BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH THUỶ
XÂY DỰNG MÔ HÌNH SÁCH GIÁO KHOA
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số:
9.14.01.11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2019
Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Mai Sỹ Tuấn
PGS.TS. Phan Thị Thanh Hội
Phản biện 1: PGS.TS. Mai Văn Hưng
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
Phản biện 2: PGS.TS. Đặng Thị Oanh
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Phản biện 3: TS. Hoàng Hữu Niềm
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
Để đáp ứng được chương trình đổi mới GDPT sau năm 2018, cần tiến hành
những nghiên cứu cơ bản nhằm trả lời rõ ràng, có sức thuyết phục về mô hình SGK
nói chung và đặc biệt là mô hình SGK môn học Khoa học tự nhiên nói riêng. Vì vậy,
nghiên cứu “Xây dựng mô hình sách giáo khoa môn Khoa học tự nhiên ở cấp
Trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực” có ý nghĩa lí luận và ý
nghĩa thực tiễn.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích cấu trúc SGK hiện hành môn Sinh học cấp
THCS của Việt Nam và SGK môn Khoa học một số nước có nền giáo dục tiên tiến
với những tiêu chí đặc trưng nhằm xây dựng mô hình SGK môn KHTN, góp phần
đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện chương trình đổi mới giáo dục nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục môn KHTN.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
SGK môn KHTN, trong đó được cụ thể hóa ở mạch nội dung về vật sống:
Nghiên cứu mô hình SGK môn KHTN cấp THCS với các tiêu chí cấu trúc,
chức năng và hình thức trình bày theo định hướng PTNL người học.
3.2. Khách thể nghiên cứu
2
Mô hình sách giáo khoa phổ thông cấp THCS theo định hướng PTNL.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được những đặc trưng cơ bản với các tiêu chuẩn, tiêu chí về cấu
trúc, chức năng và hình thức trình bày SGK theo định hướng PTNL thì có thể xây
dựng được mô hình SGK môn KHTN theo định hướng PTNL; tạo điều kiện cho
giáo viên, học sinh thực hiện tốt quá trình dạy và học, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3
trúc SGK môn KHTN cần tiếp cận với chuẩn quốc tế để có những nhận xét, đánh giá
thống nhất và đáp ứng được yêu cầu hội nhập thể giới theo xu hướng toàn cầu hóa.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Sử dụng các phương pháp phân tích, so
sánh các tài liệu cũ, sau đó khái quát hóa để đi đến các tiêu chí và mô hình SGK.
Nghiên cứu lí luận về SGK môn KHTN, về mục tiêu và yêu cầu phát triển kiến thức,
hình thành kĩ năng môn KHTN.
- Phương pháp khảo sát - so sánh: Tìm hiểu SGK môn KHTN phân môn Sinh
học của một số nước để so sánh quan điểm, định hướng thiết kế mô hình cấu trúc
SGK môn KHTN của một số nước phát triển trên thế giới. Phân tích, nhận xét SGK
môn KHTN phân môn Sinh học ở THCS và việc sử dụng SGK môn Sinh học hiện
nay ở Việt Nam.
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia đầu
ngành về SGK môn KHTN mạch nội dung về vật sống của Việt Nam, SGK quốc tế
để thu thập tư liệu và có tổng quan về nội dung cũng như phương pháp nghiên cứu
phù hợp, hiệu quả. Xin ý kiến chuyên gia, GV về mô hình SGK môn KHTN mạch
nội dung về vật sống đã đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Biên soạn 3 chủ đề minh hoạ cho mô
hình đề xuất. Tổ chức dạy thử, lấy ý kiến của các chuyên gia, giáo viên, HS về các
bài học minh hoạ và mô hình SGK môn Khoa học tự nhiên mạch nội dung về vật
sống nhằm kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng toán thống kê để xử lí các số liệu
thống kê đã thu thập được, định lượng các kết quả thực nghiệm, làm cơ sở để minh
chứng cho tính hiệu quả của đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp vận dụng mô hình khái quát: Trên cơ
sở nghiên cứu các mô hình SGK các nước có nền giáo dục tiên tiến; đề xuất các đặc
trưng, tiêu chí đánh giá SGK PTNL, từ đó khái quát hóa, mô phỏng, xây dựng mô
có khá nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu về vấn đề này. Qua nghiên cứu các tư tưởng,
quan điểm về SGK, SGK PTNL của các tác giả trên thế giới và ở Việt Nam chúng
tôi rút ra kết luận sau: Kể từ năm 2011 đến nay, các nhà khoa học giáo dục trong
nước đã quan tâm đến lĩnh vực SGK, có khá nhiều đề tài, bài báo nghiên cứu về
SGK và các công trình nghiên cứu này đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản như:
Khẳng định vai trò quan trọng và sự cần thiết của việc xây dựng mô hình SGK theo
hướng hiện đại; Đã chỉ ra được mô hình cấu trúc của một cuốn SGK hiện đại, bao
gồm các yếu tố: Nội dung; Lời giới thiệu; Cấu trúc chương và bài học. Các nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra bộ tiêu chí đánh giá một cuốn SGK dựa vào
các nội dung chính như: Nội dung cuốn sách; Phương pháp dạy và học; Cấu trúc và tổ
chức; Ngôn ngữ; Cách trình bày, thể hiện sách. Tuy nhiên, các công trình mới chỉ đề
cập chủ yếu đến cấu trúc SGK hiện đại, chưa làm rõ được chức năng, cách thể hiện
và hình thức SGK theo định hướng PTNL cho từng môn học cụ thể, đặc biệt là môn
KHTN ở cấp THCS, một môn học mới trong Chương trình giáo dục phổ thông sau
năm 2018. Vì vậy, một lần nữa khẳng định, việc nghiên cứu và xây dựng mô hình
SGK PTNL nói chung và mô hình SGK môn KHTN theo định hướng PTNL nói
riêng là nhiệm vụ cần thiết.
1.2. CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.2.1. Sách giáo khoa và sách giáo khoa theo định hướng PTNL
1.2.1.1. Khái niệm về sách giáo khoa
Theo điều 29 Luật Giáo dục: “SGK là loại sách cụ thể hóa các yêu cầu về nội
dung kiến thức và kĩ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở
5
mỗi lớp của giáo dục phổ thông, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục phổ
thông”.
1.2.1.2. Vai trò của sách giáo khoa
1.2.2. Mô hình sách giáo khoa
1.2.4.2. Năng lực chung và năng lực cốt lõi trong môn Khoa học tự nhiên:
Năng lực chung; Năng lực đặc thù (năng lực chuyên môn): Nhận thức khoa học tự
nhiên; Tìm hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
1.2.5. Chương trình và chương trình theo định hướng PTNL
6
1.2.5.1. Xu hướng phát triển chương trình: Xu hướng xây dựng chương trình,
biên soạn SGK theo định hướng PTNL là xu hướng của nhiều quốc gia trên thế giới,
đặc biệt là ở các nước có nền giáo dục tiên tiến. Việt Nam đi theo xu hướng này là
phù hợp với xu hướng chung của thế giới.
1.2.5.2. Các dạng chương trình: Chương trình tiếp cận dựa vào nội dung hay
chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học; Chương trình tiếp cận theo
định hướng PTNL.
1.2.6. Một số đặc điểm tâm sinh lí và hoạt động của học sinh trung học cơ sở
1.2.6.1. Đặc điểm về tâm sinh lí
1.2.6.2. Đặc điểm của hoạt động học
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3.1. Phân tích những ưu điểm và hạn chế của SGK hiện hành môn
Sinh học cấp THCS
1.3.1.1. Về tuân thủ hiến pháp, pháp luật và chương trình GDPT
1.3.1.2. Về cách lựa chọn nội dung sách giáo khoa
1.3.1.3. Về cách thể hiện và hình thức SGK
1.3.1.4. Về hỗ trợ phương pháp dạy và học
1.3.2. Khảo sát ý kiến về SGK hiện hành qua giáo viên và học sinh
1.3.2.1. Kết quả khảo sát giáo viên
1.3.2.2. Kết quả khảo sát học sinh
Qua kết quả khảo sát của GV, HS cho thấy: Những ưu điểm của SGK hiện
hành là đáng ghi nhận như: SGK có cấu trúc phù hợp với lứa tuổi HS THCS (chiếm
định hướng PTNL.
1.3. Qua phân tích khái quát các mô hình SGK, chúng tôi cho rằng, mô hình
SGK môn KHTN theo định hướng PTNL cần được làm rõ: chức năng, cấu trúc,
hình thức và cách trình bày của SGK theo định hướng PTNL. Cấu trúc SGK được
thể hiện qua cấu trúc chung và cấu trúc bài học, cấu trúc các bài học để thể hiện qua
các modul. Cách trình bày và hình thức SGK: thể hiện qua cách tiếp cận và hình
thức trình bày.
1.4. Kết quả nghiên cứu, phân tích SGK hiện hành môn Sinh học và kết quả
khảo sát đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quá trình dạy và học môn Sinh
học ở cấp THCS cho thấy:
- Thứ nhất: SGK Sinh học cấp THCS tiếp cận theo định hướng nội dung, còn
nặng về lí thuyết; ít bài thực hành vận dụng vào thực tiễn; ít thông tin giúp HS tự
học và định hướng hoạt động dạy cho GV; hình ảnh và thiết kế sách chưa đẹp, chưa
hấp dẫn; cách tiếp cận còn đơn điệu,… làm HS cảm thấy chưa hứng thú với bài học
và yêu thích môn học.
- Thứ hai: Sự cần thiết phải xây dựng mô hình SGK môn KHTN theo định
hướng PTNL, SGK mới cần kế thừa những ưu điểm của SGK hiện hành cần tập
trung hơn vào một số điểm sau:
+ Về chức năng của SGK: cần chuyển từ sách có cấu trúc của sách phát triển
nội dung sang sách có cấu trúc phát triển năng lực.
+ Về nội dung:
✓ Nội dung kiến thức với nội dung thực tiễn cần được thể hiện hài hòa, tăng
cường các hoạt động vận dụng và thực hành.
✓ Bổ sung thêm các nội dung bổ trợ giúp tăng cường tự học, tự nghiên cứu và
định hướng các hoạt động dạy và học.
8
✓ Các câu hỏi và các hoạt động cần tạo hứng thú và phân hóa cho nhiều đối
theo định hướng PTNL
Qua nghiên cứu về mặt lí luận và thực tiễn, chúng tôi rút ra quy trình như sau:
9
Bước 1. Nghiên cứu, phân tích SGK môn Khoa học NN và SGK hiện hành môn
Sinh học; Nghiên cứu tiêu chí đánh giá SGK.
Bước 2. Rút ra những đặc trưng cơ bản của SGK môn KHTN PTNL.
Bước 3. Đề xuất mô hình SGK môn KHTN theo định hướng PTNL.
Bước 4. Đề xuất tiêu chí đánh giá SGK môn KHTN theo định hướng PTNL.
Bước 5. Xin ý kiến chuyên gia và hoàn thiện mô hình.
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình xây dựng mô hình SGK môn KHTN
2.2.3. Đề xuất mô hình SGK môn Khoa học tự nhiên theo định hướng PTNL
2.2.3.1. Chức năng của sách giáo khoa
SGK nói chung và SGK môn KHTN theo định hướng PTNL cần có chức năng
cơ bản sau: (1) Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học. (2) Định hướng
các hoạt động dạy học. (3) Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm tòi và khám phá khoa
học. (4) Tạo điều kiện dạy học tích hợp. (5) Tạo điều kiện dạy học phân hóa.
(6) Giáo dục đạo đức, giá trị. (7) Hỗ trợ tự học, tự nghiên cứu, vận dụng các kiến
thức đã học vào thực tiễn. (8) Củng cố, mở rộng kiến thức. (9) Tổ chức kiểm tra,
đánh giá quá trình. (10) Hướng nghiệp. Như vậy, mô hình chức năng mới của SGK
môn KHTN có sự gia tăng về số lượng chức năng và sự thay đổi vai trò, vị trí của
từng chức năng trong mô hình so với mô hình SGK hiện hành môn Sinh học, Vật Lí
và Hóa học cấp THCS.
2.2.3.2. Cấu trúc chung của sách giáo khoa
Những chức năng và tính năng nêu trên của SGK cần được phản ánh rõ ràng
và định vị một cách chắc chắn trong các thành tố cấu trúc của SGK. Theo các chức
năng trên, SGK môn KHTN phải thể hiện được cấu trúc của một cuốn SGK PTNL,
ND chủ đề
bao gồm
các modul
PHẦN CUỐI
Giải
thích
thuật
ngữ
Mục tra
cứu từ
ngữ
(Index)
Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc tổng thể SGK môn KHTN
2.2.3.3. Cấu trúc của chủ đề
Mô hình một chủ đề cần có các nội dung sau:
❖ Mở đầu chủ đề
❖ Nội dung chính của chủ đề
Tiếp cận theo mô hình 5E, theo các tiến trình học tập: Khơi gợi, kết nối hiểu
biết đã có với điều sẽ học ở bài, tạo mâu thuẫn nhận thức, gây hứng thú học tập với
HS; Xây dựng kiến thức mới; Thực hành luyện tập; Vận dụng kiến thức; Vận dụng
sang các bối cảnh, tình huống mới; Mở rộng kiến thức qua các hoạt động như: Hãy
khám phá, Bạn có biết,…; Tổng kết/Ôn tập; Giải thích các thuật ngữ quan trọng.
Từ các hoạt động trong tiến trình chủ đề trên, có thể chia cấu trúc của một chủ
đề thành 2 tuyến: Tuyến cung cấp nội dung cốt lõi; Tuyến định hướng các hoạt động
và mở rộng (tìm tòi, khám phá và cung cấp thông tin) do các modul hợp thành:
modul cung cấp kiến thức mới; modul thực hành và thí nghiệm; modul tổng kết;
❖ Thiết kế: SGK môn KHTN được thiết kế thành 2 cột chính: Cột lớn và
cột nhỏ.
❖ Lựa chọn nội dung và ngôn ngữ thể hiện:
2.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VÀ TIÊU CHÍ CHỦ YẾU CỦA
SÁCH GIÁO KHOA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
2.3.1. Những đặc trưng của sách giáo khoa phát triển năng lực
Một cuốn SGK theo định hướng phát triển năng lực cần đảm bảo các yếu tố
sau: Tính khoa học và hiện đại; Tính sư phạm; Tính thực tiễn; Tính thẩm mĩ.
2.3.2. Tiêu chí đánh giá SGK môn KHTN theo định hướng PTNL
Sách giáo khoa mới sẽ phải đáp ứng 5 tiêu chuẩn, 25 tiêu chí trong đó:
❖ Tiêu chuẩn 1: Tuân thủ hiến pháp và pháp luật (điều kiện tiên quyết của
SGK).
❖ Tiêu chuẩn 2: Thể hiện mục tiêu chương trình, hỗ trợ phương pháp dạy học
và đánh giá kết quả dạy học.
❖ Tiêu chuẩn 3: Nội dung kiến thức SGK
❖ Tiêu chuẩn 4: Cấu trúc SGK.
❖ Tiêu chuẩn 5: Cách trình bày và hình thức SGK.
Căn cứ vào bộ tiêu chí đánh giá SGK của Bộ GD&ĐT ban hành tháng 7/2017,
căn cứ những yêu cầu, đặc điểm của bộ SGK PTNL nói chung và môn KHTN nói
riêng, chúng tôi đề xuất bảng tiêu chí đánh giá cho SGK môn KHTN theo định
hướng phát triển năng lực nhằm định hướng cho việc biên soạn, biên tập, đọc duyệt
và tiêu chí cho thẩm định bộ SGK môn KHTN được trình bày cụ thể trong luận án ở
bảng 2.8.
2.4. THIẾT KẾ CHỦ ĐỀ MẪU MINH HỌA MÔ HÌNH SGK MÔN KHTN
THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
Từ mô hình đã đề xuất, chúng tôi đã tiến hành biên soạn 03 chủ đề đại diện
cho 03 lớp của cấp THCS thỏa mãn các nguyên tắc, yêu cầu và quy trình dưới đây:
2.4.1. Nguyên tắc xây dựng
Định hướng hoạt động dạy học cho giáo viên...
2.4.3. Quy trình xây dựng
Quy trình xây dựng chủ đề mẫu được mô tả tóm tắt ở sơ đồ 2.18 dưới đây.
Bước 1. Nghiên cứu, phân tích chương trình môn KHTN.
Bước 2. Lựa chọn chủ đề minh họa; Nghiên cứu, phân tích, xác định chuẩn đầu
ra của các chủ đề và xây dựng đề cương chi tiết.
❖
Bước 3. Viết chủ đề mẫu, minh họa theo mô hình đề xuất.
Bước 4. Biên tập, thiết kế chủ đề mẫu.
Bước 5. Dạy thử nghiệm.
Bước 6. Xin ý kiến chuyên gia, GV, HS và hoàn thiện chủ đề mẫu.
Hình 2.18. Sơ đồ quy trình xây dựng chủ đề mẫu môn KHTN
14
2.4.4. Kết quả xây dựng chủ đề mẫu theo mô hình
Trên cơ sở mô hình cấu trúc chung SGK, mô hình cấu trúc chủ đề; các nguyên
tắc, yêu cầu và quy trình đã đề xuất, chúng tôi đã biên soạn, thiết kế minh họa mô
hình cấu trúc một cuốn SGK môn KHTN; 03 chủ đề mẫu theo mô hình đề xuất tại
mục 2.4.3. Toàn bộ sản phẩm bao gồm 62 trang được trình bày tại phụ lục 01.
Tiểu kết chương 2
Nghiên cứu và phân tích 11 bộ SGK của 05 nước Anh, Mĩ, Canada, Australia
và Singapore chúng tôi đã làm rõ và rút ra một số nội dung sau:
2.1. Những đặc điểm chung nổi bật của các bộ SGK nước ngoài có thể vận
dụng vào SGK của Việt Nam:
❖ Cách lựa chọn nội dung: Nội dung được lựa chọn không chỉ gồm kiến thức
Ngoài ra, ngôn ngữ sử dụng trong SGK khá đặc biệt, thường dung những câu
hỏi gợi mở, thân thiện nhằm dẫn dắt HS khám phá kiến thức khoa học trong các bài
học một cách nhẹ nhàng, thú vị.
2.2. Những đặc trưng về SGK PTNL: đảm bảo tính khoa học và hiện đại, tính
sư phạm, tính thực tiễn và tính thẩm mĩ.
3. Đề xuất mô hình SGK môn KHTN theo định hướng PTNL bao gồm:
❖ Chức năng của SGK môn KHTN: (1) Cung cấp thông tin và tra cứu thông
tin khoa học. (2) Định hướng các hoạt động dạy học. (3) Tạo động cơ, hứng thú học
tập, tìm tòi và khám phá khoa học. (4) Tạo điều kiện dạy học tích hợp. (5) Tạo điều
kiện dạy học phân hóa. (6) Giáo dục đạo đức, giá trị. (7) Hỗ trợ tự học, tự nghiên
cứu, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. (8) Củng cố, mở rộng kiến thức.
(9) Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình. (10) Hướng nghiệp.
❖ Cấu trúc chung SGK môn KHTN gồm 3 phần: Phần mở đầu; Phân thân;
Phần cuối.
❖ Cấu trúc chủ đề và cấu trúc các modul trong chủ đề: SGK môn KHTN
theo định hướng PTNL sẽ được thể hiện qua 2 tuyến: Tuyến cung cấp nội dung cốt
lõi; Tuyến định hướng các hoạt động và mở rộng (tìm tòi, khám phá và cung cấp
thông tin) do 06 modul hợp thành: modul cung cấp kiến thức mới, modul thực hành
và thí nghiệm, modul tổng kết, modul định hướng hoạt động, modul vận dụng và
hình thành giá trị đạo đức, modul mở rộng và nâng cao, được khái quát hóa trong
hình 2.5.
❖ Cách trình bày và hình thức SGK môn KHTN:
- SGK theo định hướng PTNL cần được sử dụng ngôn ngữ trong sáng, diễn
đạt dễ hiểu, gần gũi,… tạo sự hưng phấn, tìm tòi khám phá khoa học. Sách cần sử
dụng nhiều hình ảnh, sơ đồ, bảng biểu,... để hình ảnh và sơ đồ hóa nội dung khoa
học một cách hiệu quả.
- Sách được thiết kế 4 màu trên khổ lớn, chia làm 2 cột tạo sự rõ ràng, khoa
học và được mã màu cho từng chủ đề.
4. Đề xuất tiêu chí đánh giá SGK môn KHTN theo định hướng PTNL được
thể hiện qua 5 tiêu chuẩn và 25 tiêu chí nhằm định hướng cho việc biên soạn, biên
chức kiểm tra, đánh giá
quá trình. 10. Hướng
nghiệp.
CẤU TRÚC NỘI DUNG
Modul
cung
cấp
kiến
thức
mới
Modul
thực
hành,
thí
nghiệm
Modul
tổng
kết
Tuyến cung cấp nội
dung cốt lõi
Modul
định
hướng
hoạt
Hình 2.19. Sơ đồ mô hình cấu trúc SGK
môn KHTN theo định hướng PTNL
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH SGK THEO ĐỊNH HƯỚNG PTNL
3.1. MỤC ĐÍCH
3.2. ĐỐI TƯỢNG
3.2.1. Đánh giá của chuyên gia và của cán bộ quản lí
Tiến hành xin ý kiến của 21 chuyên gia giáo dục bao gồm các nhà khoa học
nghiên cứu về SGK thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, các tác giả SGK môn
Sinh học, Vật lí và Hóa học; các biên tập viên môn Khoa học và Sinh học; các cán
bộ quản lí và GV có kinh nghiệm.
17
3.2.2. Đánh giá của giáo viên và học sinh thông qua thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện tại 05 trường THCS với 596 HS từ lớp
6 đến lớp 8, đại diện cho 03 vùng miền trên toàn quốc và khảo sát ý kiến của 54 giáo
viên phổ thông thuộc 3 khu vực.
3.3. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
3.3.1. Phương án
Tổ chức đánh giá được thực hiện trên 2 nhóm đối tượng: Chuyên gia; HS và GV.
3.3.2. Thời gian: Từ tháng 5/2018 đến tháng 11/2018.
3.3.3. Tài liệu, nội dung đánh giá
Để cập nhật với chương trình giáo dục phổ thông mới, mỗi lớp 6, 7, 8 chọn 01
chủ đề và tiến hành biên soạn SGK cho 03 chủ đề (bảng 3.2) minh họa cho mô hình
dựa trên Dự thảo Chương trình môn KHTN (bản tháng 1/2018).
3.3.4. Nội dung kiểm chứng khoa học
Tập trung đánh giá 03 nội dung cơ bản của mô hình SGK: Chức năng SGK; Cấu
trúc chung và cấu trúc chủ đề; Cách trình bày và hình thức SGK. Đối với HS còn tập
hợp
Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm tòi và khám
phá khoa học
0
23,33
81,42
2
Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa học
(bao gồm kênh chữ và kênh hình)
0
14,28
85,71
3
Cụ thể hóa các năng lực chung và năng lực cốt
lõi của môn KHTN
0
18,57
9,04
90,95
7
Hỗ trợ vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tiễn
0
13,81
86,19
8
Hình thành đạo đức và giá trị trong khoa học
0
18,58
81,42
9
Đáp ứng đầy đủ chuẩn kiến thức, kĩ năng của
chương trình và hội nhập quốc tế
+ Điểm mới của phần đầu cuốn sách được đề xuất là phần giới thiệu sách và
mục lục. Đề xuất này được các chuyên gia và GV đánh giá ở mức “rất phù hợp” lên
tới trên 90%.
- Về đề xuất phần thân của cuốn sách:
+ Phần thân của cuốn sách được đề xuất bao gồm: các chủ đề và nội dung các
bài học, 100% số phiếu đồng ý cho đề xuất này. Trong đó, nội dung các bài học
được đề xuất chia thành 2 tuyến: tuyến cung cấp nội dung cốt lõi; tuyến định hướng
các hoạt động và mở rộng được đánh giá “rất phù hợp” với số phiếu trên 80%.
+ Các modul đề xuất cho 2 tuyến đều được đánh giá cao, trong đó modul tổng
kết, modul định hướng hoạt động, modul mở rộng và nâng cao được các chuyên gia
và GV đánh giá cao ở mức “rất phù hợp” với số phiếu từ 90% đến 95%. Điều này
chứng tỏ sự quan tâm của chuyên gia SGK và GV về các mục này trong SGK mới
PTNL là hết sức cần thiết và thiết thực trong việc dạy và học.
- Về đề xuất phần cuối của cuốn sách:
Điểm mới của cuốn sách so với SGK trước đây là mục giải thích thuật ngữ, chỉ
số index được đề xuất ở phần cuối của SGK PTNL và được các chuyên gia đánh giá
ở mức “rất phù hợp” với số phiếu 76,19%.
⚫ Đánh giá mức độ phù hợp về thể hiện nội dung và hình thức SGK
Hình 3.5. Biểu đồ đánh giá mức độ phù hợp về cách thể hiện nội dung
và hình thức SGK
Qua hình 3.5 cho thấy:
- Về nội dung: Điểm mới của đề xuất trong phần này là lấy chủ đề làm đơn vị
cơ bản để tổ chức quá trình dạy học, làm tăng khả năng tích hợp các nội dung, dễ tổ
chức các hoạt động nhằm hình thành NL, các kĩ năng, giá trị cho HS với 90,48%
chuyên gia đánh giá “rất phù hợp”; nội dung bài học được tổ chức thành các modul
hỗ trợ quá trình dạy và học chiếm số phiếu trên 80% điều này chứng tỏ các tiêu chí
đề xuất là xác đáng.
❖ Đánh giá của học sinh
21
Để đánh giá tính khả thi của chủ đề mẫu minh họa mô hình đã đề xuất, các số
liệu của 596 HS với 596 phiếu được thống kê và xử lí trên phần mềm exel. Kết quả
thông kê được thể hiện trong bảng 3.10 dưới đây.
Bảng 3.10. Đánh giá của HS về mức độ thể hiện nội dung trong chủ đề mẫu
(%)
TT
NỘI DUNG
Không
đồng ý
Đồng
ý
1
Nhiều kiến thức hấp dẫn
2,39
97,61
2
99,29
6
Nhiều thông tin bổ sung cho bài học giúp em có thể tự
học
0,84
99,16
7
Sách có nhiều sơ đồ giúp em dễ hiểu và dễ nhớ
1,13
98,87
8
Sách thiết kế đẹp, hấp dẫn, nhiều màu sắc
1,69
98,31
Qua bảng 3.10 cho thấy, các tiêu chí cơ bản hướng tới HS như kiến thức cần
thể hiện hấp dẫn, dễ hiểu, gần gũi đối với HS; cần tăng cường hình ảnh; thiết kế sách
đẹp, hấp dẫn, nhiều màu sắc; nhiều thông tin bổ sung giúp HS có thể tự học; sơ đồ,
3.3. Trong quá trình thực nghiệm, đã vận dụng tối ưu kết quả nghiên cứu, tuân
thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc, quy trình đã đề xuất. Kết quả phân tích định tính và
định lượng dữ liệu thu được trong quá trình thực nghiệm đề tài cho thấy: Các
nguyên tắc, quy trình và biện pháp, kĩ thuật tổ chức dạy thực nghiệm đã đề xuất đều
đáp ứng được giả thuyết khoa học đã đề ra. Đồng thời, đáp ứng được yêu cầu của
cuốn SGK PTNL nói chung và SGK PTNL môn KHTN nói riêng, đáp ứng sự mong
đợi của các chuyên gia, GV và HS.
23
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
I. KẾT LUẬN
1. Đề tài nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lí luận về SGK, SGK phát triển năng lực
và đã đề xuất 4 đặc trưng cơ bản của SGK phát triển năng lực môn KHTN đó là:
tính khoa học và hiện đại; tính sư phạm; tính thực tiễn và tính thẩm mĩ. Nhìn chung
mô hình SGK của các nước đều được xây dựng dựa trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lí
của học sinh cấp THCS, trong đó có thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner được vận
dụng để xây dựng mô hình SGK môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực.
2. Đề xuất mô hình SGK môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực bao
gồm các thành phần về chức năng, cấu trúc, cách trình bày và hình thức SGK. Cụ
thể:
❖ Chức năng của SGK môn KHTN theo định hướng phát triển năng lực: SGK
cần đáp ứng được các vấn đề sau: (1) Cung cấp thông tin và tra cứu thông tin khoa
học. (2) Định hướng các hoạt động dạy học. (3) Tạo động cơ, hứng thú học tập, tìm
tòi và khám phá khoa học. (4) Tạo điều kiện dạy học tích hợp. (5) Tạo điều kiện dạy
học phân hóa. (6) Giáo dục đạo đức, giá trị. (7) Hỗ trợ tự học, tự nghiên cứu, vận
dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. (8) Củng cố, mở rộng kiến thức. (9) Tổ
chức kiểm tra, đánh giá quá trình. (10) Hướng nghiệp.
❖ Cấu trúc SGK: Cấu trúc SGK được thể hiện qua cấu trúc chung của các chủ