A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Nghị quyết Đại hội lần IV Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII đã khẳng
định: “Con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về
tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới
đồng thời là mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội”.
Trong những yếu tố về con người mà nghị quyết đã đề cập thì “… cường
tráng về thể chất...” là một trong những yếu tố không thể thiếu và là mục tiêu hướng
tới đối với việc đào tạo con người trong công cuộc xây dựng xã hội mới.
Khoa học cũng như thực tiễn cho thấy, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của con
người bằng “phương tiện” là bài tập thể chất, là biện pháp chủ động nhất, tích cực
nhất, ít tốn kém nhất có khả năng thực thi, mà lại phù hợp với quy luật hoạt động tâm,
sinh lý của cơ thể và lứa tuổi, mang tính phòng ngừa bệnh tật, nâng cao sức khỏe, làm
đẹp hình thái, phát triển toàn diện các tố chất vận động một cách ưu thế nhất. Thông
qua rèn luyện thân thể bằng hệ thống các môn thể dục thể thao (TDTT). Với những
đòi hỏi sự nỗ lực cao của mỗi môn thể thao khác nhau, có thể hình thành và giáo dục
được những phẩm chất đạo đức nhân cách của con người một cách tự nhiên như: Y
chí, lòng dũng cảm, lòng quyết tâm, sự tự tin, tính kiên trì và nhẫn nại, ý thức tổ chức
kỷ luật, tinh thần tập thể ý thức đồng đội… TDTT làm lành mạnh đời sống văn hóa
tinh thần của xã hội, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đặc biệt là xây dựng niềm tin
và lối sống lành mạnh cho thế hệ trẻ. GDTC và thể thao với bản chất là vận động, là
một phương tiện hữu ích, hợp lý giữa chế độ học tập và nghỉ ngơi tích cực, giữ gìn và
nâng cao sức khỏe, năng lực hoạt động trong tất cả các thời kỳ học tập. GDTC trong
nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người.
Đồng thời góp phần nâng cao thể lực GD nhân cách, đạo đức lối sống lành mạnh, làm
phong phú đời sống văn hóa tinh thần và phát huy tinh thần dân tộc của con người
Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng, nhất là trong tình hình hiện
nay của đất nước.
Điền kinh là một tập hợp các môn thể thao cạnh tranh bao gồm đi bộ, chạy các
cự ly, nhảy cao, nhảy xa, ném lao, ném đĩa, ném búa, đẩy tạ và nhiều môn phối hợp
1
học tập môn Nhảy xa cho học sinh lớp 11 trường THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa”
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
2
1. Nghiên cứu lựa chọn một số trò chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ
cho học sinh lớp 11 trường THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa.
2. Vận dụng các chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ nhằm nâng cao
thành tích nhảy xa cho học sinh khối 11 trường THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa.
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Học sinh lớp 11 trường THPT Tĩnh Gia 2 –
Thanh Hóa. Trong đó:
- Nhóm thực nghiệm: 20 học sinh nam lớp 11B1
- Nhóm đối chiếu: 20 học sinh nam lớp 11B2
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Phương pháp đọc tài liệu tham khảo
- Phương pháp điều tra sư phạm
- Phương pháp dùng bài kiểm tra (Test)
- Phương pháp quan sát sư phạm
- Phương pháp toán học
- Phương pháp so sánh đối chiếu
V. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SKKN
- Nghiên cứu, lựa chọn được một số trò chơi vận động nhằm nâng cao tố chất
thể lực Sức mạnh – Tốc độ cho đối tượng học sinh THPT.
- Vận dụng một cách khoa học để nâng cao các tố chất thể lực nhằm mục đích
nâng cao thành tích tập luyện môn Nhảy xa cho học sinh THPT.
B. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA SKKN.
1. Cơ sở lý luận:
- Thành tích nhảy xa của một vận động viên được tính dựa trên công thức vật lý
v 02 sin 2α
khoa học nhằm tạo ra không khí tập luyện chủ động, tích cực cho học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn:
- Trong một tiết học thể dục ở trường THPT chỉ diễn ra trong thời gian 45 phút.
Việc tập luyện thể lực cho các em chỉ diễn ra trong khoảng thời gian từ 5- 7 phút
bằng các bài tập nâng cao thể lực đơn điệu như: nằm sấp chống đẩy, bật cóc, chạy
bền trên địa hình tự nhiên.... dẫn đến tình trạng các em học sinh không hào hứng, tích
cực tham gia tập luyện nên hiệu quả nâng cao thể lực không cao.
- Trò chơi vận động là một dạng bài tập phát triển thể lực nâng cao các tố chất
thể lực cho người tập có yếu tố thi đấu, được người tập tham gia một cách hứng thú,
tự giác, chủ động. Thông qua việc tham gia các trò chơi vận động còn có tác dụng
giáo dục tính tổ chức kỷ luật, tinh thần đồng đội cho người chơi; việc tổ chức các trò
chơi vận động cũng không đòi hỏi quá nhiều điều kiện về cơ sở vật chất.
4
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, việc nâng cao tố chất thể lực Sức
mạnh – tốc độ nhằm nâng cao thành tích nhảy xa cho học sinh THPT là yêu cầu cần
thiết. Có rất nhiều phương pháp để tập luyện nâng cao thể lực cho các em học sinh
trong đó phương pháp tổ chức cho các em học sinh tham gia trò chơi vận động là một
trong những phương pháp tối ưu nhất, mang lại hiệu quả cao và chi phí thấp.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SKKN
1. Thực trạng chung của nhà trường THPT Tĩnh Gia 2
Trong những năm qua, nhà trường đã có nhiều thành tích đáng kể trong các cuộc
thi TDTT do đơn vị cấp trên tổ chức. Tuy nhiên, thành tích đạt được của nhà trường
cũng chưa thật sự phản ánh đúng sự nỗ lực của tập thể thầy và trò trường THPT Tĩnh
Gia 2, chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo viên và học sinh, cần phải nỗ lực nhiều
hơn nữa.
2. Đội ngũ giáo viên
- Ưu điểm: Nhóm giáo viên Thể dục trường THPT Tĩnh Gia 2 gồm 4 đồng chí có
Giá trị TB
4,51 s
2.3.3. Bài kiểm tra thành tích nhảy xa
11B2
4,42 s
Lớp
Giá trị TB
11B1
4.53 m
11B2
4.50 m
Qua việc điều tra về tố chất vận động ban đầu của học sinh khối 11 trường
THPT Tĩnh gia 2 cho thấy các em tương đối đồng đều, có tố chất Sức mạnh – tốc độ
tương đối tốt, vẫn còn nhiều khả năng phát triển.
III. CÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ
1. Nghiên cứu lựa chọn một số trò chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ
cho học sinh lớp 11 trường THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa.
1.1. Trò chơi vận động 1: Ai nhanh hơn
- Mục đích, tác dụng: Thông qua trò chơi nhằm phát triển tố chất Sức mạnh –
tốc độ của các nhóm cơ đùi, cơ chân. Giúp giáo dục các em học sinh tinh thần cố
gắng, sự phối hợp đồng đội.
- Sân bãi, dụng cụ:
+ Sân bãi: Sân thể dục, sạch sẽ, bằng phẳng. Trên sân có kẻ vạch xuất phát;
cách vạch xuất phát 30m có cắm 2 lá cờ, khoảng cách của 2 lá cờ là 5m
rồi nhanh chóng nhanh trở về. Người nào cướp được cờ và trở về đích là người chiến
thắng trong cặp đấu đó.
- Luật chơi:
+ Chỉ xuất phát khi có lệnh.
+ Phải nhanh chóng cướp lấy cờ trước đối phương
+ Đội nào dành được nhiều cờ nhất là đội thắng chung cuộc.
+ Hình thức thưởng phạt: Đội thua sẽ phải thực hiện nằm sấp chống đẩy 20 lần
1.3. Trò chơi vận động 3: Đua tiếp sức
- Mục đích, tác dụng: Thông qua trò chơi nhằm phát triển tố chất sức mạnh - tốc
độ cho các em học sinh. Thông qua đó còn giáo dục tinh thần đồng đội, tính tự giác
tích cực tập luyện.
7
- Sân bãi, dụng cụ:
+ Sân bãi: Đường chạy sạch sẽ, cách vạch xuất phát 100m có kẻ vạch đích
+ Dụng cụ: còi, 2 gậy tiếp sức
- Phương pháp tiến hành:
Người chơi chia thành 2 đội chơi tương đương nhau về số lượng, và trình độ
tập luyện. Hai đội chơi sẽ sắp xếp người theo đường chạy 100m theo khoảng cách
20m là 1 người chơi.
Khi có lệnh xuất phát thì người chơi sẽ cầm gậy tiếp sức và lò cò bằng một
chân về phía trước trao gậy cho đồng đội tiếp theo. Cứ thế cho đến khi gậy được
người chơi mang về đến vạch đích.
- Luật chơi:
+ Chỉ xuất phát khi có lệnh và chỉ lò cò bằng 1 chân
+ Phải nhanh chóng chuyển gậy cho đồng đội mình phía trước
+ Đội nào đưa gậy về đích sớm nhất là đội thắng.
+ Trò chơi tiến hành trong vòng 3 hiệp, đội thắng 2 là thắng chung cuộc.
+ Hình thức thưởng phạt: Đội thua sẽ phải thực hiện nằm sấp chống đẩy 20 lần
+ Sân bãi: Sân thể dục, sạch sẽ, bằng phẳng.
+ Dụng cụ: còi, dây nhảy.
- Phương pháp tiến hành:
Người chơi chia thành 2 đội chơi tương đương nhau về số lượng, và trình độ
tập luyện. Mỗi đội chơi sẽ cử ra 2 người để quất dây, số còn lại sẽ nhảy dây sao cho
được nhiều lần nhất có thể.
- Luật chơi:
+ Chỉ bắt đầu khi có lệnh.
+ Toàn đội sẽ nhảy dây do đồng đội mình quất, đội nào có sô lần nhảy nhiều
hơn là đội thắng.
+ Trò chơi tiến hành trong vòng 3 hiệp, đội thắng 2 là thắng chung cuộc.
+ Hình thức thưởng phạt: Đội thua sẽ phải thực hiện nằm sấp chống đẩy 20 lần
2. Sau khi lựa chọn các trò chơi vận động trên, tiến hành áp dụng thực nghiệm
với đối tượng là học sinh lớp 11 Trường THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa
- Chọn 20 học sinh Nam lớp 11B1 làm nhóm đối chứng, 20 học sinh nam lớp
11B2 làm nhóm thực nghiệm
9
+ Nhóm đối chiếu thực hiện tập luyện thể lực theo giáo án luyện tập bình
thường.
+ Nhóm thực nghiệm được tập luyện thể lực theo giáo án riêng với các trò chơi
vận động phát triển Sức mạnh – tốc độ đã được lựa chọn. Số buổi tập là 2 buổi/tuần
và tiến hành trong 10 – 12 phút/buổi
- Thời gian thực nghiệm là 8 tuần: Từ 15/2/2017 – 15/4/2017
- Kế hoạch tập luyện:
Tên trò chơi
Số buổi
5
6
*
*
*
4
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
*
7
*
*
Nhóm đối chiếu
267 cm
4,63 s
4.73 m
Nhóm thực nghiệm
291 cm
4, 88s
4. 92m
Từ kết quả trên ta thấy:
- Trước thực nghiệm thì các tố chất Sức mạnh – tốc độ và thành tích nhảy xa của
cả 2 nhóm là tương đương nhau, không cho thấy sự khác biệt rõ rệt.
- Sau thực nghiệm bằng cách áp dụng các trò chơi vận động phát triển Sức mạnh
– Tốc độ đã được lựa chọn lên nhóm thực nghiệm, tiến hành kiểm tra đánh giá thì cho
thấy sự khác biệt rõ rệt về thành tích giữa 2 nhóm trong đó nhóm thực nghiệm có
thành tích cao hơn hẳn.
10
C. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN:
- Việc “Vận dụng một số trò chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ
nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Nhảy xa cho học sinh lớp 11 trường THPT
Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa” trong quá trình giảng dạy tôi thấy đã đạt được những yêu
cầu cơ bản của bộ môn Thể dục. Với việc vận dụng này đã thực sự mang lại sự hứng
khởi cho học sinh, các em tích cực, chủ động tham gia; kết quả mang lại thể hiện rõ
tính hiệu quả của phương pháp mới.
BÙI HUY DŨNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách lý luận và phương pháp GDTC
Nguyễn Đình Toán và Phạm Danh Tốn. NXB TDTT 1993
2. Sách sinh lý học TDTT
PGS Lưu Quang Hiệp, Bác sỹ Phạm Thị Uyên. NXB TDTT 1995
3. Sách phương pháp thống kê trong TDTT
Nguyễn Đức Văn. NXB TDTT 1987
12
4. Sách tâm lý học lứa tuổi và sư phạm
5. Trò chơi vui khỏe – thông minh
Đặng Tiến Huy. NXB Văn hóa thông tin
6. 126 trò chơi tập thể chọn lọc
Tôn Thất Đốc. NXB trẻ
7. Sách phương pháp giảng dạy Điền kinh trong các trường phổ thông
8. Nguồi tư liệu trên Internet.
13