MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU.................................................................................................................1
1.1. Lí do chọn đề tài................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu.................................................................................2
1.5 Những điểm mới của đề tài..............................................................................2
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.........................................................3
2.1 Cơ sở lí luận.......................................................................................................3
2.2. Thực trạng sử dụng thí nghiệm và phát triển năng lực thực nghiệm hóa
học trong dạy học hóa học ở khối lớp 10 trường THPT Triệu Sơn 3..........3
2.3. Các giải pháp.....................................................................................................9
2.3.1. Biện pháp 1: Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng......9
2.3.2. Biện pháp 2.............................................................................................11
2.3.3. Biện pháp 3: Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
................................................................................................................13
2.3.4. Biện pháp 4: Sử dụng thí nghiệm dưới dạng bài tập thực nghiệm
................................................................................................................14
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................18
1. Kết luận..............................................................................................................18
2. Kiến nghị............................................................................................................19
0
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong nhà trường phổ thông, Hóa học là một ngành khoa học thuộc lĩnh
vực Khoa học tự nhiên, là một môn khoa học vừa mang tính hàn lâm, lí thuyết
vừa có tính đặc trưng thực nghiệm, trong đó có nhiều khái niệm khó và trừu
tượng cho nên, một trong những định hướng đổi mới dạy học hóa học là: khai
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC BÀI AXIT SUNFURIC HÓA HỌC LỚP 10
1
NC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO
HỌC SINH".
1.2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng thí nghiệm để phát triển NLTNHH cho HS thông
qua dạy bài Axit Sunfuric- Hóa học 10 NC góp phần nâng cao chất lượng dạy
học hóa học ở trường PT.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh lớp 10A35 và lớp 10B35 năm học 2018-2019 trường THPT Triệu
Sơn 3.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương
pháp (PP) nghiên cứu sau đây:
- Nhóm PP nghiên cứu lí thuyết: Sử dụng PP phân tích, tổng hợp, phân loại,
hệ thống hóa để tổng quan cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài.
- Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng PP điều tra để tìm hiểu thực
trạng; PP thực nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi, hiệu quả của nội
dung nghiên cứu.
- Phương pháp toán học: Sử dụng PP thống kê toán học để xử lí kết quả
thực nghiệm sư phạm.
- Phương tiện nghiên cứu: Các loại tài liệu tham khảo: báo, tạp chí, sách (sách
giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, các sách tham khảo hóa học, bài báo
khoa học...), luận văn, luận án và một số trang web hóa học...
1.5 Những điểm mới của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc sử dụng thí nghiệm để
phát triển NLTNHH cho HS trong dạy học hóa học, đặc biệt là bài Axit
Sunfuric- Hóa học 10 NC
Bảng 2.1. Số lượng GV và HS ở các lớp tham gia điều tra thực trạng
Số lớp
Số lượng giáo viên
Số lượng học sinh
08
04
2.2.1. Kết quả điều tra
1. Theo thầy (Cô) đánh giá như thế nào về việc phát triển NLTNHH cho
HS trong dạy học Hóa học?
Bảng 2.2. Sự cần thiết của việc phát triển NL TNHH cho HS
Ý kiến
Số GV (Tỉ lệ) đánh giá
Không cần thiết
0 (0,00%)
Bình thường
0 (0,00%)
Cần thiết
1 (25%)
Rất cần thiết
3 (75%)
Qua các số liệu thu được, tôi nhận thấy nhìn chung GV đánh giá việc phát
triển NL TNHH của HS ở mức cao: hầu hết các GV đều cho rằng việc phát triển
Bảng 2.4. Những khó khăn của GV khi sử dụng TN trong các tiết dạy
Ý kiến
Tỉ lệ (%)
Mất nhiều thời gian chuẩn bị bài trước khi lên lớp
3(75%)
Không đủ dụng cụ, hóa chất làm thí nghiệm
1(25%)
Sĩ số lớp quá đông, lớp học chật
4(100%)
HS chưa đủ năng động, tích cực tham gia vào tiết học
2(50%)
HS chưa nắm vững các thao tác TN cơ bản
2(50%)
Không thấy hiệu quả
0,00
Chưa có bộ công cụ đánh giá NLTNHH cho HS
3(75%)
Không đủ thời gian thực hiện trên lớp
1 (25%)
Lí do khác: ………………………………………..
Qua những ý kiến của GV, tôi nhận thấy trong quá trình tổ chức dạy học
có sử dụng TN, GV còn gặp khó khăn do việc chuẩn bị cho tiết dạy TN mất
nhiều thời gian (75%), chưa có bộ công cụ đánh giá NL TNHH của HS, sĩ số lớp
quá đông cũng như HS chưa nắm vững các thao tác TN cơ bản, chưa đủ năng
động, tích cực tham gia vào tiết học. Chính những lí do này cũng làm cơ sở để
tôi sẽ đề ra các biện pháp sử dụng thí nghiệm hỗ trợ GV trong quá trình dạy học
nhằm phát triển NL TNHH cho HS.
4
Ít thành
thạo
1
1
2
1
Không
thành
thạo
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Từ kết quả trên cho thấy đa số GV đánh giá về các biểu hiện của NL
TNHH của HS ở mức ít thành thạo, đặc biệt là ở nhóm các biểu hiện liên quan
đến việc trực tiếp làm TN. Tuy nhiên ở nhóm các biểu hiện chỉ cần phán đoán,
suy luận (dự đoán, quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, viết phương trình hóa
học) thì có nhiều GV nhận xét rằng HS đạt mức thành thạo. Điều này cho thấy
việc học lí thuyết của HS được quan tâm nhiều hơn so với việc trải nghiệm, cho
HS tự làm các TN cụ thể.
5. Kết quả điều tra học sinh
1. Em có thích giờ học môn Hóa học không?
Bảng 2.6. Thái độ của HS đối với môn Hóa học
Ý kiến
Tỷ lệ
Rất thích
Thích
Bình Thường
Không thích
30/88 (34,1%)
35/88 (39,8%)
20/88 (22,7%)
5/88 (5,7%)
Qua số liệu thu được, tôi nhận thấy còn nhiều HS chưa yêu thích giờ học
môn Hóa học. Đa số các em cảm thấy học môn Hóa học cũng bình thường
(20/88) như các môn học khác. Chỉ một số ít là không thích, qua trao đổi trực
tiếp với một số HS, các em cho biết do em không học tốt môn Hóa, cũng có em
5
Thí nghiệm mô phỏng.
20%
Video thí nghiệm.
20%
Hình
thức
khác: .....................................
Qua bảng số liệu tôi nhận thấy, đa số GV sử dụng TN trong các giờ dạy
theo hình thức biểu diễn của GV (50%), hình thức TN mà do HS tự tay tiến hành
thì chưa được nhiều (chỉ khoảng 10%), điều này so với bảng cấu trúc của NL
TNHH thì chưa đáp ứng được một số tiêu chí đã đề ra.
4. Để hình thành và phát triển năng lực thực nghiệm hóa học, em đánh
giá như thế nào về các kĩ năng thực hành thí nghiệm của bản thân?
Bảng 2.9. Kết quả điều tra về việc tự đánh giá các kĩ năng thực hành thí nghiệm của
HS
Nội dung khảo sát
Phương án lựa chọn
Chọn và lấy dụng cụ, hóa chất Không biết
chính xác và phù hợp với thí Biết nhưng chưa thành thạo
Biết và thành thạo
nghiệm
Không biết
Tỷ
(%)
lệ
Biết nhưng chưa thành thạo
(ống nghiệm, kẹp ống nghiệm,…)
Biết và thành thạo
Không biết
Xử lí hóa chất thừa, vệ sinh các
Biết nhưng chưa thành thạo
dụng cụ thí nghiệm
Biết và thành thạo
Không biết
Biết nhưng chưa thành thạo
Thu và xử lí khí
Biết và thành thạo
Không biết
Tiến hành thí nghiệm đúng quy
Biết nhưng chưa thành thạo
trình, an toàn và thành công
Biết và thành thạo
Không biết
Biết nhưng chưa thành thạo
Quan sát, mô tả TN
Biết và thành thạo
Không biết
Biết nhưng chưa thành thạo
Phân tích, giải thích kết quả TN
Biết và thành thạo
Tỷ
(%)
lệ
Qua bảng số liệu tự đánh giá của HS về các kĩ năng tiến hành TN ở trên, tôi
nhận thấy đa số HS đều biết nhưng chưa thành thạo những kĩ năng cơ bản để tiến
hành TN hóa học. Qua trao đổi trực tiếp với một số HS, các em cho biết, nguyên
nhân của việc chưa thành thạo một số kĩ năng cơ bản khi thực hành thí nghiệm là
do các em không được tiến hành thường xuyên, vẫn còn khá lúng túng, ngay cả tự
7
nhận xét về kĩ năng thực hành hóa học của bản thân cũng không dám tự tin đánh
giá mức độ.
5. Em mong muốn được sử dụng thí nghiệm ở mức độ nào trong học tập môn
Hóa học?
Bảng 2.10. Mong muốn của HS về việc sử dụng TN trong học tập môn Hóa học
Ý kiến
Không bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Rất thường xuyên
Số HS (Tỷ lệ)
0 (0,00%)
3 (3,4%)
45 (51,1%)
40 (45,5%)
Kết quả khảo sát cho thấy thái độ của HS là có nhu cầu, hứng thú và
mong muốn được tiến hành làm các TN thường xuyên (51,1%) và rất thường
xuyên (45,5%) trong quá trình học tập môn Hóa học.
TN)
- Bước 3: Làm TN
GV yêu cầu HS lựa chọn dụng cụ, hóa chất tiến hành TN
HS tiến hành thí nghiệm theo phương án TN đã đề xuất
-> Tiêu chí 6, 7 (Lựa chọn dụng cụ, hóa chất chuẩn bị cho TN theo
phương án đã chọn; Thực hiện các thao tác tiến hành thí nghiệm)
- Bước 4: Kết luận
GV yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận về kiến thức mới
HS quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, xác nhận dự đoán đưa ra là đúng.
HS rút ra kết luận
-> Tiêu chí 8, 9, 10 (Quan sát, mô tả các hiện tượng TN; Giải thích và viết
PTHH; Rút ra kết luận về kiến thức)
2.3.1.2. Ví dụ minh họa
Thí nghiệm1: Tính axit của của dung dịch axit sunfuric
1. Vị trí bài học
Bài 33: Axit Sunfuric - Muối Sunfat
2. Tính chất hóa học
a. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng
2. Mục tiêu thí nghiệm
- Kiến thức: Qua TN, HS chứng minh được axit sunfuric loãng có tất cả các
tính chất của một axit mạnh.
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm TN, kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng
TN.
- Phát triển NL TNHH cho HS.
3. Kiến thức, kĩ năng đã có
- Kiến thức về tính chất chung của axit (lớp 9)
- Kĩ năng quan sát, mô tả, giải thích
4. Logic nhận thức
Dự
5. Tiến trình dạy học
- GV nêu vấn đề: Từ tính chất hóa học chung của một axit mà các em đã
học kết hợp với đặc điểm cấu tạo của axit H 2SO4, vậy axit H2SO4 loãng có
những tính chất hóa học của axit hay không?
- HS lắng nghe, xác định mục đích của TN.
- GV yêu cầu HS dự đoán các tính chất hóa học của axit H 2SO4 loãng và đề
xuất các TN để kiểm chứng dự đoán dựa vào điều kiện dụng cụ, hóa chất đã
chuẩn bị:
+ Dụng cụ:Ống nghiệm, giá thí nghiệm, muỗng múc hoá chất, ống nhỏ
giọt, kẹp gắp.
+ Hóa chất: Dung dịch axit H2SO4 loãng, dung dịch NaOH, dung dịch
phenolphtalein, bột CuO, dung dịch BaCl2 , đinh Fe, giấy quỳ.
- HS đưa ra dự đoán và phương án thí nghiệm
Dự đoán/ giả thuyết
H2SO4 có tính axit :
- Làm đổi màu chất chỉ thị
- Tác dụng với oxit bazơ
- Tác dụng với bazơ
- Tác dụng với muối
- Tác dụng với kim loại đứng trước H
Phương án thí nghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4
loãng lên mảnh giấy quỳ tím.
- Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng
- Bước 3: Phát biểu vấn đề cần giải quyết
HS phát biểu vấn đề cần giải quyết, đề xuất phương án thí nghiệm, lựa
chọn và xác định các bước tiến hành TN để giải quyết mâu thuẫn
-> Tiêu chí 3, 4,5 (Đề xuất các phương án TN; Phân tích và lựa chọn
phương án TN;Xác định quy trình TN)
- Bước 4: Giải quyết vấn đề
GV yêu cầu HS lựa chọn dụng cụ, hóa chất tiến hành TN
HS tiến hành thí nghiệm theo phương án TN đã đề xuất
-> Tiêu chí 6, 7 (Lựa chọn dụng cụ, hóa chất chuẩn bị cho TN theo
phương án đã chọn; Thực hiện các thao tác tiến hành thí nghiệm)
- Bước 5: Phân tích để rút ra kết luận
GV yêu cầu HS quan sát và rút ra kết luận về kiến thức mới
HS quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng, xác nhận dự đoán đưa ra là đúng.
HS rút ra kết luận
-> Tiêu chí 8, 9, 10 (Quan sát, mô tả các hiện tượng TN;Giải thích và viết
PTHH;Rút ra kết luận về kiến thức)
Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc
(phản ứng của Đồng với axit sunfuric đặc)
1. Vị trí bài học
Bài 33: Axit Sunfuric - Muối Sunfat
2. Tính chất hóa học
b. Tính chất của axit sunfuric đặc
2. Mục tiêu thí nghiệm
- Kiến thức: Qua TN, HS chứng minh tính oxi hoá mạnh của axit H 2SO4
đặc, có thể tác dụng với hầu hết các kim loại.
- Kĩ năng: dự đoán, quan sát mô tả hiện tượng TN, nhận xét, rút ra kết
luận.
- Phát triển NL TNHH cho HS
3. Kiến thức, kĩ năng đã có
đứng trước H tác dụng với axit cho ra sản phẩm là H 2. Vậy axit H2SO4 đặc có
phản ứng với Cu không? Sản phẩm sinh ra có H2không?
- HS lắng nghe, xác định vấn đề
- GV yêu cầu HS dự đoán và đề xuất các thí nghiệm so sánh với dự đoán
dựa vào điều kiện dụng cụ, hóa chất đã chuẩn bị
+ Hóa chất: Axit H2SO4 đặc, Cu kim loại, giấy quỳ
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gắp, ống nhỏ giọt
- HS đưa ra dự đoán và đề xuất phương án thí nghiệm
Dự đoán / giả thuyết
Phương án thí nghiệm
Axit H2SO4 đặc không phản ứng với Cho một ít lá đồng nhỏ vào ống
Cu
nghiệm, sau đó nhỏ axit H2SO4 đặc
vào, đặt quỳ tím ẩm trên miệng ống
nghiệm
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm, yêu cầu HS quan sát, mô
tả hiện tượng các TN, kết luận (Nếu HS làm TN theo nhóm, GV có thể phát
phiếu học tập cho HS)
- HS xác định quy trình thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ hóa chất, tiến hành
TN theo phương án thí nghiệm đề xuất, quan sát hiện tượng thấy phản ứng có
xảy ra → xuất hiện mâu thuẫn trái với dự đoán
- GV hướng dẫn HS giải thích (giải quyết mâu thuẫn): Axit H 2SO4 đặc tác
dụng với Cu, khí tạo thành không phải là H 2 mà là khí SO2 làm giấy quỳ tím ẩm
hóa đỏ là do axit H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng khác tính axit của dung
dịch axit H2SO4 loãng.
12
- HS rút ra kết luận về tính oxi hóa của axit H2SO4 đặc khi xác định số oxi
Bước 1: Phải xác định rõ mục tiêu và nội dung của các bài tập thực
nghiệm
+ Mục tiêu của việc bài tập thực nghiệm là đánh giá kiến thức về kĩ năng
thực hành, đánh giá được các tiêu chí của NL TNHH.
+ Xác định nội dung ở đây cần hiểu là xác định các kiến thức về kĩ năng
thực hành cầntrang bị và đánh giá các tiêu chí của NL TNHH của HS thông qua
13
nội dung hóa học cụ thể nào đó. Để làm đượcđiều này cần xuất phát từ những
TNcụ thể được sử dụng trong nghiên cứu các bài học từ đó GV khai thác, xây
dựng nó thành một bài tập thực nghiệm.
Bước 2: Lựa chọn dạng bài tập thực nghiệm
Tùy vào mục tiêu đánh giá HS về tiêu chí nào của NL TNHH hay tất cả
các tiêu chí của NL TNHH mà GV sẽ lựa chọn dạng bài tập thực nghiệm cho
phù hợp như: bài tập về phân biệt, nhận biết các chất; bài tập về lập kế hoạch
thực hiện TN; bài tập dùng hình vẽ, sơ đồ; bài tập mô tả, giải thích các hiện
tượng thí nghiệm; bài tập sử lí thông tin liên quan đến TN.
Lưu ý: Với các bài tập cung cấp thông tin dạng hình vẽ, các hình ảnh cần
đảm bảo chính xác về mặt khoa học (trừ trường hợp đề bài chủ ý vẽ sai quy tắc
để kiểm tra HS) và thẩm mĩ. Nội dung, số liệu cung cấp cần đảm bảo tính chính
xác và phù hợp với thực tiễn. Các số liệu đưa ra cần lưu ý về sai số của phép
đo.
Thí nghiệm 3: Pha loãng axit sunfuric đặc: ta tiến hành thí nghiệm theo
cách nào của hình vẽ sau? Giải thích?
Hình 1. Rót từ từ và khuấy nhẹ
Hình 2. Rót từ từ và khuấy nhẹ
Dự đoán/
Tên thí nghiệm
án thí
giải thích,
Kết luận
của thí
giả thuyết
nghiệm
PTHH
nghiệm
1. Tính axit của
axit
sunfuric
loãng
2. Tính oxi hóa
của axit sunfuric
đặc
3. Pha loãng axit
sunfuric đặc
Dựa vào đáp án các câu hỏi ĐG NLTNHH trong bài kiểm tra trước và sau
tác động, GV tiến hành đánh giá các tiêu chí 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9, 10 thông qua
chấm bài kiểm tra, còn lại hai tiêu chí 6, 7 GV được chấm điểm thông qua quan
sát trực tiếp nhóm HS làm TN.
Bảng 2.11 Phân loại NL TNHH của HS
Mức
1
2
3
1. Xác định câu hỏi/ mục
đích TN
2. Hình thành dự đoán/ giả
thuyết khoa học
3. Đề xuất các phương án
TN
4. Phân tích và lựa chọn
phương án TN
5. Xác định quy trình TN
6. Lựa chọn dụng cụ, hóa
chất chuẩn bị cho TN theo
phương án đã chọn
7. Thực hiện các thao tác
tiến hành TN
8. Quan sát, mô tả các hiện
tượng TN
9. Giải thích và viết phương
trình hóa học
10. Rút ra kết luận về kiến
thức
5
34 44
5
1.44
0
1.86
0
26 39 23
1.03
8
58 22
0
1.84
3
38 37 10
1.39
8
66 12
2
0
2.16
42 28 13
15 46 26
1
1.85
9
67 12
0
1.97
5
7
1.35
8
62 18
Bài kiểm tra TTĐ
TTĐ
0.93
0.70
Hệ số tương quan chẵn lẻ rhh
0.96
0.82
Độ tin cậy Spearman - Brown rSB
Phân tích mức độ tiến bộ của từng tiêu chí cho thấy:
- Các tiêu chí 1 (xác định câu hỏi/ mục đích TN ) tiến bộ nhanh nhất trong
khi tiêu chí 2 (hình thành dự đoán/ giả thuyết khoa học) có sự tăng chậm. Điều
này được giải thích vì tiêu chí 1 là tiêu chí không khó chỉ cần được rèn luyện
16
thường xuyên sẽ tăng nhanh còn tiêu chí 2 phụ thuộc vào trình độ học lực, khả
năng nắm vững các kiến thức đã học có liên quan của HS.
- Tiêu chí 3 (đề xuất các phương án TN), tiêu chí 4 (phân tích và lựa chọn
phương án TN) và tiêu chí 5 (xác định quy trình TN) là nhóm các tiêu chí có
mức độ tiến bộ nhanh và tương tương nhau, đặc biệt là tiêu chí 3 và 4. Kết quả
này được giải thích là vì các tiêu chí này có mối liên hệ với nhau, từ việc đề xuất
được các phương án TN, HS sẽ biết phân tích, lựa chọn được phương án TN, từ
đó xác định được quy trình TN dựa vào những kiến thức thực hành hóa học của
mình để kiểm chứng hoặc xác nhận dự đoán.
- Các tiêu chí 6 (lựa chọn dụng cụ, hóa chất chuẩn bị cho TN theo
phương án đã chọn) và tiêu chí 7 (thực hiện các thao tác tiến hành thí
nghiệm) mặc dù điểm TBTC sau tác động thấp hơn so với các tiêu chí khác
nhưng xét về mức độ tiến bộ so với trước tác động là nhanh. Vì đây là 2 tiêu chí
HS phải trực tiếp tiến hành thí nghiệm (đã được nhận xét trong phần điều tra
- Đã nghiên cứu hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, cụ thể:
nghiên cứu khái niệm, cấu trúc, phương pháp, công cụ đánh giá năng lực thực
nghiệm hóa học; Vai trò, ý nghĩa và các phương pháp sử dụng TN trong dạy học
hóa học . Đã tiến hành điều tra ….HS và 04 GV ở trường về thực trạng sử dụng
TN trong dạy học hóa học và NL TNHH của HS lớp 10 ở trừờng THPT Triệu
Sơn 3.
- Có sự tiến bộ về NL TNHH thông qua 2 tiết dạy thực nghiệm (điểm
TBNL của HS trong tiết dạy thứ hai cao hơn so với tiết dạy thứ nhất).
- NL TNHH của HS cũng tăng theo chiều hướng tích cực khi so sánh điểm
TBNL của hai bài kiểm tra trước và sau tác động (điểm TBNL từ mức trung bình
tăng lên mức khá).
Những kết quả TNSP đã khẳng định việc sử dụng thí nghiệm trong dạy
học hóa
học nhằm phát triển NL TNHH cho HS là cần thiết, có tính khả thi, đạt hiệu quả
cao
và khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã đề ra.
2. Kiến nghị
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi mạnh dạn đưa ra một số
kiến nghị như sau:
- Tổ chức thường xuyên các lớp bồi dưỡng cho GV về hướng dẫn thiết kế
các hoạt động dạy học, thiết kế đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực,
đổi mới cách đánh giá.
- Cần trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, hóa
chất,... và phòng thí nghiệm cho nhà trường để tạo điều kiện cho GV có thể tổ
chức các hoạt động dạy học có sử dụng thí nghiệm.
Trên đây là toàn bộ nội dung của sáng kiến kinh nghiệm “SỬ DỤNG THÍ
NGHIỆM TRONG DẠY HỌC BÀI AXIT SUNFURIC - HÓA HỌC LỚP 10 NC
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC
SINH” mà bản thân tôi đã áp dụng năm học 2018 – 2019 và đã thu được những
thành công ban đầu tương đối khả quan. Tôi hy vọng rằng, đề tài sẽ là một tài liệu