Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học trong trường THPT - Pdf 57

1. MỞ ĐẦU
1.1- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 trên thế giới đang diễn ra mạnh
mẽ. Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp; công nghệ được đổi mới
hết sức nhanh chóng. Trình độ dân trí và tiềm lực khoa học công nghệ đã trở
thành nhân tố quyết định sức mạnh của mọi quốc gia trên thế giới. Việc nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là việc làm trở nên hết sức cấp
bách. Ngành GD - ĐT nước ta kể từ sau Nghị quyết hội nghị Trung ương II khoá
VIII của Đảng, đã có những chuyển biến to lớn. Nhất là là sự quan tâm của các
cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác GD - ĐT.
Tầm quan trọng của Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học (CSVC-TBDH) ở cơ sở
giáo dục nói chung, ở trường THPT nói riêng được khẳng định từ: Văn kiện Đại
Hội Đảng toàn quốc, đến các văn bản của Quốc hội, của Chính phủ và Bộ giáo
dục – đào tạo như: Văn kiện Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ X; XI đã chỉ rõ: “
Tạo bước chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục đào tạo, trong đó ưu tiên
hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới chương trình, nội
dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng
cường đầu tư cơ sở vật chất cho nhà trường…”; Thông tư số 47/2012/TT- BGD
ĐT ngày 07/12/2012 về qui chế công nhận trường Trung học cơ sở, trường
THPT và trường THPT có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia; Thông tư số:
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành điều lệ trường Phổ Thông; Công văn 4381/BGD ĐT- CSVCTBDH,
ngày 6/7/2011…Đã khẳng định CSVS – TBDH là phương tiện lao động của các
nhà giáo và học sinh, là một trong các điều kiện thiết yếu để tiến hành quá trình
dạy học – giáo dục trong nhà trường, thiếu điều kiện này thì quá trình đó diễn ra
ở dạng không thể hoàn thiện. Nghị quyết 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của
Quốc Hội khoá XI đã nêu “ Đổi mới nội dung chương trình, SGK, Phương pháp
dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết
bị dạy học…”.
Hiện nay chúng ta đang tiến hành đổi mới giáo dục với mục tiêu đến năm
2020: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục,

– TBDH Ở TRƯỜNG THPT”
1.2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Sáng kiến kinh nghiệm nhằm đề xuất một số giải pháp trong đổi mới công
tác quản lý CSVC – TBDH ở trường THPT mà tôi đã tích lũy được, cùng chia sẻ
với đồng nghiệp, góp phần nhỏ bé của mình trong việc nâng cao hiệu quả sử
dụng CSVC – TBDH của các nhà trường từ đó nâng cao được chất lượng giáo
dục toàn diện, đạt được mục tiêu của từng nhà trường cũng như mục tiêu chiến
lược phát triển giáo dục nước ta trong giai đoạn CNH – HĐH ngày nay.
Những kinh nghiệm có được đảm bảo 3 mục tiêu về: Tổ chức xây dựng,
tổ chức sử dụng và tổ chức bảo quản, cùng đảm bảo 4 nguyên tắc quản lý về:
tính mục đích; tính phù hợp, tính kế thừa – phát triển và tuân thủ chu trình quản
lý, phù hợp với thực tiễn CSVC – TBDH, đối tượng học tập của nhiều trường
THPT tỉnh nhà .
1.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý việc tự làm, sử dụng và
bảo quản thiết bị dạy học ở Trường THPT Hàm Rồng. Nghiên cứu việc tự làm,
sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học của giáo viên; cách sắp xếp, theo dõi, bảo
quản thiết bị dạy học của nhân viên thiết bị; cách quản lý việc tự làm, sử dụng
và bảo quản thiết bị dạy học của Trường THPT Hàm Rồng.
Thời gian nghiên cứu, áp dụng: Từ tháng 9/2017 đến hết tháng 3/2018.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế.
2


- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp qui về CSVC, TBDH.
- Phương pháp khảo sát, điều tra biểu mẫu, số liệu.

2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM.

SP

Phươn
g.
pháp

Môi
trường
XH,
TN

Học
sinh

Theo sơ đồ các cặp thành tố có quan hệ tương hỗ hai chiều, việc điều
khiển tối ưu các mối quan hệ giữ các thành tố có thể coi là một nghệ thuật về
mặt sư phạm; CSVC và TBDH có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò như
các thành tố khác và không thể thiếu một thành tố nào.
Như vậy, CSVC và TBDH là một bộ phận cấu thành không thể thiếu
của quá trình giáo dục, dạy học.
+ CSVC và TBDH là một bộ phận nội dung và phương pháp dạy học:
Lí luận dạy học đã khẳng định quá trình dạy và học là một quá trình trong
đó hoạt động dạy và hoạt động học phải là một hoạt động khăng khít giữa các
đối tượng xác định và có mục đích nhất định.

3


Để quá trình dạy học có chất lượng và hiệu quả cao, từ xa xưa con người
đã tìm ra và sử dụng nhiều phương pháp khác nhau cho mục đích này và theo

Như vậy CSVC và TBDH cho phép:
* Thực hiện nguyên tắc trực quan trong Dạy và Học.
* Góp phần đảm bảo kiến thức theo những đặc trưng cơ bản :
Tính chính xác, khoa học, tính tổng quát, tính hệ thống, tính chuyển hoá, tính
thực tiễn, tính bền vững.
* Rèn luyện kĩ năng nhiều mặt cho người học.

4


* Phương tiện kĩ thuật dạy học có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc
tạo khả năng xây dựng hình thành, củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn.
Đó là những yếu tố cấu thành chất lượng thực của dạy học.
2.1.2. Cơ sở pháp lí của quản lý CSVC-TBDH:
Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng, coi giáo dục và đào tạo là Quốc
sách hàng đầu, trong những năm qua, Nhà nước đã có hệ thống văn bản quy
định đầu tư phát triển giáo dục.
- Luật giáo dục 2005, chương VII, mục 2 “Đầu tư cho giáo dục”, điều
103 quy định: “Ưu tiên đầu tư tài chính và đất đai xây dựng trường học”; điều
106 quy định: “Ưu đãi về thuế trong xuất bản sách giáo khoa, sản xuất thiết bị
dạy học, đồ chơi”
- Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo quyết định số:07/2007/QĐBGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) tại điều 19
khoản 1 điểm e có ghi nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng: “Quản lí tài
chính, tài sản của nhà trường”.
- Chỉ thị 39/2007/CT-BGD&ĐT ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Bộ giáo
dục & đào tạo : “ Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp và các trường,
khoa sư phạm năm học 2007-2008” Chỉ thị nêu rõ 9 nhiệm vụ trọng tâm trong

thiết bị dạy học hiện đại đòi hỏi nguồn kinh phí lớn còn thiếu nhiều hoặc nhiều
trường còn chưa có… Bên cạnh đó công tác quản lý – sử dụng CSVC – TBDH
của rất nhiều nhà trường chưa thật hiệu quả.
Những khó khăn, bất cập đó rõ ràng là ảnh hưởng lớn đến mục tiêu nâng
cao chất lượng dạy và học, ảnh hưởng đến tiến trình công cuộc đổi mới nền giáo
dục nước ta hiện nay. Việc quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản CSVC –TBDH
có hiệu quả sẽ góp phần từng bước nâng cao chất lượng dạy hoc, giáo dục, là
điều kiện đảm bảo cho thành công của mục tiêu đổi mới giáo dục. Đây chính là
cơ sở thực tiễn để tìm ra những giải pháp quản lý, sử dụng CSVC – TBDH thực
sự có hiệu quả đúng với vai trò và chức năng của nó, đáp ứng quá trình đổi mới
giáo dục của Đảng và Nhà nước.
2.2 NHẬN THỨC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CSVC – TBDH Ở
TRƯỜNG THPT.
+ Khái niệm: Quản lí CSVC và TBDH là tác động có mục đích của người
quản lí nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC và
TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục và đào tạo.
CSVC và TBDH chỉ phát huy tác dụng tốt trong việc giáo dục - đào tạo
khi được quản lí tốt. Do vậy đi đôi với việc đầu tư trang thiết bị, điều quan trọng
hơn là phải chú trọng quản lý CSVC - TBDH trong nhà trường, do CSVC và
TBDH là một lĩnh vực mang đặc tính kinh tế - giáo dục vừa mang đặc tính khoa
học - giáo dục nên việc quản lí một mặt phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản
lí kinh tế, khoa học, mặt khác, cần tuân theo các yêu cầu quản lí chuyên ngành
giáo dục.
Như vậy, Quản lí CSVC - TBDH là một trong những công việc của người
cán bộ quản lí, là đối tượng quản lý trong nhà trường.
+ Yêu cầu của việc quản lí CSVC - TBDH:
Người quản lí cần nắm vững:
Cơ sở lí luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lí.
Các chức năng và nội dung quản lí, biết phân lập và phân phối các nội
dung quản lí ( trường học, sách - thư viện, TBDH ).

Quản lí thư viện trường học:Tổ chức thư viện; lựa chọn sách cho thư viện;
phát huy hiệu quả sử dụng của thư viện.
Quản lí TBDH: Quản lý công tác tiếp nhận, bảo quản và sử dụng có hiệu
quả các TBDH.
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CSVC – TBDH Ở
TRƯỜNG THPT HIỆN NAY.
Trong chiến lược phát triển nhà trường, để xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia, một người trực tiếp phụ trách công tác quản lý CSVC – TBDH, tôi
được nhà trường tạo điều kiện đi học tập, tham khảo, học hỏi kinh nghiệm nhiều
trường bạn trong tỉnh và cả ngoài tỉnh về công tác quản lý, sử dụng CSVC –
TBDH, và qua đó tôi đã thấy rõ được thực trạng đa chiều, muôn màu, có cả
điểm mạnh và cả điểm yếu của các trường THPT, qua thực tế tôi thấy việc quản
7


lý, sử dụng CSVC – TBDH ở trường tôi và nhiều trường bạn trong tỉnh nổi lên
một số vấn đề sau:
2.3.1 Một số kết quả đã đạt được:
* Về biên chế:
Các nhà trường phần lớn đã có biên chế cán bộ thư viện và cán bộ chuyên
trách phòng TBDH, nhờ vậy công tác bảo quản TBDH mang tính khoa học hơn.
* Về công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học:
- Xây dựng và bổ sung thường xuyên CSVC - TBDH:
Hàng năm các nhà truờng đều có kế hoạch xây dựng, sửa chữa mua sắm bổ
sung CSVC - TBDH, làm tăng thêm số lượng TBDH, CSVC tiếp tục được củng
cố.
- Bảo quản, sử dụng CSVC - TBDH :
Công tác quản lí CSVC - TBDH ở trường THPT trong những năm gần đây đã
từng bước được quan tâm. Một số nhà trường đã triển khai cho cán bộ chuyên
trách thiết lập đủ hệ thống hồ sơ và sổ sách quản lý: Sổ tài sản gốc, sổ nhậpxuất, sổ theo dõi sử dụng sách, thiết bị cho mượn, sổ theo dõi việc bảo dưỡng,

mất mát, mối mọt, han rỉ…. .
Còn nhiều giáo viên chưa chú trọng sử dụng TBDH, trong quá trình giảng
dạy số tiết dạy chay nhiều hơn là khai thác kiến thức từ TBDH.
Nhiều người quản lý chưa có biện pháp hữu hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn
thực hiện hướng dẫn kĩ năng sử dụng TBDH cho giáo viên. Do đó giáo viên sử
dụng TBDH còn rất lúng túng, thiếu khoa học, hiệu quả dạy học không cao.
Trình độ tin học và đặc biệt là ngoại ngữ của đa số giáo viên còn hạn chế nên
số TBDH hiện đại sử dụng ít có hiệu quả.
Tâm lí ngại sử dụng TBDH của giáo viên còn khá phổ biến.
Phong trào tự làm đố dùng dạy học hầu như đã đi dần vào dĩ vãng.
*Nguyên nhân
Do nhận thức của một bộ phận giáo viên về vị trí, vai trò của TBDH trong
công tác giáo dục chưa đúng mức.
Các TBDH mới được cấp về taì liệu hướng dẫn sử dụng chủ yếu bằng
tiếng nước ngoài, số lượng lớn, nhiều chủng loại, chất lượng chưa đảm bảo,
thiều tính đồng bộ.
Kĩ năng sử dụng TBDH của giáo viên còn hạn chế do sự chuyển giao thế
hệ, số cán bộ giáo viên cốt cán có kinh nghiệm, giàu tâm huyết ít dần do nghỉ
chế độ, số giáo viên trẻ mới ra trường còn thiếu kinh nghiệm, tâm huyết với
nghề không cao, sống thực dụng, ngại khó, năng lực chuyên môn, kĩ năng sư
phạm hạn chế do chất lượng đầu vào của các trường đào tạo thấp, nên chưa đáp
ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay.
Qua tiếp xúc với cán bộ chuyên trách TBDH và giáo viên của gần 10
trường THPT trong tỉnh, có kết quả: Gần 80% cán bộ phụ trách TBDH chưa yên
tâm với công việc, vì chế độ đãi ngộ chưa thỏa đáng; Nhận thức về các công
việc chủ yếu của mình với trọng trách là người cán bộ phụ trách TBDH, không
thể trợ giúp cho GV các môn chuẩn bị TBDH trước khi lên lớp; Gần 60% cán bộ
phụ trách TBDH chưa có các biện pháp, quy trình để bảo quản, bảo dưỡng
thường xuyên các loại TBDH; GV chỉ mượn TBDH trước khi lên lớp khoảng
15 phút vì vậy TBDH chủ yếu chỉ để thầy biểu diễn, nhiều ý kiến khẳng định

- Nâng cao năng lực phục vụ, bảo quản cho đội ngũ trực tiếp phụ trách thư
viện, TBDH.
2.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CSVS VÀ TBDH NHẰM
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY – HỌC, GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG
THPT .
Từ những thực trạng trên, với suy nghĩ đau đáu là phải áp dụng một số
giải pháp quản lý CSVC – TBDH phù hợp và hiệu quả hơn, rồi tôi mạnh dạn
vận dụng vào trong công tác quản lý những giải pháp sau.
2.4.1 Nâng cao nhận thức lý luận và thực tiễn về CSVC và TBDH cho
toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường:
- Đối với người quản lý: Tự tìm tòi học tập, rút kinh nghiệm từ thực tế để
có nhận thức đầy đủ cả lý luận và thực tiến về quản lý CSVC - TBDH; Xác định
đúng trách nhiệm, quyền hạn, tư cách pháp nhân của mình trong công tác quản lí
CSVC –TBDH.
Quản lí CSVC - TBDH đúng quy định của nhà nước, có đủ hồ sơ, sổ sách
quản lí: Sổ tài sản gốc, sổ nhập - xuất, sổ theo dõi dử dụng sách, thiết bị cho
mượn, sổ theo dõi, bảo dưỡng. . .

10


Thường xuyên kiểm tra việc bảo quản, sử dụng CSVC - TBDH của nhân
viên thiết bị và của giáo viên trực tiếp đứng lớp thông qua Kế hoạch thiết bị của
Tổ CM, giáo viên trực tiếp đứng lớp…
Thu thập và xử lí thông tin có liên quan đến CSVC - TBDH thông qua các
tài liệu, sách báo, phương tiện thông tin đại chúng.
Tham gia có hiệu quả các đợt tập huấn chuyên đề, hội thảo, báo cáo khoa
học, các lớp bồi dưỡng cán bộ Thiết bị - Thí nghiệm dục tập trung.
Tham quan học tập các trường có CSVC, TBDH và phương pháp quản lí
tốt và tập hợp sự đóng góp trí tuệ của tập thể hội đồng sư phạm nhà trường.

phục vụ dạy và học.
11


Chỉ đạo cán bộ thư viện, TBDH thực hiện đúng chức trách nhiệm vụ; Chỉ
đạo sử dụng nâng cao hiêu quả của TBDH trong giảng dạy bằng nhiều hình thức
như: Tạo điều kiện cho giáo viên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn gắn với sử dụng TBDH vào đổi mới phương pháp, động viên, khuyến
khích giáo viên sử dụng TBDH, cải tiến sáng tạo các TBDH, kiểm tra thường
xuyên việc sử dụng TBDH của giáo viên thông qua thao giảng, dự giờ…
Xây dựng quy tắc, nội dung sử dụng TBDH có tính bắt buộc mọi người
phải thực hiện; Thực hiện kiểm kê hàng năm để nắm bắt được tình hình CSVC
và TBDH của nhà trường, Kiểm tra định kì trong học kì, kiểm tra đột xuất việc
thực hiện sử dụng và bảo quản TBDH của giáo viên và nhân viên; nếu cần có
biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho Hiệu phó chuyên môn, hiệu
phó phụ trách CSVC, các tổ trưởng chuyên môn, phụ trách thư viện và TBDH
…mỗi tổ chức, mỗi cá nhân phải có kế hoạch, lề lối và nguyên tắc làm việc cụ
thể .
*Tổ chuyên môn:
Căn cứ vào kế hoạch năm học đã được thống nhất trong hội nghị cán bộ,
viên chức của trường, căn cứ vào khung phân phối chương trình do Bộ Giáo dục
Đào tạo quy định, các tổ chuyên môn thảo luận và lên kế hoạch sử dụng TBDH
của bộ môn mình cho từng tiết, từng bài, từng chương cụ thể . Trong kế hoạch
này tổ chuyên môn phải nêu được.(Sẽ sử dụng thiết bị gì cho tiết nào, bài nào,
chương nào, thiết bị dạy học đó sẽ khai thác ở đâu? Ngoài thiết bị hiện có cần
tự làm đồ dùng gì?...).
Tổ trưởng trực tiếp tập huấn các phương pháp dạy học cải tiến có hiệu
quả, trong đó phải sử dụng TBDH, hướng dẫn sử dụng TBDH nhất là những
thiết bị mới; Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng TBDH của giáo viên thông qua

viên sử dụng tốt TBDH.
Tổng kết kết qủa sử dụng TBDH theo tháng, theo kì, từ đó có kế hoạch
khen thưởng, kỉ luật kịp thời, đúng mức đối với từng giáo viên.
2.4.3 Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục nhằm vận động các tổ
chức cá nhân, các lực lượng xã hội đầu tư xây dựng CSVC và TBDH:
Tham mưu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về vai trò, tầm
quan trọng của công tác xã hội hoá giáo dục và xây dựng các văn bản pháp quy
địa phương tạo hành lang pháp lý cho nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa,
trong đó có huy động sự đóng góp của nhân dân trong điều kiện ngân sách còn
hạn hẹp.
Mở rộng, tăng cường các mối quan hệ giữa nhà trưòng với các cơ quan
ban ngành, đoàn thể, các công ty, doanh nghiệp đóng trên địa bàn nhằm khuyến
khích, huy động và tạo mọi điều kiện để các ban ngành đoàn thể, các tổ chức, cá
nhân có lòng hảo tâm tham gia giúp nhà trường xây dựng CSVS và mua sắm
TBDH.
2.4.4 Đẩy mạnh thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí:
Thông qua các kênh thông tin, nắm bắt kịp thời các chủ trương, dự án nhà
nước đầu tư, hỗ trợ cho giáo dục, nhất các dự án về nâng cấp, mua sắm bổ sung
thiết bị văn phòng, TBDH như ( dự án kiên cố hóa trường lớp; trang bị phòng
thực hành thí nghiệm…) để lập dự toán kịp thời xin cấp vốn.
Đầu năm học mời Ban chấp hành hội cha mẹ học sinh cùng nhà trường
khảo sát thực tế CSVC-TBDH, chỉ rõ cần bổ sung, mua sắm, nâng cấp…những
hạng mục CSVC – TBDH nào phục vụ trực tiếp cho việc học của học sinh; cùng
xây dự toán, lập kế hoạch – định mức vận động quyên góp kinh phí từ phía phụ
huynh.
Lập kế hoạch chi tiết sử dụng nguồn vốn chi thường xuyên trong sửa
chữa, bổ sung CSVC-TBDH hàng năm phù hợp thực tế nhà trường.

13


thống âm thanh hỗ trợ giảng dạy các lớp tự trang bị, 16 máy in lade, 16 bộ máy
vi tính phục vụ các phòng chuyên môn.
- Đã trang bị 03 hệ thống âm thanh, loa đài phục vụ riêng cho các hoạt động
phát thanh, hội họp, ngoại khóa chào cờ tập trung…Mặt khác, là trường đã trang
bị sớm hệ thống máy chấm trắc nghiệm từ đầu năm học 2016-2017.
- Nâng cấp và mở rộng khu sân chơi bãi tập; xây – hoàn thiện hệ thống bồn
hoa cây cảnh, cây xanh trong khuôn viên nhà trường; trang bị thêm nhiều thiết bị
thể thao.
- Mua 150 bộ bàn ghế theo chuẩn mới.
- Xây thêm nhà vệ sinh mới cho học sinh
- Nâng cấp và sửa sang khu Hiệu bộ
14


- Nâng cấp và sửa sang lại tất cả các phòng học.
- Nâng cấp, trang bị lại hội trường.
- Mua bổ sung các thiết bị cho phòng thực hành Hóa, Lý, Công nghệ và thiết
bị dạy - học các môn học khác và nhiều loại sách báo…
*Về nhận thức, trách nhiệm:
- Từ Ban giám hiệu, tổ trưởng CM, giáo viên và học sinh đã nhận thức khá
đầy đủ về vai trò, vị trí, sự cần thiết của CSVC – TBDH trong các hoạt động dạy
– học, giáo dục; Thấy rõ trách nhiệm của mình trong quản lý – sử dụng CSVC –
TBDH trong nhà trường.
- Chính quyền, cha mẹ học sinh thấy được ý nghĩa, sự cần thiết trong hỗ trợ
nhà trường xây dựng CSVC – TBDH để đáp ứng nhu cầu học tập thiết thực của
con em và xã hội.
*Về hiệu quả:
- Về cơ bản đảm bảo đủ thiết bị cho các bộ môn theo quy định của chương
trình, tạo điều kiện để giáo viên đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ
thông tin.

giải pháp mới hiệu quả.
3.2 KIẾN NGHỊ :
- Bộ và Sở GD & ĐT cần quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
chuyên trách TBDH cũng như bồi dưỡng GV đứng lớp và bố trí đủ, đúng nhân
viên chuyên trách cho các trường.
- Hàng năm tổ chức thi tay nghề cho nhân viên phụ trách, GV sử dụng
giỏi TBDH, có đủ tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Bài viết trên đây thể hiện một phần kinh nghiệm thực tiễn trực tiếp
quản lý TBDH ở nhà trường và kết quả kiến thức tiếp thu được qua nghiên
cứu các tài liệu, các loại văn bản, của bản thân tôi, có thể bài viết còn hạn
chế, rất mong nhận được sự bổ sung của quý thầy cô và đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn !
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Tôi xin cam đoan bản sáng kiến do
bản thân tự làm không sao chép lại. Nếu
sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Người viết

LÊ MINH TOÀN

16


PHỤ LỤC
(Một số biểu mẫu làm công cụ quản lý CSVC - TBDH)

Mẫu 1
Sổ Xuất – Nhập kho

4

Mẫu 2
Sổ ghi tên Dụng cụ, Thiết bị, bộ thí nghiệm theo môn và khối lớp
Môn : .................................
Lớp :...........

STT

TÊN TBDH

VỊ TRÍ

Giá/tủ

Số

DẠY TIẾT

1
2
3
4

17


Mẫu 3
SỞ GD & ĐT.......
Trường THPT.......

20....
Người đăng ký
Mẫu 4
SỔ THEO DÕI CÁC TIẾT DẠY THỰC HÀNH
Năm học: 20...... - 20......

ST
T

Ngµ
y
d¹y

TiÕt

n

Líp

PPC
T

TiÕ
t
d¹y
thø

GV d¹y

Bµi

Môn
học

Số lượt
sử dụng

% so với
yêu cầu

TB hao mòn
Số lượng Tên TB Tên GV


do

Đồ dùng
tự làm

1
18


2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009.
- Nghị Quyết 40/2000/QH10, ngày 9/12/2000 của Quốc hội nước
CHXHCN VN Khóa X.
- Nghị quyết Số: 29-NQ/TW8 Khóa XI ngày 4 tháng 11 năm 2013.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status