Luận văn thạc sỹ kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nam định - Pdf 57

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu cuả riêng tôi.Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công
trình khác.
HỌC VIÊN CAO HỌC


ii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN............................................................................................................i
MỤC LỤC..................................................................................................................... ii

DANH MỤC GIẢI THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT……….……………...…...vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.........................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài...............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu...............................................4
7. Kết cấu của luận văn..................................................................................................5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC......................................................................................6
1.1. Chi ngân sách nhà nước và vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ chế thị
trường........................................................................................................................ 6



iv

2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Kho bạc nhà nước.............................................35
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN Nam Định..........................39
2.1.4. Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước tại KBNN Nam Định...........40
2.1.5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Kho bạc nhà nước Nam Định....................44
2.1.5.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán.......................................................44
2.1.5.2. Hình thức ghi sổ kế toán......................................................................46
2.2. Thực trạng kế toán chi NSNN tại kho bạc nhà nước Nam Định........................46
2.2.1. Kế toán chi thường xuyên.........................................................................46

2.2.2. Kế toán chi đầu tư xây dựng cơ bản……………………………..53
CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
NAM ĐỊNH................................................................................................................. 69
3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tại kho bạc nhà nước Nam Định....69
3.1.1. Những kết quả đạt được............................................................................69
3.1.1.1. Về vận dụng cơ chế chính sách chi NSNN...........................................69
3.1.1.2. Về tổ chức bộ máy kế toán chi NSNN..................................................69
3.1.1.3. Về tổ chức kế toán chi NSNN...............................................................70
3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...........................................71
3.1.2.1. Những mặt hạn chế..............................................................................71
3.1.2.2. Nguyên nhân hạn chế..........................................................................75
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước
Nam Định................................................................................................................77


v

Ghi thu ghi chi
Kho bạc Nhà nước
Kinh phí công đoàn
Kinh phí uỷ quyền
Liên kho bạc
Lệnh chuyển Có
Lệnh chuyển Nợ
Lệnh thanh toán
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân sách địa phương
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Sử dụng ngân sách
Số thứ tự
Tài khoản
Tài khoản tiền gửi
Uỷ nhiệm chi
Xây dựng cơ bản
Yêu cầu thanh toán
Chủ đầu tư

Viết tắt
BCTC
CKC
DA
DT
GTGC
KBNN
KPCĐ

Dịch ra tiếng Việt
Phân hệ quản lý chi
Phân hệ quản lý thu
Phân hệ phân bổ NS


vii

General Ledger
Purchase order
Tax Collection System
Treasury and budget
management Information
System

GL
Sổ cái
PO
Phân hệ cam kết chi
TCS
Dự án hiện đại hóa thu Ngân sách nhà nước
TABMIS Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Kết quả thu theo phương thức thu
Bảng 2.2. Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định
Bảng 2.3. Kết quả chi NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại KBNN tỉnh Nam Định
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại văn phòng KBNN Nam Định
Sơ đồ 2.3.Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa tại KBNN Nam Định

Khoản 2, Điều 55, Nghị định 60/2003/NĐ – CP ngày 06/6/2003 qui định chi
tiết và hướng dẫn thi hành luật ngân sách nhà nước nêu rõ: “Kho bạc nhà nước có
trách nhiệm quản lý quỹ ngân sách nhà nước, thống nhất quản lý, tổ chức thanh
toán, điều hòa vốn và tiền mặt thuộc quỹ ngân sách nhà nước nhằm tập trung
nhanh, đầy đủ các khoản thu; đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trả của ngân
sách nhà nước”.
Là đơn vị trực thuộc Kho bac nhà nước, Kho bạc nhà nước Nam Định mang
những thuận lợi và khó khăn chung của ngành trong hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt
là trong công tác kế toán ngân sách nhà nước. Ngoài ra, với qui mô là một tỉnh nhỏ,
nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, việc tìm tòi và thực hiện các giải pháp nhằm quản


2

lý, sử dụng ngân sách nhà nước một cách tiết kiệm, có hiệu quả luôn được các cấp
chính quyền, các ban, ngành hữu quan tỉnh Nam Định quan tâm.
Việc hoàn thiện kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam
Định nhằm đáp ứng đòi hỏi trong công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước
một cách có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, nhất là với
tỉnh nghèo như Nam Định là việc làm cần thiết. Với những nhận thức trên, tôi chọn
đề tài: “Kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định” làm
luận văn thạc sỹ.
2. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, việc sử dụng quỹ NSNN đã được chú trọng, quản
lý phù hợp, minh bạch nhằm thúc đẩy cải cách hành chính, phát huy tính chủ động,
sáng tạo của địa phương nhờ mối quan hệ trong phân phối nguồn lực giữa Trung
ương và địa phương. Việc quản lý chi NSNN đã gắn với các chính sách kinh tế ở
tầm nhìn trung và dài hạn nâng cao tính hiệu quả và công bằng cho cơ sở.
Dù có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về kế toán và các nhà khoa học
đã cho xuất bản nhiều tài liệu về kế toán và nghiệp vụ quản lý KBNN như: Kế toán

nghiên cứu đã khá lâu, hiện nay các văn bản chế độ về công tác kiểm soát NSNN
đã có những thay đổi.
Đề tài:“Hoàn thiện công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước Quảng Ngãi”, của tác giả Nguyễn Văn Cần, thực hiện năm 2010. Đề tài
tổng hợp chi NSNN gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển (ĐTPT), phạm
vi nghiên cứu là kiểm soát chi những đơn vị sử dụng NSNN của cả hệ thống
KBNN tỉnh Quảng Ngãi. Tác giả chủ yếu trình bày hoạt động kiểm soát chi NSNN
qua KBNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ các năm 2004- 2008 và có nêu ra nhiều
phương hướng, giải pháp của hạn chế để hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi NSNN
trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Tác giả không đi sâu về công tác tổ chức, phân công
nhiệm vụ kiểm soát chi NSNN.Trong công cuộc cải cách hành chính hiện nay có
nhiều thay đổi nên đã có nhiều tình huống mới về công tác kiểm soát chi NSNN.
Các tổ chức nước ngoài có rất nhiều dự án về cải cách ngân sách, chi tiêu
công cộng như dự án FSP của Thượng viện Pháp (2003) “Các bài tham luận về cải
cách ngân sách tại Công hòa Pháp”; Dự án GTZ – FM (2004) “Hệ thống ngân sách
công CHLB Đức”; Dự án VIE/96/028 “Đánh giá chi tiêu công”; Dự án quản lý tài
chính công FST (2003) “Khóa đào tạo quản lý tài chính công”….nhưng chưa có dự
án nào có liên quan đến tổ chức công tác kế toán NSNN hay chi NSNN mà cụ thể
tại KBNN nào cả.


4

Xuất phát từ tổng quan tình hình nghiên cứu trên, tác giả thấy phải tiếp tục
nghiên cứu để hoàn thiện kế toán chi NSNN tại Kho bạc nhà nước Nam Định.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi ngân sách nhà nước trong đó trọng
tâm phân tích những lý thuyết về kế toán chi ngân sách nhà nước chủ yếu.
Nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng kế toán chi ngân sách nhà nước tại
Kho bạc nhà nước Nam Định.

Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định.
Chương 3: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán chi ngân
sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước Nam Định
.


6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. Chi ngân sách nhà nước và vai trò của chi ngân sách nhà nước trong cơ
chế thị trường
1.1.1. Ngân sách nhà nước và chi ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Ngân sách nhà nước
Trong hệ thống tài chính, NSNN là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất
quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước do hiến pháp quy định, nó còn
là công cụ quan trọng của Nhà nước có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội,
muốn sử dụng tốt công cụ này phải nhận thức được những vấn đề lý luận cơ bản về
NSNN.
Thuật ngữ NSNN “Budget’’ bắt nguồn từ tiếng anh có nghĩa là cái ví, cái
xắc.Tuy nhiên, trong cuộc sống kinh tế thuật ngữ này đã thoát ly ý nghĩa ban đầu và
mang nội dung hoàn toàn mới. Do đó để đảm bảo khách quan chúng ta sẽ tham
khảo các tài liệu kinh điển của nước ngoài để rút ra những kết luận cần thiết vừa
phù hợp với chuẩn mực quốc tế, vừa phản ánh được những đặc điểm cụ thể của
nước ta.
Theo cuốn từ điển bách khoa toàn thư của Liên Xô “cũ’’ thì Ngân sách là:
Bảng liệt kê các khoản thu - chi bằng tiền trong giai đoạn nhất định của Nhà nước.

nước một bên là các chủ thể trong xã hội, phát sinh khi nhà nước tham gia phân
phối các nguồn tài chính theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
Những khoản thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là các quan hệ được xác định
trước, được định lượng và NN sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
Từ những phân tích trên, ta có thể xác định được “NSNN phản ánh các quan
hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ
chung của NN khi NN tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực
hiện các chức năng của NN trên cơ sở luật định’’.
Theo Điều 1, Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam thông qua ngày 16/12/2002 thì: NSNN là toàn bộ các khoản thu - chi của nhà
nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được
thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà
nước giao.
1.1.1.2. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm
bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định.


8

Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã
được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do
đó, chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định
hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc
chức năng của nhà nước.
Quá trình của chi ngân sách nhà nước
- Quá trình phân phối: là quá trình cấp phát kinh phí từ ngân sách nhà nước
để hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng;
- Quá trình sử dụng: là trực tiếp chi, dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN mà
không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng.

năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho bộ máy nhà nước và cai trị, điều hành xã
hội. Kể từ khi cơ chế thị trường cũng bộc lộ những thất bại trong điều hành kinh tế,
thì điều cần nhấn mạnh của chi NSNN là không chỉ cung cấp tài chính cho bộ máy
nhà nước hoạt động và thực hiện chức năng cai trị của mình. Chi NSNN lúc này
đóng vai trò quan trọng hơn với tư cách là công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường,
xoá đói giảm nghèo, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, phát triển cân đối giữa
các vùng, lãnh thổ, ngành kinh tế, cung cấp hàng hoá dịch vụ công cho xã hội một
cách tốt nhất trong trường hợp khu vực tư nhân không đảm bảo được.
Nền kinh tế thị trường với đặc trưng cơ bản là cạnh tranh và hiệu quả. Một
mặt kinh tế thị trường khuyến khích cạnh tranh tự do của hãng tư nhân vì mục tiêu
lợi nhuận và đó là động lực thúc đẩy tăng trưởng, chỉ có như vậy mới tạo ra cho xã
hội một lượng hàng hoá phong phú đáp ứng mọi nhu cầu không ngừng tăng lên của
đời sống xã hội. Song nếu chỉ có hoạt động của các hãng tư nhân thì ở một số lĩnh
vực nhất định, nhất là khu vực sản xuất hàng hóa công cộng không có nhà sản xuất
và không có cạnh tranh bởi không mang lại lợi nhuận hoặc các hãng tư nhân không
đủ điều kiện để thu hồi lại chi phí bỏ ra để cung cấp một thứ hàng hóa công cộng
nào đó. Đây chính là cơ sở cho việc xuất hiện vai trò của Chính phủ.Vì vậy, chúng
ta thấy trên thế giới không có một nền kinh tế thị trường hoàn hảo, hoàn toàn chỉ có
hoạt động của các hãng tư nhân với mục tiêu hiệu quả. Nền kinh tế thị trường hiện
đại ngày nay bao gồm các hoạt động đan xen nhau: Một số hoạt động kinh tế do
khu vực công đảm nhận, còn các hoạt động khác do khu vực tư thực hiện. Có thể
nói đây là nền kinh tế hỗn hợp. Trong nền kinh tế đó, rất nhiều hàng hoá dịch vụ
công cộng do Chính phủ bỏ tiền ra mua hoặc trực tiếp cung cấp thông qua bộ máy
của mình để đảm bảo hoạt động của các cơ quan đơn vị thuộc bộ máy nhà nước;
cung cấp hệ thống dịch vụ công; trợ cấp nhà bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp,
trợ cấp trợ cấp người nghèo; chi để cung cấp các dịch vụ hành chính pháp lý, đảm


10


thuận. Chính phủ có thể bắt buộc mọi thanh niên làm nghĩa vụ quân sự với mức
tiền công thấp hơn mức họ đòi hỏi...


11

Như vậy, khác với nguyên tắc trao đổi của thị trường là tự nguyện, ngang
giá, Chính phủ được sử dụng quyền năng để làm những việc mà tư nhân không thể
làm được.
Đó là điểm khác biệt và cũng là lý do Nhà nước dùng tiền ngân sách tham
gia vào các hoạt động để theo đuổi mục đích của mình, cũng chính là ưu việt của
chi ngân sách trong cơ chế thị trường. Có thể nghiên cứu vai trò chi ngân sách
trong cơ chế thị trưừng theo các chức năng như sau:
1.1.2.1. Vai trò của chi NSNN đối với hoạt động của bộ máy nhà nước
Đây là phát huy chức năng đầu tiên và là tiền đề cho các chức năng khác bởi
vì bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, chi ngân sách trước tiên cung cấp nguồn tài
chính để đảm bảo cho bộ máy nhà nước tồn tại, hoạt động, từ đó mà thực hiện được
chức năng quản lý xã hội của mình. Nền kinh tế thị trường với sự phân công lao
động xã hội ở cấp độ cao, kinh tế phát triển, tạo ra nhu cầu hưởng thụ xã hội trên
mọi lĩnh vực đều ở mức cao, bộ máy nhà nước càng cần tăng cường cả về số lượng
và chất lượng để tương đồng với nhu cầu đòi hỏi đó. Vì vậy, chi ngân sách dành tỷ
trọng thoả đáng trả lương cho đội ngũ công chức và duy trì hoạt động của bộ máy
nhà nước là cần thiết.
Một số quan điểm trước đây cho rằng: trong khuôn khổ hạn hẹp của NSNN,
việc chi cho bộ máy nhà nước càng ít càng tốt, từ đó mà trong bố trí ngân sách chi
hành chính thường chiếm một tỷ trọng rất nhỏ và ít về số tuyệt đối. Kết quả là, tệ
quan liêu, phiền hà, sách nhiễu... trong bộ máy nhà nước thường là phổ biến và ở
mức độ cao, mà nguyên nhân cơ bản nhất là đội ngũ công chức được hưởng quá
thấp các lợi ích vật chất. Trước thực tế ấy, các nước kinh tế thị trường phát triển,
NSNN bao giờ cũng dành ưu tiên trước hết thoả mãn cho nhu cầu của bộ máy nhà

phủ các quốc gia sử dụng như những công cụ hữu hiệu và uyển chuyển.
Chi ngân sách đối với thúc đẩy tăng trưởng: Thông thường giai đoạn đầu cơ
chế thị trường Chính phủ các nước tập trung ưu tiên chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế
xã hội khó có khả năng hoàn vốn hoặc tư nhân không muốn đầu tư, như đường xá,
cầu cống, bến cảng sân bay, trường học, cơ sở y tế hiện đại, công trình văn hoá...
Việc tăng chi cơ sở hạ tầng trên sẽ tạo điều kiện và mở đường thu hút các thành
phần kinh tế cùng đầu tư. Ở một số công trình Nhà nước tham gia như một cổ đông
bình đẳng như các nhà đầu tư khác, tạo ra cú huých đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng.
Trong trường hợp tốc độ tăng trưởng chậm, thông qua công cụ chi ngân sách có thể
kích cầu đầu tư, kích cầu tiêu dùng bằng cách ưu tiên ngân sách đầu tư cho các
công trình thuộc dự án phê duyệt từ nguồn NSNN, từ đó tác động đến tăng trưởng,
còn khi nền kinh tế phát triển nóng, thì chi ngân sách cùng với các công cụ khác


13

như chính sách tiền tệ được sử dụng thắt chặt chi tiêu, giảm chi ngân sách cho đầu
tư, cho tiêu dùng.
Chính phủ cũng có thể sử dụng ngân sách là công cụ hỗ trợ tài chính để
khuyến khích đầu tư hoặc trợ giúp doanh nghiệp như chính sách đầu tư một số công
trình hạ tầng đường giao thông, điện, nước, có liên quan đến hoạt động của các
doanh nghiệp mới đầu tư, hỗ trợ tiền thuê đất, hỗ trợ miễn giảm thuế... trợ giá, hỗ
trợ bù chênh lệch lãi suất, hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu và sản xuất hàng nông sản
thực phẩm liên quan đến nông dân v.v...
Trong một số trường hợp, khi cần thúc đẩy tăng trưởng Chính phủ có thể sử
dụng công cụ phát hành, vay nợ để tăng tỷ lệ bội chi ngân sách, đây cũng là một
giải pháp thúc đẩy tăng trưởng.
Tuy nhiên, khi lựa chọn sử dụng giải pháp nào, Chính phủ cũng đều phải cân
nhắc, tính toán, thậm chí là hết sức thận trọng, chỉ hạn chế trong một số trường hợp
thật cần thiết và khi xem xét luôn gắn với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể.

Bảo vệ môi trường và phòng trừ các dịch bệnh nguy hiểm là những vấn đề
thời sự hiện nay. Trong cơ chế thị trường, khi kinh tế phát triển mạnh mẽ, toàn cầu
hoá đang tranh giành xu thế tất yếu thì môi trường và dịch bệnh chịu tác động sâu
sắc, lớn cần được đặc biệt quan tâm không chỉ trong phạm vi từng quốc gia mà còn
cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các quốc gia thông qua vai trò quan trọng của các tổ
chức mang tính quốc tế cho từng vấn đề có tính thời điểm. Trả giá cho sự tác động
của môi trường và địch bệnh trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, mỗi quốc gia cần
dành tỷ trọng ngân sách thích đáng để giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế gắn với đảm bảo môi trường thân thiện bền vững, với hệ thống chăm
sóc sức khoẻ và hạn chế tối đa sự lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, khu vực.
NSNN tạo ra động lực quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Chính
phủ sử dụng chi NSNN là công cụ quản lý kinh tế vĩ mô để thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá đặc biệt là giai đoạn đầu của cơ chế thị
trường. Ngay cả ở các nước phát triển, những công cụ này được sử dụng hữu hiệu
thông qua trợ giá hoặc tài trợ vốn đối với các ngành, lĩnh vực Nhà nước cần chi
phối để đạt mục tiêu thúc đẩy chuyển dịch và tăng trưởng…
Ví dụ như muốn thúc đẩy tăng sản lượng cà phê thì Nhà nước khuyến khích
nông dân chuyển đổi diện tích trồng cây khác sang cây cà phê để được trợ giá, như
vậy nông dân sẽ tập trung trồng cây cà phê, vì làm như vậy vừa được tăng thu nhập,
vừa được tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn. Đối với doanh nghiệp cũng vậy, ở nhiều
ngành, tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng lại là ngành đang cần khuyến khích như chế
biến nông sản chẳng hạn, Nhà nước tài trợ vốn để các doanh nghiệp thấy được nếu
đầu tư vào ngành chế biến nông sản sẽ có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, điều này tạo


15

sức hấp dẫn để nhà đầu tư chọn lĩnh vực Nhà nước khuyến khích để được nhận tài
trợ.
Tóm lại, chi NSNN cho đầu tư có xu hướng ngày càng giảm về tỷ trọng

16

đổi, như vậy lúc nào cũng đảm bảo có kế hoạch trung hạn để xác định ngân quỹ
trong 3-5 năm, đáp ứng được yêu cầu chi ngân sách trong khuôn khổ nguồn lực cho
phép và thể hiện tính bền vững. Đây là yêu cầu đầu tiên cần tôn trọng trong cân đối
ngân sách.
Ngân sách nói chung và chi ngân sách nói riêng phải gắn với chính sách kinh
tế, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn.
Chi ngân sách phải dựa trên nguồn thu có được, nhưng nguồn thu lại được
hình thành chủ yếu từ hoạt động kinh tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mục
tiêu vĩ mô. Mặt khác, trong bất cứ nền kinh tế nào và đặc biệt là kinh tế thị trường,
trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn đề về phát triển kinh tế
xã hội, giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường,
phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng, miền... NSNN chính
là công cụ để Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn đó. Điều đó thể hiện
chỉ có gắn chi ngân sách với chính sách kinh tế thường niên, mục tiêu kinh tế trung
và dài hạn thì mới tạo được sự nhất quán, đảm bảo chi ngân sách đạt được tính khả
thi cao và dự báo ngân sách chuẩn xác hơn.
Chi ngân sách phải đảm bảo tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ
khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán.
Chi ngân sách thực chất là chi chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dân đóng góp
nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức cá nhân giám sát và tham gia.
Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức cá nhân có
liên quan đến ngân sách, vừa đảm bảo sử dụng ngân sách có hiệu quả, vừa giúp
cho phát hiện chỉnh sửa để thông tin về ngân sách sát đúng thực tiễn hơn.
Chi ngân sách nhà nước phải cân đối hài hoà giữa ngành, địa phương, giữa
trung ương, địa phương, kết hợp giải quyết ưu tiên chiến lược trong từng năm với
trung và dài hạn.
Giải quyết mối quan hệ giữa phát triển ngành - địa phương, giữa các ngành,
giữa các địa phương để xây dựng ngân sách, thúc đẩy phát triển cân đối, toàn diện,

nhu cầu lớn đòi hỏi phải cân nhắc dành cho đầu tư phát triển bao nhiêu, dành cho
chi thường xuyên bao nhiêu để vừa giải quyết vấn đề trước mắt vừa giải quyết tăng
trưởng trong tươnglai.Mặt khác, trước đây với ngân sách truyền thống thì giữa chi
đầu tư phát triển và chi thường xuyên ít gắn kết với nhau.Vì vậy, sự phối hợp giữa
hai khoản chi để phát huy hiệu quả của chi ngân sách còn hạn chế.Có thể khắc phục
tình trạng này bằng cách phối hợp giữa hai khoản chi trong từng chương trình dự
án.Như vậy, vừa đảm bảo sự kết hợp để xác định cơ cấu từng khoản chi lại có thể
xem xét ở góc độ hiệu quả.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status