trong vựng chỉ cú 1 hoặc 2 khu, trong đó có tới 6 tỉnh chỉ có một khu công
nghiệp đó được thành lập. Như vậy, sự phân bố các KCN, KCX của vùng rất mất
cân đối, các KCN, KCX chủ yếu chỉ tập trung tại những tỉnh thuộc vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam (Long An, Tiền Giang), tỉnh có những điều kiện khá
thuận lợi như có sân bay, có cửa khẩu… ( Đồng Tháp, Cần Thơ). Một lý do quan
trọng của tỡnh trạng chỉ có 1, 2 khu công nghiệp ở nhiều tỉnh trong vùng là do
ĐBSCL là vùng quan trọng bậc nhất trong việc đảm bảo an ninh lương thực
của cả nước, việc phát triển các KCN, KCX sẽ làm giảm diện tích trồng lúa, giảm
sản lượng lúa, nên việc thành lập các khu công nghiệp phải được cân nhắc rất
kỹ lưỡng về nhiều mặt: chi phí thành lập các KCN, KCX (bao gồm cả chi phí cơ
hội của việc bỏ đất trồng lúa để xây dựng các KCN, KCX), lợi ích mà KCN, KCX
82. 9.4
83. 84. - Diện tớch trung bỡnh/1 KCN85. 200.3 86. 268.6 87.
88. 89. - Tỷ lệ lấp đầy 90. 40.0 91. 49.1 92.
93. 394. Tổng số lao động Việt
Nam(ng)
95. 10032
1.0
96. 16756
15
97. 6.0
98. 499. Số dự án thu hút vào KCN, KCX100. 593 101. 7966 102. 6.7
103. 5104. Vốn đầu tư vào các KCN, KCX
(triệu USD)
105. 106. 107.
108. 109. - Vốn đăng ký
110. 3226.1
111. 64522.
6
112. 5.0
113. 114. - Vốn thực hiện
115. 1160.1
116. 32003.
2
117. 3.6
118. 119. -Vốn thực hiện/vốn đăng
ký(%)
120. 40.0 121. 49.6 122.
123. 6124. Quy mô dự án (triệu USD/dự
án)
125. 5.4 126. 8.1 127.
có thể
cho
thuê
138. Đất
đó cho
thuờ
139. Tỷ
lệ lấp
đầy
(%)
141. 1142. An Giang 143. 2
144. 160.
3
145. 121.
0
146. 31.3147. 25.9
148. 103
74
149. 2150. Bạc Liêu 151. 1 152. 64.5153. 45.0154. 4.0 155. 8.9156. 110
157. 3158. Bến Tre 159. 1 160. 98.5161. 65.5162. 31.0163. 47.3
164. 175
6
165. 4166. Cà Mau 167. 1
168. 360.
0
169. 216.
8
170. 54.6171. 25.2 172. 0
173. 5174. Cần Thơ 175. 4
176. 774.
7
195. 100.
0
196. 0
197. 8
198. Kiên
Giang
199. 2
200. 390.
2
201. 237.
9
202. - 203. 0.00 204. 0
205. 9206. Long An 207. 12
208. 286
5.9
209. 177
9.9
210. 623.
8
211. 35.0
212. 239
85
213. 1
0
214. Sóc
Trăng
215. 1
216. 251.
1
246. Tổng
cộng
247. 34
248. 681
0.5
249. 434
9.1
250. 173
5.0
251. 40.
0
252. 100
321
Nguồn: Tổng hợp bỏo cỏo tỡnh hỡnh triển khai thực hiện quy hoạch cỏc KCN,
KCX cỏc tỉnh vựng đồng bằng sông Cửu Long,tính đến năm 2008
Ngoài Hậu Giang, Đồng Tháp có tỷ lệ lấp đầy cao nhất so với các tỉnh
khác trong vùng, đạt tỷ lệ lấp đầy là 90.2%, tiếp đó là Sóc Trăng với tỷ lệ
74.5%, rồi tới Trà Vinh (58.7%), Vĩnh Long (51.7%), nhưng 3 tỉnh này chỉ có
1hoặc 2 khu công nghiệp. Cũn lại cỏc tỉnh khỏc đều có tỷ lệ lấp đầy dưới
50%. Tỉnh Long An tập trung nhiều khu công nghiệp nhất, với xấp xỉ một
nửa diện tích đất KCN, KCX của cả vùng nhưng chỉ mới đạt tỷ lệ lấp đầy là
35%, chỉ mới có hai khu công nghiệp được lấp đầy toàn bộ, cũn lại cỏc KCN,
KCX chỉ mới lấp đầy được một phần diện tích, điều đó cho thấy khả năng thu
hút đầu tư của nhiều KCN, KCX của Long An là chưa tốt, đặc biệt do một diện
tích rất lớn (trên 50%) của khu công nghiệp đang trong thời kỳ xây dựng cơ
bản hoặc mới được mở rộng thêm, nên làm cho tỷ lệ lấp đầy của Long An
thấp đi.
Về tỡnh hỡnh xõy dựng cơ sở hạ tầng. Việc triển khai xây dựng cơ sở hạ
tầng ở các KCN, KCX vùng ĐBSCL cũn rất chậm chạp, nhiều KCN, KCX đó được
phê duyệt từ lâu nhưng vẫn chưa hoàn thành giai đoạn xây dựng cơ bản, do
253. Năm
254. Giá trị sản xuất
công nghiệp (tỷ
đồng)
255. Kim ngạch
xuất khẩu (triệu
USD)
256. Đóng góp ngân
sách (tỷ đồng)
257. 2004 258. 21630.54 259. 692.16 260. 1795.33
261. 2005 262. 25588.93 263. 830.59 264. 2200.65
265. 2006 266. 30322.88 267. 1193.39 268. 2571.22
269. 2007 270. 36417.78 271. 1861.69 272. 3314.02
273. 2008 274. 45828.13 275. 2569.13 276. 4262.02
277. Tốc độ
tăng bỡnh
quõn (%)
278. 20.6% 279. 39.4% 280. 24.2%
Nguồn: Tổng hợp Bỏo cỏo của Ban quản lý KCN, KCX cỏc tỉnh vựng ĐBSCL,
báo cáo của Vụ quản lý KCN, KCX
Thực hiện mục tiêu sản xuất hướng ra xuất khẩu, các KCN, KCX trong
vùng đảy mạnh sản xuất theo hướng xuất khẩu, nâng dần tỷ trọng các mặt
hang đó qua chế biờn, hạn chế đến mức thấp nhất việc xuất khẩu sản phẩm
thô. Năm 2004 kim ngạch xuất khẩu của các KCN, KCX đạt 692.16 triệu USD,
tới năm 2008 đạt 2569.13triệu USD, tốc độ tăng trung bỡnh của kim ngạch
xuất khẩu thời kỳ 2004 – 2008 đạt 39.4%/năm, cao hơn nhiều so với tốc độ
tăng trưởng của các doanh nghiệp ngoài KCN, KCX.
Bên cạnh đó, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của các KCN, KCX trong
vùng cũng ngày một tăng lên. Năm 2004, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước
của các KCN, KCX trong vùng đạt 1795.33 tỷ đồng, và năm 2008 đạt 4262.02 tỷ
SCL
298. 1
00
299. 5
8.9
300. 1
5
301. 2
6.1
302. 5
2.8
303. 1
8
304. 2
9.2
305. 4
1
306. 2
6
307. 3
3
308. An
Giang
309. 10
0
310. 4
8.3
311. 1
2.3
312. 3
1.9
328. 2
5.3
329. 2
2.8
330. Bế
n Tre
331. 10
0
332. 6
7.9
333. 1
1.8
334. 2
0.3
335. 6
8.1
336. 1
2.0
337. 1
9.9
338. 5
1.3
339. 1
8.4
340. 3
0.3
341. Cà
Mau
342. 10
2.4
358. 3
1.1
359. 4
6.5
360. 1
5.3
361. 4
0.2
362. 4
4.5
363. Đồ
ng
Tháp
364. 10
0
365. 6
9.5
366. 9.
6
367. 2
0.9
368. 6
2.2
369. 1
2.0
370. 2
5.8
371. 5
1.5
389. 2
3.5
390. 4
8.4
391. 2
7.5
392. 2
4.1
393. 4
2.8
394. 2
6.4
395. 3
0.8
396. Lo
ng An
397. 10
0
398. 5
6.2
399. 1
6.4
400. 2
7.4
401. 4
8.1
402. 2
2.5
403. 2
9.4
n
Giang
419. 10
0
420. 6
3.7
421. 1
1.7
422. 2
4.6
423. 5
6.5
424. 1
5.3
425. 2
8.2
426. 4
2.1
427. 2
6.5
428. 3
1.4
429. Tr
à
Vinh
430. 10
0
431. 7
3.1
432. 7.
447. 2
8.9
448. 5
0.6
449. 1
6.6
450. 3
2.8
Nguồn: Niên Giám Thống kê các tỉnh vùng ĐBSCL
KCN, KCX đó gúp phần đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của
vùng ĐBSCL theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỷ trọng của nhóm
ngành nông – lâm – ngư nghiệp (KV I) tuy vẫn chiếm tỷ lệ cao nhưng đó cú xu
hướng giảm dần, từ 58,9% (năm 1996), xuống cũn 52,8% (năm 2000), rồi
xuống tới 41% (năm 2008); tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng (KV II) và
ngành dịch vụ (KV III) đều tăng, tương ứng từ 15% (năm 1996) lên tới 26%
(năm 2008), từ 26.1% (năm 1996) lên 33% (năm 2008). Sự tăng lên của giá trị
doanh thu trong các KCN, KCX đó đóng góp đáng kể trong xu hướng tăng tỷ
trọng của ngành công nghiệp. Nó cũng tác động gián tiếp tới doanh thu của
ngành dịch vụ, và làm khu vực này chuyển dịch theo xu hướng tích cực.
Tỉnh Cần Thơ, với sự ra đời và hoạt động hiệu quả của các KCN, KCX,
đặc biệt là Trà Nóc I, góp phần đáng kể làm tỷ trọng ngành công nghiệp
tăng từ 21.2% (năm 1996) lên 40.2% (năm 2008), cao nhất so với toàn
vùng. Tỉnh Long An, với rất nhiều KCN, KCX được thành lập, trong đó có
những khu công nghiệp hoạt động tốt như Thuận Đạo, đó gúp phần làm tỷ
trọng công nghiệp tăng từ 16.4% (năm 1996) lên 34% (năm 2008), cao hơn
nhiều so với các tỉnh khác trong vùng… Qua bảng trên ta có thể thấy, những
tỉnh có nhiều KCN, KCX hơn, và có các khu công nghiệp hoạt động hiệu quả
hơn thỡ tốc độ chuyển dịch của ngành công nghiệp cũng nhanh hơn, cao
hơn các tỉnh khác có ít KCN, KCX hoặc các KCN, KCX đang cũn trong giai
đoạn xây dựng cơ bản.
Tỉnh Long An, với số KCN, KCX nhiều nhất của cả vùng đó thu hỳt được
23985 lao động, chiếm 24%; tiếp đó là Cần Thơ, cho tới năm 2008, KCN, KCX
Cần Thơ đó thu hỳt được 22265 lao động, chiếm 22.2% tổng số lao động thu
hút được vào các KCN, KCX của toàn vùng.
Bên cạnh số lao động trực tiếp tạo ra, cỏc KCN, KCX trong vựng cũn cú
khả năng thu hút lượng lớn lao động gián tiếp thông qua hiệu ứng tràn. Phỏt
triển cỏc KCN, KCX trong vựng, thỡ cũng thỳc đẩy các ngành nghề khác bên
ngoài hàng rào các KCN, KCX phát triển theo, đặc biệt là các dịc vụ như: dịch vụ
nhà ở, dịch vụ ăn uống, dịch vụ văn hóa, vui chơi giải trí,… mà những ngành
này cũng cần một lượng lao động không nhỏ. Như vậy, các KCN, KCX đó gúp
phần tạo ra cỏc tầng lao động khác nhau, tạo ra một khối lượng việc làm mới
để giải quyết việc làm cho người lao động thất nghiệp.
Bên cạnh việc tạo ra việc làm, giải quyết việc làm cho một lượng lớn
người lao động thỡ việc hỡnh thành và phỏt triển cỏc KCN, KCX vựng ĐBSCL
góp phần nâng cao chất lượng lao động. Là nơi tập trung nhiều ngành nghề áp
dụng các công nghề áp dụng các công nghệ mới, nên lao động được tuyển dụng
vào phải cú trỡnh độ chuyên môn kỹ thuật phải phù hợp. Trong cơ cấu tuyển
dụng lao động, có cả lao động phổ thông, công nhân kỹ thuật và những người
có trỡnh độ trung cấp trở lên. Do các ngành nghề trong KCN, KCX chủ yếu là
những ngành chế biến, may mặc, da dầy,…, cú trỡnh độ công nghệ không cao
nên tỷ lệ lao động phổ thông là chủ yếu (trong cơ cấu tuyển dụng hiện nay,
trung bỡnh cứ 100 người được tuyển thỡ khoảng 75 lao động phổ thông, 20
lao động là công nhân kỹ thuật và 5 lao động có trỡnh độ trung cấp trở lên).
Theo xu hướng phát triển tất yếu, những dự án áp dụng khoa học công nghệ
mới sẽ được ưu tiên, khuyến khích, do đó, cơ cấu tuyển dụng lao động cũng sẽ
thay đổi, người lao động đó qua đào tạo nghề sẽ có cơ hội được tuyển dụng
nhiều hơn, đó chính là động lực để người dân địa phương nơi đây_ nơi trước
đây vốn chỉ quan tâm tới sông nước, đồng ruộng_ quan tâm hơn tới việc học
văn hóa, việc học nghề hơn. Mặt khác, để thu hút các nhà đầu tư góp vốn vào
các KCN, KCX, các cấp chính quyền Trung ương và địa phương cũng quan tâm
Nhờ đó, chất thải được xử lý một cách tập trung, được kiểm soát tốt
hơn, bảo vệ được môi trường trong KCN, KCX và môi trường lân cận KCN, KCX.
Qua những phân tích ở trên cho thấy rằng, việc thành lập các KCN, KCX
tại vùng đồng bằng sông Cửu Long là đúng đắn. Sự ra đời của các KCN, KCX đó
đóng góp quan trọng vào tăng trưởng của ngành công nghiệp nói riêng, của
toàn nền kinh tế nói chung, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo đúng
hướng, giải quyết vấn đề việc làm và bảo vệ môi trường… Các KCN, KCX đó,
đang, và sẽ là hạt nhân để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đất
thuần nông này.
Để phát huy hơn nữa vai trũ của cỏc KCN, KCX trong phỏt triển kinh tế,
thỡ cần phải nõng cao hiệu quả hoạt động của các KCN, KCX. Mà vấn đề then
chốt là phải thu hút được vốn đầu tư, nhất là FDI.
2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN,
KCX vùng ĐBSCL
Vốn đầu tư là một nguồn lực quan trọng để xây dựng và phát triển các
KCN, KCX, nếu thiếu vốn đầu tư, các KCN, KCX sẽ hoạt động không hiệu quả
hoặc khó đi vào hoạt động được. Vỡ vậy, phải làm sao để thu hút được thật
nhiều vốn đầu tư cả trong và ngoài nước là một vấn đề hết sức quan trọng đối
với tất cả các KCN, KCX. Với đất nước ta nói chung, nguồn nội lực cũn nhiều
hạn chế, nên việc thu hút FDI sẽ bổ sung một nguồn vốn đáng kể cho sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vùng ĐBSCL cũng không nằm ngoài
mục tiêu này.
2.2.1. Quy mô FDI vào các KCN, KCX vùng ĐBSCL
Biểu 2.6: Quy mô FDI vào các KCN, KCX vùng ĐBSCL tính đến năm 2008
451. Vốn đăng ký (triệu USD)
452. Vốn thực hiện (triệu
USD)
453.
454. Vốn FDI
đăng ký vào
triệu USD), và vùng Tây Nguyên (14.2 triệu USD)_ là những vùng có điều kiện
đặc biệt khó khăn. Cũn lượng FDI thu hút được vào các KCN, KCX của vùng
thấp hơn rất nhiều so với vùng Đông Nam Bộ, vùng nằm ngay cạnh ĐBSCL
nhưng có nền kinh tế rất năng động, và vùng đồng bằng sông Hồng. Tính đến
năm 2008, tổng FDI mà các KCN, KCX vùng Đông Nam Bộ đạt 24356 triệu USD,
chiếm 71.6% tổng FDI vào các KCN, KCX của cả nước, gấp hơn 20 lần so với
lượng FDI của các KCN, KCX vùng ĐBSCL; của vùng đồng bằng sông Hồng là
6391.6 triệu USD, chiếm 18.8% tổng FDI vào các KCN, KCX của cả nước, gấp
hơn 5 lần so với lượng FDI vào các KCN, KCX vùng ĐBSCL. Như vậy, với những
tiềm năng mà vùng đất này có được, thỡ việc thu hỳt FDI cũn rất nhiều hạn
chế, chưa tương xứng với tiềm năng của vùng.
Để làm rừ tỡnh hỡnh thu hút FDI vào các KCN, KCX vào vùng ĐBSCL, em
xin đi vào nghiên cứu FDI vào từng nội dung đầu tư.
2.2.3. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo nội dung đầu tư
Khi đầu tư vào KCN, KCX, nhà đầu tư có thể chọn 2 hỡnh thức đầu tư:
đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
2.2.3.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào xây dựng cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng chi phối đến quyết định bở vốn
vào KCN, KCX của nhà đầu tư. Do đó, muốn thu hút đầu tư thỡ trước tiên phải
quan tâm tới phát triển CSHT. Chính quyền các cấp có thể trực tiếp đầu tư hoặc
kêu gọi các thành phần kinh tế khác tham gia xây dựng CSHT.
Vốn đầu tư CSHT KCN, KCX bao gồm vốn thực hiện đền bù, giải phóng
mặt bằng, xây dựng các hạng mục chính của công trỡnh như hệ thống đường,
hệ thống cấp thoát nước, đường điện, các công trỡnh tiện nghi, tiện ớch cụng
cộng, trạm xử lý nước thải… Ngoài ra, nhà xây dựng CSHT KCN, KCX cũn cần
phải xõy dựng cỏc cụng trỡnh hỗ trợ tớch cực cho cỏc hoạt đọng của KCN, KCX
như căng tin, văn phũng làm việc, khu dịch vụ thương mại, chi nhánh ngân
hàng đầu tư, hải quan, bưu điện, khu vui chơi.
Khi đầu tư vào CSHT, nhà đầu tư nước ngoài tiến hành thuê đất hoặc
cùng với bên Việt Nam góp vốn liên doanh để xây dựng CSHT khi đó đền bù,
507. 0.0 508. 0.0 509. 20.9 510. 16.1
511. 7
512. Hậu
Giang
513. 0.0 514. 0.0 515. 283.0 516. -
517. 8
518. Kiên
Giang
519. 0.0 520. 0.0 521. 25.2 522. -
523. 9 524. Long An525. 123.0 526. 62.0 527. 381.3 528. 97.7
529. 10
530. Sóc
Trăng
531. 0.0 532. 0.0 533. 16.6 534. 7.8
535. 11
536. Tiền
Giang
537. 100.0 538. 6.0 539. 45.7 540. 17.5
541. 12 542. Trà Vinh543. 0.0 544. 0.0 545. 15.0 546. 15.0
547. 13
548. Vĩnh
Long
549. 0.0 550. 0.0 551. 36.2 552. 21.7
553.
554. Tổng
cộng
555. 223 556. 68 557. 1027.8 558. 227.9
Nguồn: Tổng hợp bỏo cỏo tỡnh hỡnh triển khai thực hiện quy hoạch cỏc KCN,
KCX các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long,tính đến năm 2008.
Vùng ĐBSCL là vùng có khả năng thu hút FDI vào xây dựng cơ sở hạ
KCN, KCX. Điều này giúp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí đầu tư và tận dụng
được cơ hội đầu tư của các nhà đầu tư.
Bảng 2.9: FDI vào sản xuất kinh doanh vào các KCN, KCX vùng ĐBSCL
tính đến năm 2008
559. TT560. Tỉn
h
561. Số Dự án
(DA)
562. Vốn FDI
(triệu USD)
563. Vốn đầu tư
trong nước
(triệu USD)
566. FDI567. Vốn
trong
568. Đăn
g ký
569. Thự
c hiện
570. Đăng
ký
571. Thự
c hiện
nước
572. 1 573. An
Giang
574. 2 575. 11 576. 7 577. 0 578. 97.5 579. 4.3
580. 2 581. Bạc
Liêu
582. 0 583. 1 584. 0.0 585. 0.0 586. 11.6 587. 11.6
Trăng
646. 0 647. 30 648. 0.0 649. 0.0 650. 125.6651. 47.3
652. 11653. Tiền
Giang
654. 13 655. 26 656. 158 657. 126 658. 70.2 659. 50.9
660. 12661. Trà
Vinh
662. 4 663. 7 664. 5.5 665. 4.6 666. 10.7 667. 6.3
668. 13669. Vĩnh
Long
670. 4 671. 11 672. 64.1673. 38.3674. 30.9 675. 16.7
676. 677. Tổn
g cộng
678. 141679. 420680. 967
681. 631.
2
682. 1008
.3
683. 233
Nguồn: Tổng hợp bỏo cỏo tỡnh hỡnh triển khai thực hiện quy hoạch cỏc KCN,
KCX cỏc tỉnh vựng đồng bằng sông Cửu Long, tỡnh hỡnh thu hỳt đầu tư vào
các KCN, KCX tính đến năm 2008
Tại các KCN, KCX vùng ĐBSCL, tính đến năm 2008, tổng số vốn dự án FDI
đăng ký sản xuất kinh doanh là 141 dự án, chiếm 4% tổng số dự án FDI của cả
nước,trong đó có 73 dự án đó đi vào hoạt động, 24 dự ỏn cũn đang trong giai
đoạn xây dựng cơ bản, các dự án cũn lại chưa được triển khai. Tổng số vốn FDI
đăng ký vào sản xuất kinh doanh tại các KCN, KCX trong vùng đạt 967 triệu
USD, chiếm 81.3% tổng số vốn FDI đăng ký vào các KCN, KCX trong vùng; vốn
thực hiện đạt 631.2 triệu USD, đạt 65.3% tổng vốn đăng ký, cao hơn so với tỷ lệ
thực hiện vốn đầu tư của khu vực đầu tư trong nước (23.1%). Điều này cho
FDI nào vào cỏc KCN, KCX của mỡnh, như: Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Lưu.
Nguyên nhân chính là các KCN, KCX ở những địa phương này cũn đang trong
thời kỳ xây dựng cơ bản, chưa có KCN, KCX nào hoàn thành CSHT.
Về lĩnh vực đầu tư sản xuất kinh doanh: Do thế mạnh của vùng ĐBSCL là
nông nghiệp, thuỷ sản, nên các dự án FDI đầu tư vào KCN, KCX của vùng chủ
yếu thuộc các lĩnh vực: chế biến nông - thuỷ hải sản xuất khẩu, chế biến thức
ăn chăn nuôi, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, những ngành nghề như dệt may, da giầy, ngành nhựa cũng chiếm
một tỷ trọng khá cao trong các KCN, KCX của vùng, các doanh nghiệp cơ khí,
sản xuất đồ điện tử, công nghệ cao không nhiều nhưng cũng góp phần làm
đa dạng các ngành nghề trong các KCN, KCX, đồng thời đáp ứng được một
phần nhu cầu của địa phương. Trong thời gian qua, lĩnh vực đầu tư vào các
KCN, KCX vùng ĐBSCL chủ yếu vẫn là những lĩnh vực sử dụng ít vốn, nhiều
lao động, nên công nghệ sản xuất chưa cao. Trong giai đoạn tiếp theo, tỉnh
có xu hướng thu hút nhiều hơn các dự án có công nghệ cao, không gây ô
nhiễm môi trường; đồng thời vẫn tiếp tục thu hút các dự án phát huy được
thế mạnh của vùng và những dự án góp phần giải quyết việc làm cho người
lao động.
2.3. Đánh giá chung về tỡnh hỡnh thu hỳt FDI vào cỏc KCN, KCX
vựng ĐBSCL
2.3.1. Những thành tựu đó đạt được
Vùng ĐBSCL đó hỡnh thành được các KCN, KCX, nhờ đó đó thu hỳt được
lượng vốn đầu tư đáng kể để phát triển công nghiệp của vùng, trong đó nguồn
vốn FDI góp phần rất quan trọng.
Trong thời gian qua, việc hoàn thiện cơ chế chính sách, đầu tư nhiều
hơn vào CSHT bên ngoài hàng rào KCN, KCX, tiếp thu những kinh nghiệm thu
hút FDI của các vùng khác trong nước, nên việc thu hút FDI vào các KCN, KCX
trong vùng đó đạt được một số thành tựu đáng kể:
Quy mô vốn FDI chưa cao, nhưng đó gúp một phần quan trọng trong
việc phát triển các KCN, KCX đó được thành lập, khả năng thực hiện nguồn vốn
Thứ nhất, lượng vốn FDI thu hút được vào các KCN, KCX cũn rất thấp.
Tính đến năm 2008, luỹ kế vốn FDI của các KCN, KCX trong vùng chỉ đạt
1190 triệu USD, chỉ chiếm 3.5% tổng vốn FDI thu hút vào các KCN, KCX trong
cả nước, bằng 4.9% vốn FDI thu hút được của vùng Đông Nam Bộ. Với những
gỡ mà vựng đất này có được thỡ con số này cho thấy sự phí phạm những tiềm
năng.