Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng theo basel II tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng (VPBank) - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ KIỀU MAI NGÂN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN
HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
(VPBANK)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ KIỀU MAI NGÂN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK)

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1.

Sơ lược về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank ................. 1

1.1.1.

Giới thiệu chung .............................................................................................. 1

1.1.2.

Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lỗi và mục tiêu của VPBank .......................... 2

1.1.3.

Một số thành tựu đạt được .............................................................................. 4

1.1.4.

Sơ lược về hoạt động kinh doanh của VPBank............................................... 5

1.2.

Bối cảnh vấn đề .................................................................................................... 7

1.2.1.

Triển khai Basel II tại các TCTD tại Việt Nam .............................................. 7

1.2.2.


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ........................................................................... 15
2.1.

Lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM...................................... 15


2.1.1.

Một số khái niệm ........................................................................................... 15

2.1.2.

Một số chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng ....................................................... 19

2.2.

2.1.2.1.

Phân loại cơ cấu nợ theo thời gian ......................................................... 20

2.1.2.2.

Phân loại chất lượng nợ và trích lập dự phòng....................................... 20

2.1.2.3.

Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn ........................................................................ 21

Tổng quan về hiệp ước vốn basel II ................................................................. 22



3.2.1.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại VPBank ...................................................... 31

3.2.2.

Chất lượng nợ tại VPBank ............................................................................ 33

3.2.3.

Trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng ............................. 35

3.3.

Thực trạng tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II tại VPBank ..................... 36

3.3.1.

Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) ............................................................................... 37

3.3.2.

Tài sản có rủi ro tín dụng (RWA) ................................................................. 40

3.3.3.

Hệ số chuyển đổi (CCF) ............................................................................... 41

3.3.4.


Định hướng phát triển của VPBank giai đoạn 5 năm (2018-2022) ............... 47

4.1.1.

Định hướng chung của toàn công ty ............................................................. 47

4.1.2.

Định hướng trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng .................................... 48

4.2. Một số giải pháp tham khảo ý kiến chuyên gia tại VPBank thông qua phương
pháp phỏng vấn. ........................................................................................................... 49
4.3. Một số giải pháp thay thế giúp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
theo Basel II tại VPBank do tác giả đề xuất .............................................................. 51
4.3.1. Hoàn thiện công tác thẩm định và phê duyệt tín dụng theo góc nhìn giữa rủi
ro và lợi nhuận dựa trên kết quả tính toán các công thức lượng rủi ro tín dụng theo
Basel II. ....................................................................................................................... 51
4.3.1.1.

Nội dung thực hiện ................................................................................. 52

4.3.1.2.

Ưu điểm .................................................................................................. 52

4.3.1.3.

Nhược điểm ............................................................................................ 53


Nội dung thực hiện ................................................................................. 56

4.3.3.2.

Ưu điểm .................................................................................................. 57

4.3.3.3.

Nhược điểm ............................................................................................ 57

4.3.3.4.

Chi phí thực hiện .................................................................................... 57


4.3.4.
4.4.

Lựa chọn giải pháp thay thế .......................................................................... 58

Một số khó khăn và thách thức khi thực hiện ................................................. 58

4.4.1.

Vấn đề về cơ sở dữ liệu và thông tin ............................................................. 58

4.4.2.

Nguồn nhân lực ............................................................................................. 59



Nội dung thực hiện chi tiết ................................................................................ 64

5.5.1.

Xây dựng công thức lượng hóa rủi ro ........................................................... 64

5.5.2.

Tích hợp các công thức lượng hóa rủi ro vào hệ thống cấp tín dụng............ 65

5.5.3.

Vận dụng các công thức tính toán trong thẩm định và phê duyệt tín dụng .. 65

5.5.4.

Một số định hướng cấp tín dụng theo hướng hạn chế rủi ro được đề xuất ... 67

5.5.4.1.

Điều chỉnh cơ cấu tín dụng tập trung vào các phân khúc ít rủi ro ......... 67

5.5.4.2. Giảm hạn mức chưa sử dụng của khách hàng thông qua việc cấp hạn mức
tín dụng phù hợp nhu cầu khách hàng, khuyến khích khách hàng sử dụng hạn mức
được cấp. ................................................................................................................ 68
5.5.4.3. Tăng giảm trừ RRTD thông qua việc khuyến khích khách hàng sử dụng
những TSĐB hợp lệ được giảm thiểu rủi ro tín dụng ............................................. 68
5.5.4.4. Thu thập đầy đủ thông tin khách hàng/ khoản vay và hoàn thiện hệ thống
xếp hạng tín dụng nội bộ ......................................................................................... 70

RROE

Capital Adequacy Ratio

Tỷ suất sinh lợi trên tổng nguồn vốn có
điều chỉnh rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

RWA

Tài sản có rủi ro

SME

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

TCTD

Tổ chức tín dụng
Thông

Thông tư 13

Gốc tiếng Anh (nếu có)





Tài sản đảm bảo
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vietnam Prosperity Joint-

Vương

Stock Commercial Bank


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh từ năm 2014 -2018
Bảng 2.1: Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng của các nhóm nợ
Bảng 2.2: Tổng hợp các tiêu chí của các hiệp ước Basel
Bảng 2.3: Các tiêu chuẩn Basel II
Bảng 2.4: Tổng hợp công thức tính CAR của các hiệp ước Basel
Bảng 2.5: Hệ số chuyển đổi khi tính RWA theo thông tư 41
Bảng 3.1: Dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng tín dụng tại VPBank giai đoạn từ năm
2014 đến năm 2018
Bảng 3.2: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ vay của một số NHTM từ năm 2014 – 2018
Bảng 3.3: Thống kê một số chỉ tiêu cơ bản của các ngân hàng tại Việt Nam tại
31/12/2018 và cập nhật tại 28/02/2019
Bảng 3.4: So sánh hệ số CAR của một số NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.1: Chi phí thực hiện giải pháp đề xuất 1
Bảng 4.2: Chi phí thực hiện giải pháp đề xuất 2
Bảng 4.3: Chi phí thực hiện giải pháp đề xuất 3
Bảng 5.1: Chi phí thực hiện giải pháp đề xuất chính
Bảng 5.2: TSBĐ Tài chính hợp lệ để giảm trừ RRTD
Bảng 5.3: Bảo lãnh bên thứ 3 hợp lệ để giảm trừ RRTD

tính chính sử dụng trong đề tài là tham khảo ý kiến chuyên gia - những người có kinh
nghiệm lâu năm trong lĩnh vực ngân hàng, ban quản trị rủi ro dự án Basel II tại VPBank.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng tại VPBank được đánh giá là khá cao
hơn so với mức bình quân của hệ thống ngân hàng Việt Nam, được thể hiện qua các chỉ
tiêu như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, dự phòng quản trị rủi ro tín dụng có xu hướng
tăng qua các năm gần đây. Điều này cũng phản ánh phần nào công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại VPBank chưa thật sự hiệu quả. Rủi ro tín dụng của VPBank trong các năm qua
còn khá cao, nguyên nhân là do trong những năm qua ngân hàng tập trung phát triển quy
mô, tối đa hóa lợi nhuận bằng các sản phẩm và dịch vụ có rủi ro cao như sản phẩm tín
chấp không có tài sản đảm bảo, chạy theo sự tăng trưởng của thị trường bất động sản –
một trong những ngành nghề cho vay đem lại rủi ro cao nhất hiện nay do tính bất ổn của
thị trường bất động sản và nguyên nhân từ các công tác nội bộ VPBank như công tác
thẩm định và phê duyệt chưa có sự cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận mà chủ yếu chủ


quan theo nguyên tắc chuyên gia; hệ thống xếp nội bộ chưa đánh giá đúng bản chất
khách hàng dẫn đến việc cho vay chưa đúng và công tác kiểm tra, kiểm soát sau vay
chưa được đơn vị kinh doanh chú trọng do chưa đủ nguồn lực thực hiện cùng lúc nhiều
chức năng, nhiệm vụ.
Từ những thực trạng và nguyên nhân nêu trên, qua tham khảo ý kiến các chuyên
gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả đề xuất một số giải pháp thay
thế. Từ đó, chọn ra giải pháp phù hợp nhất, áp dụng được những chuẩn mực và quy định
của Basel II mà cụ thể là thông tư 41 của NHNN trong quản trị rủi ro tín dụng.
Với những giải pháp thay thế đề xuất, tác giả hy vọng sẽ góp phần nâng cao và
hoàn thiện hoạt động QTRR tín dụng một cách vững chắc, đảm bảo an toàn vốn, tối đa
hóa và sử dụng vốn một cách hợp lý dựa trên góc nhìn về rủi ro; đồng thời nâng cao chất
lượng nợ đủ tiêu chuẩn và giảm thiểu tối đa rủi ro chấp nhận và tạo nền tảng cho VPBank
mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh trong tương lai một cách ổn định, bền vững
và hiệu quả.
Từ khóa: Basel II, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng, tỷ lệ an toàn vốn.

not been focused by business units due to insufficient resources to implement many
functions at the same time. , mission.
From the above situations and causes, through consultation with experts with
experience in banking field, the author proposes a number of alternatives. From there,
choose the most appropriate solution, apply the standards and regulations of Basel II,
namely the Circular 41 of the State Bank in credit risk management.
With the proposed alternatives, the author hopes to contribute to improving and
completing credit risk management activities in a sustainable manner, ensuring capital
adequacy, maximizing and using capital appropriately based on risk perspective; at the
same time, improving the quality of qualified debt and minimizing risks of accepting and
creating a foundation for VPBank to expand and develop its business operations in the
future in a stable, sustainable and effective manner.
Keywords: Basel II, credit risk, credit risk management, apital adequacy ratio.


1

CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
1.1. Sơ lược về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – VPBank
1.1.1. Giới thiệu chung
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank) được thành lập chính thức
vào ngày 12/08/1993. Gần 25 năm hoạt
động, ngân hàng đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ với mạng lưới hoạt động tăng lên 222
chi nhánh, 83 trung tâm & hubs SME và gần 650 ATMs/CDMs với khoảng 27,500 nhân
viên. Đến cuối năm 2018, VPBank đứng đầu khối ngân hàng TMCP với số vốn điều lệ
đạt mức 15.706 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt mức kỷ lục từ trước đến giờ - đạt gần
9.200 tỷ đồng, vốn điều lệ lên 25.300 tỷ đồng.
Hiện nay, VPBank đã khẳng định được uy tín thương hiệu tại Việt Nam cũng như
thế thế giới. Với mục tiêu trở thành Ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, VPBank nhận

quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh,
và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng.
 Giá trị cốt lõi: Tại VPBank, văn hóa doanh nghiệp là chỗ dựa vững chắc để thực
hiện các chiến lược kinh doanh cho thời kì mới. Văn hóa doanh nghiệp được phát
triển và nuôi dưỡng dựa vào 6 giá trị cốt lõi:



-

Khách hàng là trọng tâm;

-

Hiệu quả;

-

Tham vọng;

-

Phát triển con người;

-

Tin cậy;

-



Năm 2017: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) được Brand
Finance, công ty tư vấn định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, xếp hạng là một
trong bốn ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất và là một trong 24 thương
hiệu giá trị nhất Việt Nam năm 2017

-

Năm 2018: Ngày 31/7, Tạp chí Forbes Việt Nam công bố danh sách Top 40
Thương hiệu đắt giá nhất Việt Nam năm 2018, trong đó VPBank đứng thứ 13 với
giá trị thương hiệu đạt 99,2 triệu USD, tăng trưởng vượt bậc từ vị trí 24 của năm
2017, vươn lên dẫn đầu khối ngân hàng TMCP trong năm 2018.

-

Năm 2018, sau gần 1 năm niêm yết trên thị trường chứng khoán, cổ phiếu VPB
đã được chọn vào nhóm VN30, nhóm các cổ phiếu được đánh giá cao nhất trên
thị trường. Để vào được VN30, các mã chứng khoán sẽ phải trải qua 3 bước sàng
lọc về giá trị vốn hóa và thanh khoản. Bởi vậy việc được chọn vào danh sách này
chính là sự khẳng định chất lượng của cổ phiếu VPB về cả thanh khoản lẫn giá
trị.

-

Kết thúc năm 2018, VPBank đã trở thành ngân hàng tư nhân Việt Nam đầu tiên
được xếp hạng trong danh sách 500 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất thế
giới, do Brand Finance công bố. Giá trị thương hiệu của VPBank được Brand
Finance định giá 354 triệu USD, tăng gấp 6,3 lần so với năm 2016. Giá trị thương
hiệu tăng cao cũng phản ánh tiềm năng phát triển của VPBank đang được đánh
giá cao, bất chấp sự cạnh tranh trong ngành ngân hàng đang ngày càng lớn.

Năm
2017
277,752

Năm
2018
323,291

8,980

13,389

17,178

29,696

34,750

Huy động KH

119,163

152,131

172,438

199,655

219,509


4,929

8,130

9,199

Lợi nhuận ròng

1,254

2,396

3,935

6,441

7,356

Chỉ tiêu
Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu

Nguồn: Số liệu báo cáo tài chính VPBank (đơn vị: tỷ đồng)
Theo bảng số liệu trên, hầu hết tất cả các chỉ tiêu cơ bản như tổng tài sản, dư nợ
cấp tín dụng, huy động khách hàng, thu nhập thuần và lợi nhuận ròng của VPBank đều


6

tăng trưởng trong giai đoạn từ năm 2014 – 2018, cho thấy sự phát triển ổn định của

6,000
70.00%

63.68%
5,000

60.00%
3,935

4,000

14.20%

50.00%

40.00%

3,000

2,396
30.00%

2,000

1,254

20.00%

1,000


vững hơn và gia tăng thêm cơ hội thu hút các nhà đầu tư trong nước và quốc tế
Áp dụng Basel II trong hoạt động QTRR của các NHTM ở Việt Nam là yêu cầu
cấp thiết, là bước đi quan trọng góp phần nâng cao năng lực hoạt động, đảm bảo an toàn
vốn, giảm thiểu rủi ro và tăng khả năng cạnh tranh trước xu thế hội nhập thế giới. Từ
tháng 2-2016, NHNN yêu cầu 10 ngân hàng thí điểm (Vietcombank, VietinBank, BIDV,
ACB, MBBank, MaritimeBank, Techcombank, VPBank, Sacombank và VIB) thực hiện
triển khai Basel trong quản trị vốn và rủi ro. Theo lộ trình của NHNN thì đến năm 2018,
cả 10 ngân hàng trên sẽ phải hoàn thành việc thí điểm này, sau đó tiếp tục mở rộng áp
dụng Basel II với tất cả NHTM ở Việt Nam. Tuy nhiên, trước áp lực về việc nâng cao
vốn tự có gặp nhiều khó khăn, NHNN đã lùi thời hạn đáp ứng các chuẩn mực Basel II
cho nhóm ngân hàng thí điểm về năm 2020. Tính đến thời điểm hiện tại (tháng 5/2019),
đã có 07 Ngân hàng được NHNN chấp thuận cho áp dụng chuẩn Basel II theo thông tư
41 về an toàn vốn bao gồm: Vietcombank, VIB, OCB, TPBank, MBBank và VPBank,
ACB.


8

Hình 2.1: 07 NHTM đạt chuẩn Basel tại VPBank tính đến tháng 5/2019
1.2.2. Sự cần thiết của việc áp dụng Basel II tại VPBank
Thấy được tầm quan trọng, lợi ích cũng như tính cấp thiết thực hiện áp dụng Basel
II, ban lãnh đạo VPBank đã có những thay đổi nhận thức trong quản trị và rủi ro. VPBank
đã có kế hoạch nghiên cứu triển khai Basel II trong các năm vừa qua và kết quả giữa
cuối tháng 04/2019, VPBank được NHNN chấp nhận cho áp dụng chuẩn mực Basel
trong hoạt động kinh doanh chính thức từ ngày 01/05/2019.
Về cơ bản VPBank đã xây dựng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Basel II của
NHNN được quy định trong thông tư 41 (quy định về an toàn vốn). Tuy nhiên, hiện nay
công tác triển khai áp dụng Basel II vào các hoạt động kinh doanh của ngân hàng vẫn
đang trong giai đoạn đầu nên chưa hoàn chỉnh và còn nhiều thiếu soát; các quy trình,
quy định, hệ thống vận hành hiện tại chưa được chuẩn hóa và hoàn thiện theo Basel II;

và chi phí hiệu quả.
Như vậy, có thể thấy được tầm quan trọng của việc chuẩn hóa các tiêu chuẩn theo
Basel II trong hoạt động QTRR tín dụng tại VPBank trong giai đoạn tiếp theo. Từ những
lý do trên, tác giả đề xuất nghiên cứu đề tài:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status