ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NÔNG THỊ HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨTHEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Văn Quyết
THÁI NGUYÊN- 2019
mặt tinh thần cũng như vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả
Nông Thị Hiền
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. vii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung .............................................................................................. 2
2.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...................................... 3
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................... 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CẤP TỈNH ............................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về chi NSNN ........................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm chi NSNN ................................................................................. 4
đến quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn ................................................... 37
3.2. Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......................... 39
3.2.1. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý NSNN ............................................... 39
3.2.2. Phân cấp quản lý chi NSNN giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn ....................................................................................... 41
3.2.3.Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.......... 42
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN tại tỉnh Bắc Kạn ................. 76
3.3.1. Các nhân tố khách quan ............................................................................ 76
3.3.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................... 77
3.4. Đánh giá về công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .......... 80
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................... 80
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 81
v
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
Ở TỈNH BẮC KẠN ................................................................................. 86
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn ............................................................................................................ 86
4.1.1. Quan điểm ................................................................................................ 86
4.1.2. Định hướng............................................................................................... 86
4.1.3. Mục tiêu ................................................................................................... 87
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNNtrên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn ............................................................................................................ 88
4.2.1. Rà soát, hoàn thiện hệ thống định mức phân bổ, định mức chi NSNN gắn
với tăng cường phân cấp nhiệm vụ chi cho cấp huyện, cấp xã ................. 88
4.2.2. Hoàn thiện công tác lập, phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ................................................ 89
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác chấp hành chi NSNN .................................. 91
4.2.4.Nâng cao chất lượng công tác quyết toán chi ngân sách trên địa bàn tỉnh
: Kho bạc Nhà nước
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
NSĐP
: Ngân sách địa phương
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
NSTW
: Ngân sách Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
viii
Bảng 3.18: Đánh giá công tác thanh kiểm tra, kiểm soát chi NSNNtại tỉnh Bắc
Kạn ...................................................................................................... 75
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý NSNN cấp tỉnh Bắc Kạn .....................................40
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống tài chính quốc gia, tài chính Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi
phối toàn bộ hệ thống tài chính. Sự vận động của các quan hệ tài chính tập trung của
Nhà nước được thể hiện ở Ngân sách nhà nước (NSNN). Tương ứng với mỗi cấp
chính quyền Nhà nước là một cấp NSNN. NSNN là một bộ phận quan trọng, không
những là điều kiện vật chất cần thiết để Nhà nước có thể thực hiện được các chức
năng nhiệm vụ của mình, mà còn là công cụ để Nhà nước tác động điều tiết vĩ mô
nền kinh tế và do đó, để có nguồn tài chính đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng
nhiệm vụ của Nhà nước, cần thực hiện tốt công tác quản lý NSNN.
Thời gian qua, cùng với sự ra đời và hoàn thiện Luật NSNN, công tác quản lý
NSNN đã đạt được kết quả quan trọng, nền tài chính được quản lý thống nhất trên
toàn quốc, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc
sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính…Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
được, công tác quản lý NSNN vẫn còn những hạn chế, yếu kém nhất định: Chưa bao
quát được hết nguồn thu, còn thất thu và bỏ sót nguồn thu, số thu chưa tập trung kịp
thời vào NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN); Tình trạng phân bổ ngân
sách, điều hành ngân sách đôi khi vẫn còn tùy tiện; Việc sử dụng NSNN, tài sản công
còn lãng phí. Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng NSNN, làm cho
NSNN thực sự là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính là yêu cầu rất cần thiết và
cấp bách trong thời gian tới.
giai đoạn 2015-2017, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế, phân tích
nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi của luận văn này, tác giả đề cập đến
công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; phân tích các kết quả chi ngân
sách nhà nước theo các khoản mục chi. Từ đó, đưa ra các giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý chi ngân sách địa phương của tỉnh Bắc Kạn.
3
- Phạm vi về không gian: Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi địa bàn
tỉnh Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp Sở Tài chính, UBND tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch về đổi mới cơ chế
quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu
nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, có ý nghĩa
thiết thực cho việc hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại các địa phương khác.
Luận văn giúp cho các đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh
hạn chế trông chờ ỷ lại; quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách có hiệu quả hơn, đầu
nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và thực hiện
trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.[10]
Theo Luật NSNN năm 2015 thì “NSNNlà toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà
nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của Nhà nước” (Quốc Hội, 2015).
Mặc dù cách định nghĩa về NSNN có khác nhau, nhưng điểm chung của các
định nghĩa nêu trên là: NSNN là một kế hoạch thu, chi của nhà nước xây dựng cho
một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm); kế hoạch này đã được cơ quan
có thẩm quyền phê chuẩn; các khoản chi có mục đích là bảo đảm cho nhà nước thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
b. Đặc điểm của NSNN
Thứ nhất, việc tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn với quyền lực của Nhà nước
và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở
những luật lệ nhất định.
Thứ hai, NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích
chung, lợi ích công cộng. Lợi ích của Nhà nước (lợi ích của quốc gia) thể hiện trong
phân phối của các doanh nghiệp, của dân cư, của phân phối Tổng sản phẩm quốc
dân, Tổng sản phẩm quốc nội và cả trong phân bổ các nguồn lực tài chính cho các
mục tiêu kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng của quốc gia.
5
Thứ ba, Quỹ NSNN luôn được phân chia thành các quỹ tiền tệ nhỏ hơn trước
khi đưa vào sử dụng. Quá trình phân chia quỹ NSNN chính là quá trình cấp phát kinh
phí từ NSNN để hình thành các loại quỹ nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của các
lĩnh vực, các ngành theo yêu cầu quản lý của Nhà nước.
Thứ tư, hoạt động thu- chi NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn
trả trực tiếp là chủ yếu.
xác định. Nếu các khoản thu trên địa bàn tỉnh không đủ để cân đối cho các khoản chi
theo chế độ chung thống nhất trong cả nước, NSTW sẽ cấp bổ sung để cân đối NSĐP.
Ngoài ra, Luật NSNN năm 2015 cũng quy định chính quyền cấp tỉnh được phát hành
trái phiếu tài trợ cho xây dựng cơ bản.
1.1.2. Nội dung chi NSNN cấp tỉnh
Nội dung chi NSNN gắn liền với cơ cấu, nhiệm vụ của Nhà nước trong mỗi
giai đoạn lịch sử và được xem xét ở các giác độ khác nhau. Phân loại chi NSNN theo
yếu tố và phương thức quản lý, gồm:
a) Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư cho các dự án do địa phương quản lý theo các lĩnh vực tại điểm b
dưới đây.
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công
ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương
theo quy định của pháp luật;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
b) Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị ở địa phương được phân cấp
trong các lĩnh vực:
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề;
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ;
- Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phần giao địa phương quản lý;
- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình;
- Sự nghiệp văn hóa thông tin;
- Sự nghiệp phát thanh, truyền hình;
- Sự nghiệp thể dục thể thao;
- Sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Các hoạt động kinh tế;
- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức
7
8
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý chi NSNN
1.2.1.1. Khái niệm
Quản lý chi NSNN là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có
hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính
sách, pháp luật.[7] Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả
sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng
quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Theo Phùng Văn Hùng (2006), Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác
động đến quá trình chi ngân sách nhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện
theo đúng chế độ chính sách đã được Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực
hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ (Phùng Văn Hùng,
2006).
Quản lý chi Ngân sách nhà nước là quá trình thực hiện có hệ thống các biện
pháp phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
và thực hiện các chức năng của Nhà nước (Vũ Thị Nhài, 2007). Thực chất quản lý
chi Ngân sách nhà nước là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ
khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết
kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách
chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH.
1.2.1.2.Mục tiêu quản lý NSNN
- Tăng qui mô NSNN một cách hợp lý nhằm đảm bảo cho Nhà nước thực hiện
tất cả các chức năng của mình;
- NSNN phải động viên mức cao nhất các nguồn lực của nền kinh tế - xã hội
và các nguồn lực từ bên ngoài một cách hợp lý để phục vụ chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, giải quyết tốt mối quan hệ giữa việc động viên nguồn lực cho NSNN với
khác nhau trong nền kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn. Nếu quản lý chi
NSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân bổ ngân sách của Nhà
nước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội cho các
nhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước. Hơn nữa, cơ quan quản lý
chi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc các chủ thể
sử dụng ngân sách phải tuân thủ. Khi cần thiết,các cơ quan hành chính còn có thể áp
dụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong
quá trình sử dụng NSNN (Đặng Văn Du và Bùi Tiến Hanh, 2010).
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước có
10
thể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung. Ở đây những kỹ thuật
quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán, xử lý thâm hụt, thặng dư
ngân sách theo thời gian … thường được sử dụng.
- Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước khó được
lượng hóa
Nếu hiệu quả quản lý chi ngân sách của khu vực tư có thể được lượng hóa
thông qua tính toán lợi ích và lợi nhuận thì hiệu quả quản lý NSNN khó đánh giá
bằng tiền. Nguyên nhân là do, một mặt, các hoạt động sử dụng ngân sách thường ít
dựa trên cơ chế tự trang trải và có lãi; mặt khác, khó đánh giá bằng tiền kết quả sử
dụng chi ngân sách cho phúc lợi xã hội. Chính vì khó lượng hóa các thước đo hiệu
quả quản lý chi NSNN nên quản lý chi ngân sách dễ sa vào quan liêu, duy ý chí, sai
lầm nhưng chậm bị phát hiện (Lê Bá Anh, 2016).
- Quản lý chi ngân sách nhà nước là một hoạt động phức tạp, nhạy cảm, đối
mặt thường xuyên với xung đột lợi ích
Tính chất phức tạp của quản lý chi NSNN được thể hiện ở chỗ, đối tượng của
quản lý chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội như
đầu tư, chuyển giao thu nhập, tài trợ, …. Hơn nữa, các chủ thể nhận trợ cấp tiền từ
tại Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý cấp phát, thanh
toán các khoản chi ngân sách nhà nước và hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản
thu NSNN qua Kho bạc nhà nước.
Thực hiện triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, thực hiện chính sách tinh giảm
biên chế gắn với khoản chi và bố trí kinh phí theo hiệu quả công việc, thực hiện cắt
giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ hội, khởi công khánh thành, đi
công tác trong và ngoài nước và các khoản chi chưa cần thiết khác; không mua xe
ô tô công (trừ xe chuyên dùng theo quy định của pháp luật), hạn chế việc mua sắm
trang thiết bị đắt tiền; tiết kiệm tối đa kinh phí xăng, dầu, điện nước, vật tư văn
phòng. Chủ động sắp xếp các khoản chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ chi
quan trọng, đảm bảo nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm
nghèo.
Nghiêm túc thực hiện pháp lệnh thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, sử
dụng tiết kiệm có hiệu quả kinh phí từ NSNN.
Song song với việc cải tiến quản lý chi, cần tăng cường công tác đào tạo các
lớp về quản lý kinh tế, tài chính nghiệp vụ cho cán bộ, lãnh đạo quản lý để đổi mới
93
nhận thức và xác định rõ tầm quan trọng của việc sử dụng NSNN, giúp cho việc chỉ
đạo, điều hành, hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách đạt hiệu quả hơn; tập huấn
kế toán máy như mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sử dụng phần mềm về quản lý ngân
sách cho kế toán các đơn vị hưởng ngân sách trong thành phố, Ban tài chính cấp xã,
thị trấn nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng tin học trong việc chấp hành chi NSNN;
trang bị đồng bộ hệ thống máy vi tính cho các cơ quan trong hệ thống tài chính, tạo
điều kiện tối đa ứng dụng tin học vào quản lý chi NSNN; triển khai ứng dụng hệ
thống TABMIS cho tất cả các cán bộ ngành tài chính nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý NSNN trên địa bàn tỉnh.
Chủ động tham mưu các cấp chính quyền trong công tác chỉ đạo điều hành chi
NSNN đảm bảo đúng quy định hiện hành, tiết kiệm, hiệu quả, ra soát, sắp xếp lại, cắt
của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan quản lý ngân sách các cấp để việc
lập và nộp Báo cáo quyết toán đúng, đầy đủ biểu mẫu và đúng thời gian quy định;
thuyết minh rõ nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán, nguyên nhân chưa thực hiện
được phải chuyển nguồn sang ngân sách năm sau, đảm bảo khớp đúng giữa số liệu
quyết toán tại Kho bạc Nhà nước với số liệu quyết toán tại cơ quan tài chính.
- Sau khi nhận được báo cáo quyết toán của đơn vị dự toán cấp xã, thị trấn,
phường,Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp thành phố có trách nhiệm xét duyệt quyết toán
và thông báo kết quả xét duyệt quyết cho đơn vị cấp huyện/thành phố.
-Cơ quan Tài chính cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định quyết toán chi NSNN
phát sinh trên địa bàn tỉnh quyết toán thu, chi ngân sách tỉnh; lập quyết toán thu, chi
ngân sách cấp tỉnh và tổng hợp báo cáo quyết toán chi ngân sách địa phương trình
UBND tỉnh xem xét gửi Sở Tài chính, đồng thời trình HĐND tỉnh phê duyệt.
- Đối với KBNN có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán chi NSNN theo
mục lục NSNN đảm bảo các khoản chi NSNN phát sinh được hạch toán chính xác,
trung thực, kịp thời và đầy đủ theo định kỳ hàng tháng, quý, năm.
- Quyết toán chi NSNN phải thực sự quan tâm khâu phân tích số liệu, đánh giá
việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương, tình hình thực hiện Nghị
quyết HĐND các cấp và rút ra những bài học kinh nghiệm phục vụ cho việc quản lý
và điều hành chi NSNN ở địa phương cho những năm tiếp theo.
- Hoàn thiện chế độ kế toán, kiểm toán, quyết toán NSNN. Thực hiện kiểm
95
toán nội trong các đơn vị, cơ quan sử dụng kinh phí NSNN. Nghiên cứu thiết lập hệ
thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn vốn từ NSNN.
- Tiếp tục chuẩn hóa đội ngũ kế toán tài chính các cấp, phải có trình độ chuyên
môn theo quy định. Phải có quy định cụ thể cho các cấp chính quyền Nhà nước không
được thay đổi cán bộ chuyên môn nếu không có lý do chính đáng hoặc thay đổi thì
phải là người có đủ năng lực chuyên môn theo quy định. Tiếp tục hoàn thiện chương
trình kế toán chuyển giao của Bộ Tài chính và kết nối thông suốt, vận hành mạng nội
đơn vị đã gặt hái được nhiều thành công, chống được tham nhũng, lãng phí NSNN sẽ
tạo hiệu quả trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Nâng cao năng lực CBCC khi tham gia tiếp công dân, hướng dẫn cho công
dân gửi đơn khiếu nại, tố cáo theo đúng địa chỉ, thẩm quyền, tránh vượt cấp, giảm
khiếu kiện; tập trung nghiên cứu phát hiện và bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện cơ chế,
chính sách tài chính còn bất cập, nhất là lĩnh vực đang phát sinh nhiều đơn thư khiếu
nại, tố cáo như: đền bù giải phóng mặt bằng, đất đai,… để giảm bớt đơn thư, nhằm
ổn định xã hội trên địa bàn. Khi thanh tra nếu phát hiện tham những cần chuyển ngay
hồ sơ sang cơ quan điều tra và thẳng thắn xử lý nghiêm minh tham nhũng ở mọi nơi,
mọi cấp, mọi cương vị.
Kiên quyết xử lý kỷ luật thích đáng người đứng đầu cơ quan QLNN khi xảy
ra tham nhũng để răn đe cho các đơn vị khác. Tùy theo mức độ vi phạm để xử lý kỷ
luật; đối với cán bộ đã vi phạm nghiêm trọng về quản lý chi NSNN cần chuyển ngay
sang vị trí công việc khác, không bố trí vào vị trí chủ tài khoản và những công việc
tương đương. Hạn chế tối đa sự can thiệp của một số cán bộ có chức vụ, quyền hạn cao
của Nhà nước vào việc xử lý kỷ luật tại các đơn vị có sai phạm về quản lý chi NSNN
và cần ban hành chế tài xử lý sau thanh tra nhằm nâng cao uy tín của các cơ quan nhà
nước thực thi nhiệm vụ.
Nâng cao vai trò giám sát của HĐND các cấp vào việc quản lý, chỉ đạo điều
hành quản lý chi NSNN. Để một hệ thống giám sát thực hiện thực sự hiệu quả phải
xác định rõ mục tiêu, quy định cụ thể về nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của từng
bộ phận, từng CBCC, viên chức; tập trung vào chất lượng các cuộc giám sát chung
bằng hình thức xem xét báo cáo và chất vấn trực tiếp tại các kỳ họp HĐND tăng
cường giám sát theo chuyên đề và giám sát đột xuất.
Triệt để tuân thủ trình tự, thủ tục xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý và sử
dụng chi NSNN, tránh việc lợi dụng các hình thức giám sát, kiểm tra, thanh tra trong
việc quản lý và sử dụng chi NSNN để trục lợi cá nhân và thực hiện hành vi tiêu cực.