BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ KIM PHƢỢNG
SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG NHÓM OXI – HÓA HỌC 10
NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ KIM PHƢỢNG
SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG NHÓM OXI – HÓA HỌC 10
NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành : Lý luận và PPDH bộ môn Hoá học
Mã số : 60140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu
Bàn tay nặn bột
DH
Dạy học
DHHH
Dạy học hóa học
ĐC
Đối chứng
ĐHSP
Đại học Sư phạm
GV
Giáo viên
HH
Hóa học
HS
Học sinh
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
Th.N
Thí nghiệm
TN
Thực nghiệm
TNHH
Thực nghiệm hóa học
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Bảng mô tả biểu hiện (tiêu chí) của NL TNHH ........................................ 14
Bảng 1.2. Các pha của tiến trình dạy học theo PP BTNB ........................................ 26
Bảng 2.1. Các thí nghiệm HH cần được sử dụng trong dạy học chương Nhóm oxi 43
Bảng 2.2. Hệ thống kĩ năng và các thành tố của năng lực thực nghiệm hóa học cần
hình thành và phát triển cho học sinh ....................................................................... 45
Biểu đồ 1.10. Mức độ quan trọng của NL TNHH theo đánh giá của HS ................. 37
Biểu đồ 1.11. Thái độ của học sinh khi tiến hành thí nghiệm hóa học ..................... 37
Biểu đồ 1.12. Thói quen khi tiến hành thí nghiệm của học sinh ............................... 38
Biểu đồ 1.13. Tần suất tương tác với bài tập thực nghiệm hóa học của học sinh .... 38
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút ........... 110
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút ........... 110
Danh mục đồ thị
Đồ thị 3.1. Đồ thị đường luỹ tích kết quả bài kiểm tra 45 phút…………………..108
Đồ thị 3.2. Đồ thị đường luỹ tích kết quả bài kiểm tra 15 phút..............................109
Danh mục hình
Hình 1.1. Cấu trúc chung của năng lực……………………………………………... 9
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 4
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu..................................................................... 5
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 5
7. Giả thuyết khoa học .............................................................................................. 5
8. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................................... 5
9. Những đóng góp mới của đề tài ........................................................................... 6
10. Cấu trúc của luận văn ......................................................................................... 6
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN .......... 7
NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THEO PHƢƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT ........................... 7
1.1. Đổi mới phương pháp dạy học hoá học theo định hướng phát triển năng lực
1.4.2. Cơ sở khoa học của phương pháp bàn tay nặn bột ...................................... 19
1.4.2.1. Dạy học khoa học dựa trên sự tìm tòi - nghiên cứu ................................. 19
1.4.3. Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp bàn tay nặn bột .......................... 24
1.4.4. Quy trình thực hiện phương pháp bàn tay nặn bột ...................................... 25
1.4.5. Mối quan hệ giữa phương pháp bàn tay nặn bột với các phương pháp dạy
học khác trong việc phát triển năng lực học sinh .................................................. 32
1.5. Thực trạng việc sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột và bài tập định hướng
năng lực trong việc phát triển năng lực thực nghiệm hoá học cho học sinh trong
dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông ..................................................... 33
1.5.1. Mục đích và đối tượng điều tra ..................................................................... 33
1.5.2. Nội dung và phương pháp điều tra ............................................................... 34
1.5.3. Phân tích kết quả điều tra .............................................................................. 34
1.5.3.1. Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi giáo viên .......................................... 34
1.5.3.2. Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi học sinh ........................................... 36
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 ......................................................................................... 39
CHƢƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO
HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG NHÓM OXI ................................. 40
2.1. Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung chương Nhóm oxi – Hóa học lớp 10 nâng
cao ............................................................................................................................. 40
2.1.1. Mục tiêu của chương ..................................................................................... 40
2.1.2. Cấu trúc nội dung chương Nhóm oxi ............................................................ 41
2.1.3. Những điểm cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học chương Nhóm
oxi .............................................................................................................................. 42
2.1.3.1. Về nội dung ................................................................................................... 42
2.2. Hệ thống các thí nghiệm hoá học và các kĩ năng thực nghiệm hoá học trong
dạy học chương Nhóm oxi ....................................................................................... 43
2.2.1. Các thí nghiệm hoá học dùng trong dạy học chương Nhóm oxi .................. 43
2.2.2. Các kĩ năng thí nghiệm hóa học cần hình thành và phát triển cho học sinh45
2.4.3.3.4. Bài tập thực nghiệm nhằm phát triển năng lực lập kế hoạch, xử lí
thông tin liên quan đến thí nghiệm ......................................................................... 97
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 ......................................................................................... 99
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................ 100
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 100
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm .................................................................... 100
3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm ..................................................................... 100
3.3.1. Thời gian thực nghiệm ................................................................................ 100
3.3.2. Đối tượng thực nghiệm ................................................................................ 100
3.3.3. Yêu cầu về thực nghiệm ............................................................................... 101
3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ................................................................... 102
3.5. Tổ chức kiểm tra đánh giá .............................................................................. 102
3.6. Kết quả thực nghiệm và xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ....................... 102
3.6.1. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm [9] ............................... 102
3.6.2. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm ............................................................ 105
3.6.2.1. Kết quả bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá của học sinh ................ 105
3.6.2.2. Kết quả các bài kiểm tra............................................................................ 106
3.6.3. Phân tích đánh giá ....................................................................................... 111
3.6.4. Nhận xét chung ............................................................................................ 112
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 ....................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 117
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 120
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, đào tạo nước ta đang đặt ra
việc sử dụng PP trực quan, bài tập TN và PP bàn tay nặn bột (PP BTNB). BTNB là
một PPDH tích cực dựa trên các thí nghiệm (Th.N) tìm tòi nghiên cứu (NC), thích
hợp cho việc DH các môn khoa học tự nhiên, đặc biệt là đối với môn HH. Do vậy,
triển khai áp dụng PP BTNB trong dạy học hóa học (DHHH) đã được nhiều GV và
các nhà NC quan tâm, NC theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Công văn
số 3535/BGDĐT – GDTrH ngày 27/5/2013). PP BTNB đã được quan tâm vận dụng
trong DHHH ở trường trung học cơ sở (THCS), song PP này chưa được quan tâm
đúng mức trong DHHH ở trường trung học phổ thông (THPT).
Từ các lí do trên, tôi chọn đề tài: “Sử dụng phƣơng pháp bàn tay nặn bột
trong dạy học chƣơng Nhóm oxi - Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng
lực thực nghiệm hóa học cho học sinh” làm đề tài NC của mình.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Việc NC về kĩ năng NL TNHH và sử dụng Th.N HH để tổ chức hoạt động học
tập cho HS, nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT đã được nhiều tác giả NC
và đăng tải trong các tài liệu, hướng dẫn tiến hành Th.N HH phổ thông của các tác
giả Nguyễn Cương, Dương Xuân Trinh, Trần Trọng Dương, Nguyễn Thị Sửu,
Hoàng Văn Côi, Trần Quốc Đắc…
Việc NC sử dụng Th.N HH để rèn kĩ năng, phát triển NL nhận thức, tư duy
HH, nâng cao chất lượng DH đã được thực hiện qua nhiều luận văn thạc sĩ, luận án
tiến sĩ như:
-
Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức
hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn Thạc
sĩ Khoa học, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
- Trần Quốc Đắc (1992), Hoàn thiện hệ thống thí nghiệm hóa học để nâng
cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông cơ sở Việt Nam, Luận án tiến sĩ,
ĐHSP Hà Nội.
Nguyễn Hồng Hà (2014), Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong
dạy học Hoá học lớp 10 trung học phổ thông, Luận văn Thạc sĩ Trường ĐHSP TP
Hồ Chí Minh.
-
Hà Thị Thùy Quyên (2016), Xây dựng chủ đề và tổ chức dạy học tích hợp
trong chương Amin – Amino axit – Protein – Hoá học 12 theo phương pháp Bàn tay
nặn bột, Luận văn Thạc sĩ Trường ĐHSP Hà Nội.
- Lê Ngọc Vịnh, Cao Thị Thặng (2014), Thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy
học tích cực theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
môn Hoá học cấp trung học cơ sở, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 109, tháng 10/2014.
- Nguyễn Thị Minh An (2014), Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy
học môn Hoá học lớp 8 trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Lưu Thị Thu Huyền (2014), Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy
3
học môn Hoá học lớp 9 trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, Trường
ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Hương (2015), Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy
học Hoá học ở trường trung học cơ sở, Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường
Đại học Vinh.
-
Cao Thị Thặng, Lê Ngọc Vịnh (2015), Một số kết quả nghiên cứu rèn kĩ
cao, đi sâu vào chương Nhóm oxi. Từ đó, xác định hệ thống Th.N và kĩ năng Th.N
HH cần rèn luyện cho HS.
-
NC sử dụng PP BTNB trong DH chương Nhóm oxi – HH 10 nâng cao nhằm
phát triển NL TNHH cho HS và thiết kế kế hoạch bài học vận dụng.
-
Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá sự phát triển NL TNHH của HS
trong DH có sử dụng PP BTNB.
-
Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá tính hiệu quả và tính khả thi của
việc sử dụng PP BTNB trong việc phát triển NL TNHH cho HS.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
-
Khách thể NC: Quá trình DHHH ở trường THPT.
-
Đối tượng NC: Áp dụng PP BTNB trong DH chương Nhóm oxi - HH 10
nâng cao để phát triển NL TNHH cho HS.
6. Phạm vi nghiên cứu
-
Nhóm PP NC thực tiễn:
+ Quan sát, trò chuyện, phỏng vấn, sử dụng phiếu hỏi trong điều tra đánh giá
thực trạng sử dụng PP BTNB và phát triển NL TNHH cho HS trong DHHH THPT.
+ PP chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục về các đề xuất
trong luận văn.
+ TNSP: Tiến hành TNSP sử dụng PP BTNB trong DH chương Nhóm oxi –
HH 10 nâng cao nhằm phát triển NL TNHH cho HS.
-
Nhóm PP xử lí thông tin: Sử dụng PP thống kê toán học trong khoa học giáo
dục để xử lí, phân tích kết quả TNSP.
9. Những đóng góp mới của đề tài
-
Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lí luận về đổi mới PP DHHH theo định
hướng phát triển NL và NL TNHH của HS THPT.
-
Đề xuất vận dụng PP BTNB trong DH chương 6 – Nhóm oxi – HH 10 nâng
cao để phát triển NL TNHH cho HS. Các đề xuất được thể hiện qua một số kế
hoạch bài học và TNSP.
-
Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL TNHH của HS gồm bảng kiểm
các hoạt động xã hội của HS, cân đối giữa DH và hoạt động giáo dục, giữa DH bắt
buộc và DH tự chọn.
+ Tăng cường hiệu quả của phương tiện DH, đặc biệt là công nghệ thông tin
và truyền thông để hỗ trợ đổi mới PP và hình thức tổ chức DH. Đổi mới đánh giá
kết quả giáo dục theo yêu cầu phát triển NL người học.
+ Đánh giá phản ánh mức độ đạt chuẩn chương trình, cung cấp thông tin chính
xác, khách quan để điều chỉnh hoạt động dạy – học nhằm nâng cao NL HS.
+ Thực hiện đa dạng PP đánh giá như quan sát, vấn đáp, kiểm tra viết… Phối
hợp chặt chẽ các hình thức đánh giá: Đánh giá đầu vào, đánh giá quá trình và kết
quả, đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
+ Thực hiện định kì đánh giá quốc gia, tham gia một số đánh giá quốc tế.
7
Như vậy, định hướng chính để đổi mới giáo dục phổ thông là hướng đến sự
phát triển NL người học. Định hướng này được chỉ đạo thực hiện từ đổi mới mục
tiêu, nội dung chương trình, PPDH và kiểm tra đánh giá.
1.1.2. Những năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông trong
dạy học hóa học
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông thì các NL chung cần phát
triển cho HS THPT gồm:
- Các NL chung: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Các NL chuyên môn: NL thẩm mỹ, NL thể chất, NL tính toán, NL công
nghệ thông tin và truyền thông (ICT), NL ngôn ngữ, NL tìm hiểu tự nhiên và xã
hội.
Đồng thời các môn học cần hình thành các NL chuyên biệt giúp HS học tập
hiệu quả môn học này. Với môn HH, cần hình thành và phát triển cho HS những
NL sau: NL sử dụng ngôn ngữ HH, NL TNHH, NL tính toán, NL GQVĐ thông qua
thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,…thực
hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những
điều kiện cụ thể.
Như vậy, có thể hiểu: NL là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm
các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội
hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở sự hiểu biết, kĩ năng, kĩ
xảo và kinh nghiệm cũng như sẵn sàng hành động.
Theo [1], tác giả xác định cấu trúc chung của NL được mô tả là sự kết hợp của
4 NL thành phần là:
Hình 1.1. Cấu trúc chung của năng lực
9
- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các
nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách
độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn. Trong đó bao gồm cả khả năng tư
duy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ
hệ thống và quá trình.
- NL PP (Methodical competency): Là khả năng hành động có kế hoạch, định
hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Trung tâm của NL
PP là những phương thức nhận thức, xử lý, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu.
- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những
tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt
chẽ với những thành viên khác. Trọng tâm là: Ý thức được trách nhiệm của bản
thân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; Các khả năng
thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột.
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu
tài liệu…) để đối chiếu, so sánh sẽ nâng cao được độ tin cậy trong đánh giá NL HS.
1.2.2.2. Đánh giá qua hồ sơ học tập
Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự
đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi
lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học
tập đã đặt ra.
Đánh giá qua hồ sơ là sự theo dõi trao đổi ghi chép được của chính HS những
gì HS nói, hỏi, làm, cũng như thái độ, ý thức của HS với quá trình học tập của mình
cũng như đối với mọi người…nhằm làm cho HS thấy được những tiến bộ rõ rệt của
chính mình cũng như GV thấy được khả năng của từng HS, để từ đó GV có thể đưa
ra hoặc điều chỉnh nội dung DH.
Đánh giá qua hồ sơ có thể tiến hành theo các bước sau:
- Trao đổi, thảo luận với các GV khác về các sản phẩm yêu cầu HS thực hiện
11
để lưu trữ trong hồ sơ.
- GV cung cấp cho HS các mẫu về hồ sơ học tập để HS biết cách xây dựng
hồ sơ học tập cho mình.
- Tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động học tập, hoạt động thực tiễn, thực
hành.
- Trong quá trình diễn ra hoạt động, GV tác động hợp lí, kịp thời bằng cách
đặt câu hỏi, gợi ý hay bổ sung nguyên liệu, vật liệu, thiết bị cần thiết cho hoạt động
học tập.
- HS thu thập các sản phẩm hoạt động: Các tài liệu, bài báo, bản báo cáo
trình bày trước lớp… để minh chứng cho kết quả học tập của mình trong hồ sơ học
tập.
- HS đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của mình qua hồ sơ, để từ đó có
những điều chỉnh hoạt động kịp thời.
1.2.2.3. Tự đánh giá
Khuyến khích HS có sự tôn trọng, cảm phục thành ý của bạn bè.
Tuy nhiên, để đảm bảo khách quan trong tự đánh giá cần có sự định hướng
của GV dựa trên các tiêu chí đánh giá do GV và HS cùng xây dựng.
1.2.2.4. Đánh giá đồng đẳng
Đánh giá đồng đẳng là một quá trình trong đó các nhóm HS cùng độ tuổi hoặc
cùng lớp sẽ đánh giá công việc lẫn nhau. Một HS sẽ theo dõi bạn học của mình trong
suốt quá trình học và do đó sẽ biết thêm các kiến thức cụ thể về công việc của mình khi
đối chiếu với GV. PP đánh giá này có thể được dùng như một biện pháp đánh giá kết
quả, nhưng chủ yếu được dùng để hỗ trợ HS trong quá trình học. HS sẽ đánh giá lẫn
nhau dựa trên các tiêu chí định sẵn có sự thống nhất giữa GV và HS.
1.2.2.5. Đánh giá qua các bài kiểm tra
Bài kiểm tra là một phép lượng giá cụ thể mức độ, khả năng, thể hiện hành vi
trong lĩnh vực nào đó của một người. Kết quả bài kiểm tra của môn học cho biết
mức độ đạt được mục tiêu học tập, giúp GV và HS điều chỉnh hoạt động dạy – học
cho phù hợp. Qua sự thể hiện về sự nắm vững kiến thức, kĩ năng, cách trình bày
diễn đạt… trong bài kiểm tra (viết hoặc nói) mà GV đánh giá được NL của HS.
Như vậy, đánh giá qua NL của HS trong các hoạt động học tập, GV cần kết
hợp các hình thức đánh giá qua quan sát, bài kiểm tra kiến thức, kĩ năng tự đánh giá
và đánh giá đồng đẳng…để có kết quả khách quan và đúng đắn.
1.3. Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trong dạy học hóa
học
1.3.1. Khái niệm năng lực thực nghiệm hóa học
Theo từ điển Tiếng Việt, khái niệm NL TN được định nghĩa như sau: “ NL
TN là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng
thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng
của cuộc sống”.
13
- Nhận dạng được 1 số dụng cụ, hóa chất cơ bản để làm Th.N.
Th.N an toàn
- Hiểu được tác dụng và cấu tạo của một số các dụng cụ và hóa
chất cơ bản để làm Th.N.
14