TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN KHÁNH LY
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 11
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
HÀ NỘI - 2019
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======
NGUYỄN KHÁNH LY
THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC
TRONG CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 11
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học Sinh học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Mặc odù ođã ocó onhiều ocố ogắng osong okhóa oluận ocó othể ocó onhiều othiếu osót, oem orất
omong osẽ onhận ođược osự ochỉ obảo ovà ođóng ogóp ocủa ocác othầy ocô ogiáo otrong ohội ođồng
phản obiện.
o
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 05, năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Khánh Ly
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy
học trong chƣơng trình Sinh học 11 theo định hƣớng phát triển năng lực học
sinh” là kết quả nghiên cứu của riêng tôi do TS. Đỗ Thị Tố Như hướng dẫn và
không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của người khác.
Hà Nội, ngày
tháng 05, năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Khánh Ly
BẢNG GHI CHÚ NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT
5
GD - ĐT
Giáo dục - đào tạo
6
GV
Giáo viên
7
SGK
Sách giáo khoa
8
PPDH
Phương pháp dạy học
9
ĐC
Đối chứng
15
PHT
Phiếu học tập
16
KTDH
Kĩ thuật dạy học
17
ĐV
Động vật
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Những biểu hiện của năng lực sinh học ................................................... 8
Bảng 1.2. So sánh giữa dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống .................... 11
Bảng 1.3. Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy
học. ....................................................................................................................... 13
Bảng 1.4. Kết quả điều tra nhận thức của GV về ưu điểm của PPDH theo chủ
đề. ......................................................................................................................... 14
Bảng 1.5. Kết quả điều tra thực trạng sử dụng PPDH theo chủ đề trong dạy học. ......... 14
Sơ đồ 2.1. Các bước thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề ................................. 19
1.2.1.1. Khái niệm năng lực ..................................................................................... 6
1.2.1.2. Năng lực học sinh ....................................................................................... 7
1.2.2. Dạy học theo chủ đề ...................................................................................... 9
1.2.2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề ................................................................... 9
1.2.2.2. Các mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề .......................................... 9
1.2.2.3. Mục tiêu dạy học tích hợp theo chủ đề ...................................................... 10
1.2.2.4. Đặc trưng cơ bản của dạy học theo chủ đề ................................................ 10
1.2.2.5. Những ưu điểm của dạy học theo chủ đề ................................................... 11
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài ................................................................................ 13
Kết luận chương 1 ................................................................................................. 17
CHƢƠNG 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TRONG
CHƢƠNG TRÌNH SINH HỌC 11 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC ......................................................................................................... 18
2.1. Khái quát về cấu trúc và nội dung chương trình Sinh học 11 .......................... 18
2.1.1. Về cấu trúc chương trình Sinh học 11 .......................................................... 18
2.1.2. Về nội dung chương trình Sinh học 11 ......................................................... 18
2.2. Quy trình xây dựng chủ đề .............................................................................. 19
2.2.1. Thiết kế nội dung chủ đề .............................................................................. 19
2.2.2. Ví dụ minh họa cho nội dung thiết kế chủ đề ............................................... 20
2.2.3. Quy trình xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề ..................................... 21
2.2.4. Ví dụ minh họa quy trình xây dựng và tổ chức dạy học theo chủ đề............. 23
2.2.3. Kết quả xây dựng dạy học theo chủ đề của Sinh học lớp 11 ......................... 28
2.2.4. Tiêu chí đánh giá kế hoạch bài học .............................................................. 43
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 45
CHƢƠNG 3. THAM VẤN CHUYÊN GIA ........................................................ 46
3.1. Mục đích tham vấn ......................................................................................... 46
3.2. Nội dung tham vấn ......................................................................................... 46
3.3. Kết quả tham vấn ............................................................................................ 46
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học” [6].
Tiếp otục othực ohiện ochủ otrương ođổi omới ocăn obản, otoàn odiện ogiáo odục ovà ođào otạo
o(GD o& oĐT) omà oNghị oquyết oHội onghị oTrung oương o9 okhóa oXI o(NQ o29-NQ/TW) ođề ora,
oĐại ohội oĐảng olần othứ oXII ođề ora ophương ohướng: oGiáo odục olà oquốc osách ohàng ođầu.
oPhát otriển oGD o& oĐT onhằm onâng ocao odân otrí, ođào otạo onhân olực, obồi odưỡng onhân otài.
oChuyển omạnh oquá otrình ogiáo odục otừ ochủ oyếu otrang obị okiến othức osang ophát otriển otoàn
odiện onăng olực ovà ophẩm ochất ongười ohọc; ophát otriển oGD o& oĐT ophải ogắn ovới onhu ocầu
ophát otriển oKT o- oXH, oxây odựng ovà obảo ovệ oTổ oquốc, ovới otiến obộ okhoa ohọc, ocông onghệ;
ophấn ođấu otrong onhững onăm otới, otạo ochuyển obiến ocăn obản, omạnh omẽ ovề ochất olượng,
ohiệu oquả oGD o& oĐT; ophấn ođấu ođến onăm o2030, onền ogiáo odục oViệt oNam ođạt otrình ođộ
otiên otiến otrong okhu ovực.
Từ onhững oquan ođiểm ođịnh ohướng, ochỉ ođạo ocủa oĐảng ovà onhà onước ođưa ora ođã
otạo otiền ođề, ocơ osở ovà omôi otrường opháp olý othuận olợi ocho oviệc ođổi omới ođồng obộ ophương
opháp odạy ohọc, okiểm otra ođánh ogiá otheo ođịnh ohướng ophát otriển onăng olực ocủa ongười ohọc.
1
1.2. Xuất phát từ thực tiễn dạy học
Hiện onay, ovẫn ocòn ocó onhiều ohọc osinh ogiữ othói oquen ohọc othụ ođộng, ochưa otích
cực ochủ ođộng, otìm otòi, otự ohọc ovì ovậy ogiáo oviên onên othiết okế ovà otổ ochức odạy ohọc otheo
o
chuyên ođề otrong ođó ocó otổ ochức ocác ohoạt ođộng ohọc otập otích ocực ođể ohọc osinh ocó ocơ ohội
ođược otham ogia ocác ohoạt ođộng oấy otừ ođó ocác oem ocó othể otự ochủ ođộng orút ora okiến othức
o
cho obản othân, otự otin ohơn ovào obản othân ovà ophát otriển ođược ocác onăng olực ocần ocó ocủa
o
học odễ ohiểu onhất, otránh onội odung okiến othức obị otrùng olặp oqua ođó ophát ohuy okhả onăng otư
oduy, osáng otạo otìm ođược ohứng othú otrong obài ohọc ocủa ohọc osinh.
o
2
2. Mục đích nghiên cứu
Thiết okế omột osố ochủ ođề odạy ohọc otrong ochương otrình oSinh ohọc olớp o11 otheo ođịnh
ohướng ophát otriển onăng olực ohọc osinh ođể ogóp ophần onâng ocao ohiệu oquả odạy ohọc oSinh ohọc
o11 onói oriêng, oSinh ohọc oTHPT onói ochung.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- oNghiên ocứu ovề ophương opháp oluận, ocác ovăn obản ochỉ ođạo ocủa oĐảng, onhà onước
và obộ oGD o- oĐT ovề ođổi omới ophương opháp odạy o- ohọc ovà oxây odựng ochủ ođề odạy ohọc.
oNghiên ocứu ocơ osở olý oluận ovà othực otiễn ocủa ovấn ođề ophát otriển onăng olực ohọc osinh ovà
othiết okế ochủ ođề otrong odạy ohọc onói ochung ovà odạy ohọc oSinh ohọc onói oriêng.
o
- oĐiều otra othực otrạng otình ohình otổ ochức odạy ohọc otheo ochủ ođề otrong ochương
trình oSinh ohọc o11 otrường otrung ohọc ophổ othông.
o
- oThiết okế omột osố ochủ ođề odạy ohọc otheo ođịnh ohướng ophát otriển onăng olực ocho
học osinh.
o
6.3. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của giảng viên Lý luận và phương pháp dạy học, thầy cô giáo
hướng dẫn thực tập, các GV có kinh nghiệm ở trường trung học phổ thông trong
việc xác định nội dung để thiết kế chủ đề dạy học Sinh học 11 và tính hiệu quả dạy
học của chủ đề đã thiết kế.
7. Đóng góp mới của đề tài
- oGóp ophần ohệ othống ohóa olí oluận ocủa oviệc oáp odụng odạy ohọc otheo ochủ ođề.
- oThiết okế ođược omột osố ochủ ođề odạy ohọc otheo ohướng ophát otriển onăng olực ohọc
osinh othuộc onội odung otrong ochương otrình oSinh ohọc o11.
- oBước ođầu ođánh ogiá ođược ohiệu oquả ocủa oviệc odạy ohọc otheo ochủ ođề otrong oviệc
ođịnh ohướng ophát otriển onăng olực ongười ohọc.
4
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực người học ở các nước
trên thế giới
Dạy học theo chủ đề (DHTCD) thường gọi là dạy học theo chủ đề tích hợp
(đơn môn, liên môn). Đây cũng là cách gọi thông thường hiện nay trong giới nghiên
cứu về các loại chủ đề tích hợp.
Phương pháp DHTCD đã và đang được thực hiện ở rất nhiều quốc gia trên
thế giới trong đó có cả các nước có nền giáo dục phát triển hàng đầu thế giới với
mức độ tích hợp khá là đa dạng.
Ngay từ thời cổ đại, ở cả phương Đông lẫn phương Tây, phương pháp dạy học
tích hợp đã không những phổ biến, mà còn là phương pháp dạy học thống soái [9].
Ở Australia chương trình giáo dục tích hợp đã được áp dụng trong hệ thống
Cùng với xu thế thay đổi nền giáo dục của các nước trên thế giới thì ở Việt Nam
cũng đang có bước chuyển mình trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy và học.
Hiện onay ođã ocó okhá onhiều otài oliệu, osách obáo, ocông otrình onghiên ocứu ovề ovấn ođề
dạy ohọc otheo ođịnh ohướng ophát otriển onăng olực ocho ongười ohọc onhư o onhóm otác ogiả oLê
o
Đình oTrung ovà oPhan oThị oThanh oHội ođã oviết ocuốn o“Dạy ohọc otheo ođịnh ohướng ohình
o
thành ovà ophát otriển onăng olực ongười ohọc oở otrường ophổ othông” otrong ođó onhóm otác ogiả
ođã ocung ocấp ocác ogiải opháp, ocách ovận odụng okĩ othuật odạy ohọc, othiết okế omột osố ochủ ođề
ominh ohọa, oxây odựng oquy otrình ođánh ogiá ongười ohọc otheo ođịnh ohướng ophát otriển onăng
o
lực ođể ophát otriển onăng olực ocho ongười ohọc o[5]. oTheo otác ogiả oĐỗ oHương oTrà ovà onhóm
o
tác ogiả ođã ocung ocấp omột osố ocơ osở olí oluận odạy ohọc otích ohợp otheo ođịnh ohướng ophát otriển
onăng olực ovà omột osố oví odụ ominh ohọa ovề ocác ochủ ođề odạy ohọc otích ohợp omôn oKhoa ohọc otự
o
nhiên otheo ođịnh ohướng ophát otriển onăng olực ođể ogiáo oviên ocó othể otham okhảo o[4].
o
Ở onước ota ohiện onay ocó onhiều otrường ođã oáp odụng ocác ophương opháp oDHTCD
onhằm oPTNL ocho ohọc osinh otrong oquá otrình odạy onhưng ohiệu oquả ocủa onó ovẫn ochưa othực
- Nhóm NL chuyên biệt: đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, chuyên môn, môn học.
a. Nhóm năng lực cốt lõi
- oNăng olực otự ochủ ovà otự ohọc: oTự olực; otự okhẳng ođịnh ovà obảo ovệ oquyền, onhu ocầu
ochính ođáng; oTự okiểm osoát otình ocảm, othái ođộ, ohành ovi ocủa omình; oTự ođịnh ohướng onghề
nghiệp; oTự ohọc, otự ohoàn othiện.
o
- oNăng olực ogiao otiếp ovà ohợp otác: oXác ođịnh omục ođích, onội odung, ophương otiện ovà
thái ođộ ogiao otiếp; oThiết olập, ophát otriển ocác oquan ohệ oxã ohội; ođiều ochỉnh ovà ohóa ogiải ocác
omâu othuẫn; oXác ođịnh omục ođích ovà ophương othức ohợp otác; oXác ođịnh otrách onhiệm ovà
o
hoạt ođộng ocủa obản othân; oXác ođịnh onhu ocầu ovà okhả onăng ocủa ongười ohợp otác; oTổ ochức
ovà othuyết ophục ongười okhác; oĐánh ogiá ohoạt ođộng ohợp otác; oHội onhập oquốc otế.
o
- oNăng olực ogiải oquyết ovấn ođề ovà osáng otạo: oNhận ora oý otưởng omới; oPhát ohiện ovà
olàm orõ ovấn ođề; oHình othành ovà otriển okhai oý otưởng omới; oĐề oxuất, olựa ochọn ogiải opháp;
Thực ohiện ovà ođánh ogiá ogiải opháp ogiải oquyết ovấn ođề; oTư oduy ođộc olập.
o
b. Các năng lực chuyên biệt trong môn Sinh học
Theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Sịnh học dự thảo ngày
19/01/2018. Các NL chuyên biệt của học sinh trong môn Sinh học gồm:
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học
- Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống dưới góc độ Sinh học
- Năng lực vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn [8]
osinh
ohọc
ovào
othực
otiễn
Biểu ohiện
Trình obày, ogiải othích ovà ovận odụng ođược ocác okiến othức osinh ohọc
ocốt olõi ovề ocác ođối otượng, osự okiện, okhái oniệm ovà ocác oquá otrình osinh
ohọc; onhững othuộc otính ocơ obản ovề ocác ocấp ođộ otổ ochức osống otừ
ophân otử, otế obào, ocơ othể, oquần othể, oquần oxã o- ohệ osinh othái, osinh
oquyển. oTừ onội odung okiến othức osinh ohọc ovề ocác ocấp ođộ otổ ochức
osống, ohọc osinh okhái oquát ođược ocác ođặc otính ochung ocủa othế ogiới
osống olà otrao ođổi ochất, ochuyển ohoá onăng olượng; osinh otrưởng ovà
ophát otriển; ocảm oứng; osinh osản; odi otruyền, obiến odị ovà otiến ohoá.
oThông oqua ocác ochủ ođề onội odung osinh ohọc, ohọc osinh otrình obày ovà
ogiải othích ođược ocác othành otựu ocông onghệ osinh ohọc otrong ochăn
onuôi, otrồng otrọt, oxử olí oô onhiễm omôi otrường, osản oxuất othực ophẩm
osạch; otrong oy o- odược ohọc.
Thực ohiện ođược oquá otrình otìm otòi, okhám ophá ocác ohiện otượng
otrong otự onhiên ovà otrong ođời osống oliên oquan ođến osinh ohọc, obao
ogồm: ođề oxuất ovấn ođề; ođặt ocâu ohỏi ocho ovấn ođề otìm otòi, okhám ophá;
ođưa ora ophán ođoán, oxây odựng ogiả othuyết; olập okế ohoạch othực ohiện;
othực ohiện okế ohoạch; oviết, otrình obày obáo ocáo ovà othảo oluận; ođề oxuất
ocác obiện opháp oGQVĐ otrong ocác otình ohuống ohọc otập, ođưa ora oquyết
ođịnh;... oĐể othực ohiện ođược ocác ohoạt ođộng otrong otiến otrình otìm otòi,
okhám ophá ođó, ohọc osinh ođược orèn oluyện, ohình othành ocác okĩ onăng
onhư: oquan osát, othu othập ovà oxử olí othông otin obằng ocác othao otác ologic
ophân otích, otổng ohợp, oso osánh, othiết olập oquan ohệ onguyên onhân- okết
oquả, ohệ othống ohoá, ochứng ominh, olập oluận, ophản obiện, okhái oquát
tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề
cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích
hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm
thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có
thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn [14].
Dạy ohọc otheo ochủ ođề olà osự okết ohợp ogiữa omô ohình odạy ohọc otruyền othống ovà
hiện ođại, oở ođó ogiáo oviên okhông ochỉ odạy ohọc obằng ocách otruyền othụ okiến othức omà ochủ
o
yếu olà ohướng odẫn ohọc osinh otự olực otìm okiếm othông otin, osử odụng okiến othức ovào ogiải
oquyết ocác onhiệm ovụ ocó oý onghĩa othực otiễn, ochú otrọng onhững onội odung ohọc otập ocó otính
otổng oquát, oliên oquan ođến onhiều olĩnh ovực, ovới otrung otâm otập otrung ovào ohọc osinh ovà onội
odung otích ohợp ovới onhững ovấn ođề, onhững othực ohành ogắn oliền ovới othực otiễn.
o
Dạy ohọc otheo ochủ ođề olà omột ophương opháp odạy ohọc otrong ođó ocó osự otích ohợp
onội omôn ohoặc oliên omôn. Chính hình thức dạy học này giúp học sinh hoạt động nhiều
hơn để tìm ra kiến thức, chân lý và vận dụng chúng vào thực tế đời sống, làm cho
nội dung môn học trở nên hấp dẫn, sinh động, thú vị và có ý nghĩa.
1.2.2.2. Các mức độ tích hợp trong dạy học theo chủ đề
Theo cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực cho học sinh của Đỗ Hương
Trà (Chủ biên) thì có thể đưa ra 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau:
- oLồng oghép/liên ohệ: oĐó olà ođưa ocác oyếu otố onội odung ogắn ovới othực otiễn, ogắn ovới
oxã ohội, ogắn ovới ocác omôn ohọc okhác ovào odòng ochảy ochủ ođạo ocủa onội odung obài ohọc ocủa
omột omôn ohọc. oỞ ođó, ocác omôn ohọc ovẫn odạy oriêng orẽ. o
9
các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này.
4. Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học. Trong quá trình học tập,
học sinh có thể lần lượt học những phần kiến thức khác nhau trong mỗi môn học
nhưng học sinh phải biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ có tính
hệ thống, trong phạm vi từng môn học cũng như giữa các môn học khác nhau [3].
1.2.2.4. Đặc trưng cơ bản của dạy học theo chủ đề
- oDHTCD olà ohình othức odạy ohọc otrong ođó oHS olà ongười ochủ ođộng olĩnh ohội otìm otòi
kiến othức ocòn oGV ochỉ olà ongười ođịnh ohướng ocác ohoạt ođộng ogiúp ohọc osinh o.
o
- oNội odung ochủ ođề olà omột okhối okiến othức ologic ocó osự oliên ohệ ovới othực otiễn ovà
không obị otrùng olặp ocác okiến othức ogiúp oHS odễ odàng otổng ohợp okiến othức ovà oPTNL ođặc
o
biệt olà oNL ogiải oquyết ovấn ođề otrong othực otiễn.
o
- oDHTCD ogiúp ohọc osinh ođược otrau odồi ovề okiến othức okhông ochỉ otrong oSGK omà
ocòn okiến othức othực otế ogần ogũi ovới othực otiễn ođịa ophương oHS ođang osống. oBên ocạnh ođó
10
được ophát otriển orèn oluyện ovề ocác okĩ onăng, othái ođộ ovà oNL ocần ocó ocủa ongười ohọc otrong
othế okỷ oXXI [15].
o
ohọc osinh,…
Tổ ochức ohình othức ohọc otập ođa
odạng: ohoạt ođộng ongoại okhóa, otrải
onghiệm osáng otạo, ođẩy omạnh oứng
odụng ocông onghệ othông otin
Dạy otheo omột ochủ ođề othống onhất
ođược otổ ochức olại otừ onhững ophần ocó
oliên oquan ovới onhau otrong omột omôn
ohọc ohoặc ocác omôn ohọc ocó oliên
oquan ođến onhau.
Nhiều ophương opháp odạy ohọc otích
ocực othông oqua ocác ophương otiện okĩ
othuật onhư osử odụng oCNTT...
của Chủ oyếu olà ongười otổ ochức, ohỗ otrợ
otrong olớp ohọc
o
Vai otrò ocủa oHS Tự olực, otích ocực olĩnh ohội otri othức
Đánh ogiá okết
oquả ohọc otập
ocủa ohọc osinh
Tiêu ochí ođánh ogiá odựa ovào onăng
olực ođầu ora, ochú otrọng okhả onăng ovận
odụng otrong ocác otình ohuống othực
otiễn.
11
Nhìn chung điểm tương đồng giữa DHTCD và dạy học truyền thống là vẫn
coi việc lĩnh hội nội dung lượng kiến thức nền tảng, vì thế DHTCD là hình thức dạy
học có thể vận dụng vào thực tiễn hiện nay dễ dàng hơn một số hình thức dạy học
khác. Điều ocần olàm ođể ocó othể ovận odụng onó olà ophải otổ ochức olại omột osố obài ohọc othành
omột ochủ ođề ođược ocho olà osự otích ohợp otốt ohơn, ocó oý onghĩa othực otiễn ohơn ocách otrình obày
của osách ogiáo okhoa omà ochúng ota ođang ocó.
o
1.2.2.6. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học theo chủ đề
a. Thuận lợi
- oTrong onội odung ochương otrình oSinh ohọc onói oriêng ovà ocác omôn okhoa ohọc onói
ochung ocó onhững obài ocó onội odung oliên oquan ođến onhau otừ ođó osẽ otạo ođiều okiện ocho ogiáo
viên olựa ochọn ovà othiết okế ocác ochủ ođề odạy ohọc.
o
- oHiện onay ocó orất onhiều otài oliệu otham okhảo onhư osách otham okhảo, ointernet... olà
onguồn ocung ocấp ohỗ otrợ othông otin ohữu oích ohiệu oquả ocho ogiáo oviên otrong oquá otrình otổ
ochức ohoạt ođộng ohọc otập ocho ohọc osinh.
- oTrong ocác omôn ohọc, omỗi omôn olại ocó okiến othức oliên ohệ ovới othực otiễn ovì ovậy odễ
odàng ocho ogiáo oviên ođịnh ohướng ohướng ohọc osinh ogiải oquyết ocác ovấn ođề oliên oquan ođến
othực otế ođể ophát otriển onăng olực ocho ohọc osinh.
b. oKhó okhăn
Bên ocạnh onhững othuận olợi othì odạy ohọc otheo ochủ ođề ocũng ocó omột osố okhó okhăn
onhất ođịnh onhư osau:
- oTrước ohết onhiều ogiáo oviên ođã oquen odạy ovới ophương opháp ocũ olà odạy ohọc otheo
otừng obài oriêng obiệt ochính ovì ovậy ođể othay ođổi othói oquen ođó ocần ophải ocó omột othời ogian
thích oứng onhất ođịnh.
- oPhương opháp ođiều otra: oSử odụng ophiếu ohỏi o(Phụ olục o1 o- oPhiếu ođiều otra), ogồm
8 ocâu ohỏi, otrong ođó o6 ocâu otrắc onghiệm ovà o2 ocâu ohỏi omở.
o
- oThời ogian ođiều otra: oNăm ohọc o2018 o- o2019.
- oKết oquả ođiều otra ovà ophân otích:
Bảng 1.3. Kết quả điều tra sự cần thiết của việc dạy học theo chủ đề trong dạy học.
STT
Nội dung điều tra
1
Theo thầy (cô) dạy - học theo chủ đề có cần
thiết không?
Mức độ
(số lƣợng)
Tỷ lệ (%)
Rất cần thiết
27/40
67.5
Cần thiết
Đồng
ý
Không
có ý
kiến
Không
đồng ý
15/40
22/40
2/40
1/40
37.5
55
5
2.5
19/40
20/40
19/40
2/40
0/40
47.5
47.5
5
0
16/40
21/40
3/40
0/40
40
52.5
7.5
0
57.5
40
2.5
0
21/40
18/40
1/40
0/40
52.5
45
2.5
0
Ưu điểm của hình thức tổ chức dạy học theo chủ đề
Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn
diện về giáo dục, trong đó chú trọng đổi
mới phương pháp, cách tiếp cận dạy
học theo định hướng phát huy tính tích
cực của học sinh.
Mức độ
(số lƣợng)
Tỷ lệ
(%)
Thường xuyên
27/40
67.5
Ít sử dụng
13/40
32.5
Chưa từng sử dụng
0/40
0
Ít hiệu quả
0/40
0
1 chủ đề
16/40
40
Học sinh hứng thú, phối hợp thực hiện
28/40
70
Đầy đủ cơ sở vật chất các trang thiết bị
2/40
5
Được sự quan tâm, ủng hộ, góp ý, của các đồng
nghiệp
28/40
70
Tổng hợp được kiến thức
1/40
2.5
Mức độ
(số lƣợng)
Tỷ lệ
(%)
Không có thời gian sắp xếp
16/40
40
Năng lực tổ chức hoạt động còn hạn chế
4/40
10
Cơ sở vật chất còn hạn chế
20/40
50
0/40
0
othời ogian, osự ohạn ochế ovề onăng olực otổ ochức ocũng onhư ocơ osở ovật ochất ocòn othiếu othốn.
o
Từ ođó oGV omong omuốn ocó othêm ocác olớp ohọc obồi odưỡng, otài oliệu otập ohuấn ovề ophương
opháp oDHTCD; ocó osự ophân ophối olại ochương otrình odạy ohọc ođể ocó othời ogian ohợp olý ohơn
ocũng onhư osự ohỗ otrợ ovề ocơ osở ovật ochất.
o
Kết oquả ođiều otra ocho othấy oGV ođã ocó osự onhận othức ođúng ođắn ovề odạy ohọc otheo
ochủ ođề onhưng ocòn olúng otúng ovề okhâu otổ ochức osắp oxếp othời ogian ocũng onhư okhâu otổ
ochức ohoạt ođộng.
16
Kết luận chƣơng 1
Dạy ohọc otheo ochủ ođề olà ophương opháp otìm otòi onhững okhái oniệm, otư otưởng, ođơn
vị okiến othức, onội odung obài ohọc, ochủ ođề... ocó osự ogiao othoa, otương ođồng olẫn onhau, odựa
o
trên ocơ osở ocác omối oliên ohệ ovề olí oluận ovà othực otiễn ođược ođề ocập ođến otrong ocác omôn ohọc
ohoặc ocác ohợp ophần ocủa omôn ohọc ođó olàm othành onội odung ohọc otrong omột ochủ ođề ocó oý
o
nghĩa ohơn, othực otế ohơn, onhờ ođó ohọc osinh ocó othể otự ohoạt ođộng onhiều ohơn ođể otìm ora
okiến othức ovà ovận odụng ovào othực otiễn. o
o
Có o3 omức ođộ otích ohợp otrong odạy ohọc otheo ochủ ođề: olồng oghép/liên ohệ, ovận odụng