Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập về định luật bảo toàn cơ năng - Pdf 57

MỤC LỤC

NỘI DUNG

TRANG

1. Mở đầu.

1

1.1. Lí do chọn đề tài

1

1.2. Mục đích nghiên cứu

1

1.3. Đối tượng nghiên cứu

2

1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2


5

2.3.3.1) Kiến thức cơ bản.

5

2.3.3.2) Phương pháp giải.

6

2.3.3.3) Các ví dụ cụ thể.

7

2.3.3.4) Bài tập về nhà

17

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục với bản thân và đồng nghiệp.
3. Kết luận, kiến nghị.

17

2

18

3.1. Kết luận.


quốc gia. Tuy nhiên việc giải các bài toán này, các em còn gặp không ít khó
khăn, đa số học sinh đều lúng túng khi làm các bài tập về định luật bảo toàn cơ
năng. Bởi đây là phần có nhiều dạng bài tập như chuyển động của các vật rơi tự
do, chuyển động của các vật ném thẳng đứng, ném ngang, ném xiên, chuyển
động của vật trên mặt phẳng ngiêng không ma sát, con lắc đơn, con lắc lò xo ...
Đa số học sinh chỉ biết áp dụng định luật khi vật chỉ chịu tác dụng của các
lực thế như trọng lực và lực uđàn
hồi. Cònuurkhi vật chịu tác dụng của cả lực thế và
r
lực không thế như lực căng T , phản lực N học sinh cho rằng cơ năng không bảo
toàn. Do đó giáo viên phải chỉ ra cho học sinh thấy khi công của các lực không
thế bằng không, thì cơ năng của vật vẫn được bảo toàn. Ví dụ khi vật chuyển
động
trên mặt phẳng nghiêng,
không ma sát vật chịu tác dụng của 2 lực trọng
lực
uu
r
uu
r
ur
P (lực thế) và phản lực N (lực không thế) nhưng công của phản lực N bằng
không nên cơ năng của vật vẫn được bảo toàn. Mặt khác các em cũng không biết
phương pháp giải bài toán áp dụng định luật bảo toàn cơ năng như thế nào. Để
giúp các em có kĩ năng giải các bài tập dạng này, nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học, phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh khối A, A1, học sinh giỏi của trường
THPT nơi tôi công tác, nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy,
giúp học sinh tháo gỡ và giải quyết tốt những khó khăn, vướng mắc trong học
tập, đồng thời nâng cao chất lượng bộ môn, đã thôi thúc tôi quyết định chọn đề
tài: Hướng dẫn học sinh giải một số bài tập về định luật bảo toàn cơ năng.

diện cho học sinh. Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất là nâng cao chất
lượng học tập của học sinh ngay từ các nhà trường phổ thông. Mỗi giáo viên nói
chung, giáo viên bộ môn vật lí nói riêng đều mong muốn học sinh của mình tiến
bộ, chủ động lĩnh hội kiến thức, phát huy tư duy sáng tạo, rèn tính tự học...để trở
thành nhân tài, góp phần đào tạo nhân lực cho đất nước.
Việc học bộ môn Vật lí, không phải chỉ là học trong sách giáo khoa (SGK),
không chỉ làm những bài tập do thầy giáo, cô giáo giao cho mà còn phải nghiên
cứu đào sâu suy nghĩ, tìm tòi vấn đề, tổng quát hoá vấn đề và rút ra được những
điều gì bổ ích. Để giúp các em học tốt hơn, giáo viên cần tạo cho học sinh hứng
thú học tập, cần giúp các em làm các bài tập rèn luyện tư duy môn học. Cần cho
học sinh thấy được nhu cầu nhận thức là quan trọng, con người muốn phát triển
cần phải có tri thức cần phải học hỏi. Đối với môn vật lí thì giáo viên cần biết
định hướng, giúp đỡ từng đối tượng học sinh, quan trọng hơn là phải tạo tình
huống giúp các em nâng cao năng lực tư duy. Để thực hiện tốt điều này, đòi hỏi
giáo viên cần xây dựng cho học sinh những kĩ năng như quan sát, nhận xét, đánh
giá bài toán, đặc biệt là kĩ năng giải toán, kĩ năng vận dụng vào từng bài toán, tuỳ
theo từng đối tượng học sinh, mà ra bài tập cho phù hợp trên cơ sở phương pháp
đã học, để giúp học sinh học tập tốt bộ môn.
Bài tập định luật bảo toàn cơ năng là một phương tiện có hiệu quả cao trong
việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập và rèn luyện tư duy cho học sinh, rèn luyện
cho các em phương pháp làm việc khoa học, độc lập góp phần hình thành cho
học sinh năng lực tư duy khoa học. Có thể sử dụng bài tập định luật bảo toàn cơ
năng trong nghiên cứu, hình thành kiến thức mới; trong luyện tập, rèn luyện kỹ
năng cho học sinh; trong kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng ghi nhớ của học
sinh. Khi giải bài tập, học sinh phải biết vận dụng kiến thức phương pháp đưa ra
đối với bài tập để giải.
3


2.2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

đứng, ném ngang, ném xiên, con lắc lò xo.
Khi vật chịu tác dụng của cả lực thế và lực không thế mà công của lực
không thế bằng không thì học sinh rất lúng túng không biết áp dụng định luật bảo
toàn cơ năng. Ví dụ khi học sinh giải bài toán con lắc đơn, chuyển động trên mặt
phẳng ngiêng, đường cong không ma sát …
Ý thức học tập của học sinh chưa thực sự tốt, lười suy nghĩ khi gặp bài toán
lạ.
Nhiều học sinh thấy môn Vật lí trừu tượng, có nhiều công thức phải nhớ nên
có tâm lí sợ học môn này.
Đây là môn học đòi hỏi sự tư duy, phân tích của các em. Thực sự là khó
không chỉ đối với học sinh mà còn khó đối với cả giáo viên trong việc truyền tải
kiến thức tới các em. Hơn nữa, vì điều kiện kinh tế khó khăn, môi trường giáo
dục, động cơ học tập,… nên chưa thực sự phát huy hết mặt mạnh của học sinh.
Nhiều em hổng kiến thức từ lớp dưới do các kì thi vượt cấp chỉ thi 3 môn Toán,
Văn, Anh nên ý thức học tập môn Vật lí chưa cao, chưa xác định được động cơ
học tập, chưa thấy được ứng dụng to lớn của môn Vật lí trong đời sống.
Giáo viên cần nắm rõ đặc điểm, tình hình từng đối tượng học sinh để có biện
pháp giúp đỡ các em, song song với việc bồi dưỡng học sinh khá giỏi cần giúp
đỡ học sinh yếu kém. Việc này cần thực hiện ngay trong từng tiết học bằng biện
pháp rèn luyện tích cực.
4


Tuy nhiên, ngoài việc dạy tốt giờ lên lớp, giáo viên nên có biện pháp giúp đỡ
từng đối tượng học sinh để học sinh yếu kém theo kịp với yêu cầu chung của tiết
học, học sinh khá không nhàm chán.
Qua nghiên cứu trong vài năm trở lại đây tôi thấy rằng việc học sinh tiếp thu
vận dụng các kiến thức định luật bảo toàn cơ năng còn nhiều hạn chế, kết quả
chưa cao. Sự nhận thức và ứng dụng thực tế cũng như vận dụng vào việc giải
quyết các bài tập Vật lí còn nhiều yếu kém. Để làm tốt được những vấn đề này

2.3.2. Đối với học sinh
Nắm chắc kiến thức Sách giáo khoa nâng cao vật lí 10, đọc thêm sách tham
khảo.
Nắm chắc phương pháp giải dạng bài tập về định luật bảo toàn cơ năng.
Phải rèn cho học sinh năng lực tự đánh giá quá trình học tập của các em.
Khi giải bài tập tự luận, học sinh phải biết vận dụng kiến thức và phương
pháp giải để vận dụng giải các bài tập cụ thể.
5


2.3.3. Các biện pháp tiến hành đề tài
2.3.3.1 Kiến thức cơ bản
1. Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường
a. Định nghĩa
Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động
năng và thế năng của vật:
1

W = Wđ + Wt = mv2 + mgz.
2
m (kg) là khối lượng của vật.
v
V(m/s) là vận tốc của vật.
v

Trong đó

Z (m) là độ cao của vật so với mốc chọn độ cao.
v
b. Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động
năng và thế năng đàn hồi của vật:
W=

1
1
mv2 + k(l)2
2
2

6


m(kg) là khối lượng của vật.
V(m/s) là vận tốc của vật.

Trong đó

K(N/m) là độ cứng của lò xo.
(m) là biến dạng của lò xo .
b. Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực đàn
hồi
Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một
lò xo đàn hồi thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn:
W=

1
1
mv2 + k(l)2 = hằng số
2

ban đầu và vị trí khảo sát).
7


Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có:
W1  W2 (1)
Bước 4: giải phương trình (1) kết hợp với dữ kiện bài toán để tìm ra kết quả
2.3.3.3) Các ví dụ cụ thể
Ví dụ 1) Một hòn bi có khối lượng 80g được ném thẳng đứng lên cao với vận
tốc 6m/s từ độ cao 1,2 m so với mặt đất.
a) Tính trong hệ quy chiếu trái đất, các giá trị động năng thế năng và cơ năng
của hòn bi tại lúc ném.
b) Tìm độ cao cực đại mà viên bi đạt được.  1
Giải .
Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên cơ năng của vật được bảo toàn.
Chọn mốc tính thế năng của vật tại mặt đất: Wtđ =0.
a) Tính trong hệ quy chiếu trái đất, các giá trị động năng thế năng và cơ năng
của hòn bi tại lúc ném.
A
Gọi 0 là vị trí ném vật.
1
1
2
2
W

mgz

0,
08.9,8.1,

A
Giải.
Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực nên cơ năng của vật
được bảo toàn.
Chọn mốc tính thế năng của vật tại mặt đất Wtđ =0.
a) Tìm độ cao cực đại của nó.
1
M
. 02 .
Cơ năng tại vị trí ném O là : W0=Wt0 +Wđ0 = mV
2

Gọi A là vị trí vật lên đến độ cao cực đại.
Khi lên đến độ cao cực đại thì VA=0.
Cơ năng tại A là: WA=WtA +WđA=mgzmax.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có
V2
1
42
WA  W0 � mV
. 0 2  mgzmax � zmax  0 
 0,8m
2
2 g 2.10

uu
r
V0
0


a) Tính trị số vận tốc VB và VE của vật tại các điểm B và E tương ứng.
b) Sau khi rơi vật lún xuống đất một đoạn S = 2cm ( dọc theo quĩ đạo).
Hỏi lực cản trung bình của đất tác dụng lên vật.  2
A
B

D
E
Giải.
Trên đoạn AB
chịu tác dụng của 2uurlực
ur
Trọng lực P (lực thế)và phản lực N (lực không thế)
uu
r
uu
r
Công của phản lực N là : AuNur  0 ( N vuông góc với phương dịch chuyển) nên cơ
năng của vật được bảo toàn.
ur
Trên đoạn BC vật chỉ chịu tác dụng trọng lực P (lực thế) nên cơ năng của vật
được bảo toàn.
u
u
r
a)Tính VB và VE :
N
Chọn mốc độ cao tại mặt đất.
A
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:


9


b) Lực cản trung bình của đât tác dụng lên vật:
Công của lực cản:
Ac = - Fc .S
Độ biến thiên của động năng:
 Wđ = Wđ D- Wđ E =0 -

1
mV 2E (D là vị trí vật dừng lại)
2

Áp dụng định lí động năng:
Ac =  Wđ
- Fc .S = =0Fc =

1
mV 2E .
2

mVE2 0, 2.26
= 2.0, 02 = 130 N.
2s

Chú ý: khi vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng hoặc chuyển động trên
đường cong không ma sát thì cơ năng của vật được bảo toàn.
Để giải quyết câu b của bài toán này giáo viên cần yêu cầu học sinh nắm chắc
định lí động năng và công thức tính công cơ học.

H
Nên: WtA = mg l (1  c s 0 )
b) Vận tốc của vật tại C:
C
u
r
O
Thế năng của vật tại C.
P
Wtc = mg l (1  c s )
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: WA = WC
� WđA+WtA=WđC+Wtc.



10


mg l (1  c s 0 ) = mg l (1  c s ) +

1
mV 2 ( Vì VA  0 )
2

V2 = 2g l (c s  c s 0 )
V= 2 gl (c s  c s 0 )
C)Vị trí mà vật có vận tốc cực đại:
Vmax � c s  1
�    : đó là vị trí cân bằng 0.


uur
ur ur
ur
Hợp lực: F = P + T = maht
ur
Chiếu các lực xuống BC ( chiều dương từ C � B) thì hình chiếu của hợp lực F
hướng về tâm B nên có giá trị là m

Vc2
, do đó:
l

Vc2
Vc2
c

s

T-P
= m
=> T = m
+ mg c s
l
l
Vc2
Với:
= 2g (c s  c s 0 ) ( Ví dụ 4 đã giải)
l
Nên: T = mg (3c s  2c s 0 )


Lúc đó: Tmax = mg (3  2c s 0 )
ur

Chú ý: Học sinh phải biết cách chứng minh công của lực căng T (lực không thế)
bằng 0. Giáo viên nhấn mạnh tại vị trí cân bằng vận tốc và lực căng của sợi dây
là lớn nhất. Để tìm được lực căng T, học sinh cần ôn lại lực hướng tâm và gia tốc
hướng tâm ở học kì 1.
Ví dụ 6. Một vật được ném với vận tốc V0  16m / s theo phương làm với đường
nằm ngang góc   600 .
a) Tính độ cao cực đại mà nó đạt tới.
b) Tính độ lớn vận tốc của vật ở độ cao h=4,6 m. g=10m/s2.  7 
Giải.
a) Tính độ cao cực đại mà nó đạt tới.ur
Vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực P nên cơ năng của vật được bảo toàn.
Tại điểm cao nhất B, véc tơ vận tốc tiếp tuyến với quỹ đạo nên véc tơ vận tốc có
phưong nằm ngang.
Theo kiến thức của chuyển động ném xiên.
V1  V0 .cos 600  16.0,5  8m / s.

Gọi H là độ cao tại B. Áp dụng định luật bảo toàn cơ
năng. Ta có .
mV0 2
mV 2
 mgH  1 (1).
2
2
2
2
2
2

2
2
� V2 2  V0 2  2 gh  162  2.10.4, 6
� V2  16 2  2.10.4, 6  12,8m / s.


u
r

h

C

uu
r
Vo

Ví dụ 7. Một hòn đá được ném đi với vận tốc VP
0 = 10 m/s theo phương xiên góc
ở độ cao h = 5m. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy tính
O vận tốc của vật khi chạm
2
đất. Lấy g = 10m/s .  2
Giải.



A

12

Giải.
ur
ur
Vật chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực P , Lực căng T .
Chia đường tròn thành những đoạn s rất nhỏ
sao cho
ur

s

s
có thể coi là thẳng thì trên umỗi
đoạn , T vuông góc
r

s
với nên công của lực căng T bằng không. Cơ năng của
con lắc đơn được bảo toàn.
Chọn mốc tính thế năng tại A: WtA  0 .
uur
ur ur
Tại B: Áp dụng định luật II Niu Tơn ta có : P + T = maht .
Chiếu lên phương OB chiều dương hướng vào tâm ta có.
mg + T =m

VB 2
�mg.
l

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng :

Chú ý: Tại vị trí cao nhất B thì lực căng T và trọng lực P có phương thẳng
đứng hướng vào tâm đường tròn.
Ví dụ 9) Một hòn bi nhỏ khối lượng m= 50 kg lăn không vận tốc đầu từ điểm A
có độ cao h dọc theo một đường rãnh trơn ABCDE có dạng như hình vẽ.
Phần BCDE có dạng hình tròn bán kính R= 30 cm. Bỏ qua ma sát.
13


� = .
a)Tính thế năng của bi tại vị trí M trên cung BCD, xác định bởi cung MOD
Chọn gốc thế năng tại mặt phẳng nằm ngang qua B.
b) Tính vận tốc của hòn bi và lực do hòn bi nén lên đường rãnh tại M, nếu h =1m
và góc   600 .
c)Tìm giá trị nhỏ nhất của h để hòn bi vượt qua hết phần hình tròn BCDE của
rãnh. Lấy g=10 m / s 2 .  3

A
D
M
E



C

B
Giải .
a) Tính thế năng của bi tại vị trí M.
Chọn mốc tính thế năng tại mặt phẳng nằm ngang qua B. Thế năng của hòn bi
tại M là:

uu
r
thì trên mỗi đoạn s , N vuông góc với s nên công của phản lực N bằng không.
Cơ năng của vật trên AB được bảo toàn.
uu
r
ur
Trênuurđường tròn vật chịu tác dụng của trọng lực P , phản lực N , Công của phản
lực N bằng không. Cơ năng trên đường tròn cũng được bảo toàn.
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có :
14


WA  WM � 0  mgh 

mV 2
 mgR(1  cos  )(1)
2

1  0,3(1  cos 60 0 ) �
Từ (1) ta suy ra V  2 g  h  R(1  cos  )   2.10 �

�= 3,32 m/s.
ur uu
r
r
Áp dụng định luật II Niu tơn cho hòn bi tại M ta có: P  N  ma (2)

Chiếu lên trục OM chiều dương hướng về phía 0 ta được: p cos   N 
ur


2h
 5) �0 � h �2,5 R � h �0, 75m.
R

Chú ý: Bài này, học sinh có thể sử dụng định lí động năng để giải nhưng sử
dụng định luật bảo toàn cơ năng sẽ dễ hiểu hơn.
Ví dụ 10 ) Để đo vận tốc của viên đạn, ta dùng con lắc thử đạn. Đó là một bao
cát có khối lượng m treo ở đầu một sợi dây dài l (hình vẽ). Viên đạn có khối
lượng m có vận tốc V0 chui vào bao cát và nằm yên. Sau đó bao cát và viên đạn sẽ
lệch khỏi vị trí cân bằng và dây treo lệch với phương thẳng đứng góc  . Tính
vận tốc của viên đạn. Áp dụng bằng số M=10 kg, m=100 g , l=1m ;   600 .  5

l
m
Giải .
Sau khi viên đạn chui vào bao cát. Xét con lắc đơn có
khối lượng (m+M). cơ năng của con lắc được bảo toàn.
Gọi O là vị trí cân bằng và A là vị trí sợi dây
tạo với phương thẳng đứng một góc  .
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta có :
W0  WA � Wđ0+Wt0=WđA+WtA ( VA  0, Wto  0 ).

uu
r
V0

M
B


0,1

Chú ý: học sinh rất lúng túng khi giải bài toán này nếu không nắm chắc kiến
thức phần định luật bảo toàn động lượng và bài toán con lắc đơn. Do đó giáo
viên cần giảng giải cho học sinh chi tiết để các em dễ hiểu.
Ví dụ 11) Một lò xo có độ cứng k  100 N / m và vật nặng m=100g được nối với
nhau như hình vẽ. Lúc vật ở 0 lò xo chưa biến dạng, kéo giãn lò xo sao cho vật
đến A với OA = 10 cm rồi truyền cho vật vận tốc V0  2m / s. Tính vận tốc sau đó
vật qua 0.  2
K
0
Giải .
Vật chịu tác dụng của 3 lực:
uuu
r
uu
r
ur
Trọng lực P , phản lực N , lực đàn hồi Fdh .
uur uuu
r ur uu
r uuu
r
Hợp lực tác dụng lên vật là : Fhl  Fdh  P  N  Fdh .
Cơ năng của vật được bảo toàn.

A

u
u

a) Tính vận tốc khi vật xuống thấp nhất và sức căng lúc đó.
0 Tính góc  khi
b) Sau đó dây lại vướng vào cây đinh đỉnh ở B(OB=30cm).
vật lên đến điểm cao nhất A' . Bỏ qua ma sát.  6
B

A'

A
16
C


Giải.
a)Tính vận tốc khi vật xuống
thấp nhất
và sức căng lúc đó.
ur
u
r
2 lực tác dụng vào vật: P (lực thế), T (lực không thế).
,
Chia cung tròn �
ACA thành những
đoạn s rất nhỏ sao cho có thể
coi urs là thẳng thì trên mỗi đoạn
s , T vuông góc với s nên công
u
r
của lực căng T bằng không.


Tc

=> Tc = m

C

u
r
P

thì hình chiếu của hợp lực F hướng về tâm 0 nên có giá trị là m
Tc - P = m

A

Vc2
, do đó:
l

Vc2
l

Vc2
Vc2
+ mg = m
+ mg .
l
l


Bài tập 2) Người ta ném một viên đá m=50 g lên cao với vận tốc V0  20m / s
từ một điểm H trên mặt đất. Lấy g =10m/s2.
a) Tìm động
năng của viên đá lúc được ném đi.
uu
r
b) Khi V0 có phương thẳng đứng, tìm thế năng của viên đá khi lên đến điểm cao
nhất A. uSuy
ra AH.
u
r
c) Khi V0 hợp với phương ngang một góc 600 . Gọi s là điểm cao nhất mà viên đá
lên tới trong trường hợp này .
+ Tìm động năng của viên đá khi tới s.
+ Tìm thế năng của viên đá khi tới s. Suy ra độ cao của điểm s.  5
Bài tập 3) Một con lắc đơn có chiều dài 1m. Kéo cho dây làm với đường
thẳng đứng một góc 450 rồi thả nhẹ.
a) Tính vận tốc của con lắc khi nó đi qua vị trí mà dây làm với đường thẳng đứng
góc 300 .
b) Tính góc hợp bởi sợi dây và phương thẳng đứng khi lực căng của sợi dây có
độ lớn bằng trọng lực của vật  4
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục với bản
thân và đồng nghiệp
Sáng kiến kinh nghiệm này tuy chỉ là một đề tài nhỏ bé song đây lại là kết
quả của suốt một thời gian dài nghiên cứu của tôi từ học kì 2 năm học 20162017 đến nay. Đề tài đã được nghiên cứu thành công trong quá trình dạy lớp 10
trường THPT nơi tôi đang công tác.
Tôi đã thành công đưa dạng bài tập này sử dụng vào giảng dạy ở chương
trình dạy bồi dưỡng lớp 10 nâng cao.
Trong thời gian thử nghiệm năm học 2018 – 2019 tôi đã thu được những kết
quả đáng khích lệ. Kết quả thực nghiệm ở lớp 10 A6, trường THPT nơi đang trực

42

Số lượng

Tỉ lệ(%)

40

95,0%

Kết quả thực nghiệm cho thấy sự thành công bước đầu của đề tài nghiên cứu.
Việc áp dụng đề tài đã nâng cao được hiệu quả giảng dạy của tôi ở trường THPT
nơi tôi công tác.
b) Khả năng phổ biến ứng dụng của sáng kiến kinh nghiệm.
Hiện nay tôi đã áp dụng có hiệu quả đề tài này trong quá trình giảng dạy vật
lý 10 và được áp dụng vào việc kiểm tra khảo sát chất lượng cũng như đánh giá
năng lực ở các khối 10. Đề tài cũng đã được các đồng nghiệp trong trường đã và
đang áp dụng.
Tôi đã ứng dụng đề tài này một cách linh hoạt trong việc ôn tập củng cố kiến
thức cuối chương, cuối học kì, cuối năm.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Trên cơ sở bài tập dạng này có thể sử dụng trong hầu hết các tiết học như:
dạy bài mới, ôn tập - luyện tập. Ngoài ra có thể dùng bài tập để kiểm tra kết quả
học tập của học sinh.
Trong quá trình thực hiện và triển khai đề tài, tôi nhận thấy đề tài đã góp
phần nhỏ bé vào việc đổi mới phương pháp dạy học bộ môn đó là:
Giúp học sinh nắm chắc lí thuyết, phát triển tư duy và kiểm tra được các kiến
thức về định luật bảo toàn cơ năng .
Góp phần nâng cao chất lượng dạy vật lí ở trường THPT.


Lê Thị Thiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

20


1. KIẾN THỨC CƠ BẢN VẬT LÍ 10 – NGUYỄN THANH HẢI – NHÀ
XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.
2. 423 BÀI TOÁN VẬT LÍ 10 –TRẦN TRỌNG HƯNG - NHÀ XUẤT BẢN
TRẺ.
3. GIẢI TOÁN VẬT LÍ 10- BÙI QUANG HÂN, ĐÀO VĂN CƯ, PHẠM
NGỌC TIẾN, NGUYỄN THÀNH TƯƠNG –NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC.
4. BÀI TẬP CƠ BẢN NÂNG CAO– VŨ THANH KHIẾT – NHÀ XUẤT BẢN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI.
5. PHÂN LOẠI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VẬT LÍ 10- LÊ VĂN
THÔNG – NHÀ XUẤT BẢN TRẺ.
6. CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG VẬT LÍ 10- NGUYỄN ĐÌNH ĐOÀN – NHÀ
XUẤT BẢN ĐÀ NẴNG.
7. BÀI TẬP VẬT LÍ 10 – DƯƠNG TRỌNG BÁI – TÔ GIANG –NGUYẾN
ĐỨCTHÂM – BÙI GIA THỊNH- NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC.

DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
21


ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD & ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN
XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

2015 - 2016

Ngành

C

2017 - 2018

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status