Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 2008 tại công ty TNHH dịch vụ hàng hải thái bình dương - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
Khoa Quản Trị Kinh Doanh

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lƣợng
theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH Dịch vụ
Hàng hải Thái Bình Dƣơng”

Giáo viên hƣớng dẫn: Ths.Đinh Phƣợng Vƣơng
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thế
Lớp: CL01-K35

TP Hồ Chí Minh - Năm 2013


i

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Thạc sĩ Đinh
Phƣợng Vƣơng đã tận tình hƣớng dẫn và góp ý cho em trong suốt quá trình thực tập và
làm khóa luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Giám đốc và các nhân viên trong Công
ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng trong việc cung cấp thông tin, tài liệu để
em có thể hoàn thành bài khóa luận.
Đồng thời, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô giáo Khoa
Quản trị kinh doanh, Trƣờng Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh đã truyền thụ những
kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời đã quan tâm giúp đỡ
và động viên, khuyến khích em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành khóa luận
đƣợc tốt hơn.


iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................


iv

MỤC LỤC

1.2.1 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000[1, trang 323 – 329] .......5
1.2.2 Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 [1, 329 – 338] .....................................................................7
Chƣơng 2:Giới thiệu về công ty TNHH Dịch vụ Hảng hải Thái Bình Dƣơng ............. 17
2.1 Thông tin chung .....................................................................................17
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 18


v

2.3 Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức .....................................................19
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................... 22
Chƣơng 3:Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng .......... 24
3.1 Phân tích tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH dịch vụ hàng hải Thái Bình Dƣơng ........24
3.1.1 Giới thiệu chung về hệ thống quản lý chất lƣợng tại công ty .........24
3.1.2 Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Công t y ............................................................ 26
3.2 Đánh giá chung về tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH dịch vụ hành hải Thái Bình
Dƣơng

...............................................................................................................37

Chƣơng 4:Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lƣợng theo TCVN ISO
9001:2008 tại công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng ............................. 56
4.1 Các biện pháp......................................................................................... 56
4.1.1 Xây dựng kế hoạch thực hiện, triển khai áp dụng hệ thống quản lý
chất lƣợng tại công ty ............................................................................................ 56

Hình 3.2: Mô hình hệ thống tài liệu tại công ty ............................................................ 28
Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức công ty (2) .............................................................................. 63

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty: Công Ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng.
Tiêu chuẩn: TCVN ISO 9001:2008.
HCTH: Hành chính tổng hợp.
DVKT: dịch vụ kỹ thuật.
QMR: Đại diện ban lãnh đạo.


1

MỞ ĐẦU
0.1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, chất lƣợng của sản phẩm hàng hóa dịch vụ có vai trò quan trọng trong
sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng toàn cầu
hiện nay, áp lực cạnh tranh trong kinh doanh về dịch vụ ngày càng cao và sự thắng bại
giữa các doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng cung cấp dịch vụ, đáp ứng yêu cầu về
kỹ thuật, độ an toàn trong công việc và sự hợp lý về giá cả. Vì vậy, chiến thắng sẽ
thuộc về doanh nghiệp đáp ứng đƣợc yêu cầu của khách hàng một cách tối ƣu nhất.
Để đảm bảo cung cấp một dịch vụ hoàn hảo, tạo niềm tin cho khách hàng các
doanh nghiệp phải có đƣợc một hệ thống quản lý chất lƣợng từ đó hƣớng toàn bộ nỗ
lực của mình cho mục tiêu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Ngoài ra, với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thì hệ thống quản lý chất lƣợng phù hợp sẽ giúp cho doanh
nghiệp hình thành hệ thống quản lý doanh nghiệp tốt hơn. Vì vậy, để xây dựng một hệ
thống quản lý chất lƣợng vừa hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp vừa chứng minh
đƣợc với khách hàng khả năng đáp ứng của công ty thì việc áp dụng hệ thống quản lý
chất lƣợng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 là một giải pháp thích hợp nhất cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.

NCR, CAR.
Ngoài ra, khóa luận còn thực hiện phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia: nhân viên
kỹ thuật, nhân viên hành chính, đại diện ban lãnh đạo.
0.5 Kết cấu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận tốt nghiệp gồm 4 chƣơng chính
sau:
Chƣơng 1:Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2008
Chƣơng 2: Giới thiệu về công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng
Chƣơng 3: Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng
Chƣơng 4: Một số biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Thái Bình Dƣơng


3

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lƣợngtheo tiêu chuẩn TCVN
ISO 9001:2008
1.1 Tổng quan về quản lý chất lƣợng
1.1.1 Chất lƣợng [1, trang 28 – 33]
Chất lƣợng là một khái niệm đã xuất hiện từ lâu và đƣợc sử dụng rất phổ biến
trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngƣời. Tuy nhiên, hiểu nhƣ thế nào là chất lƣợng
là vấn đề không đơn giản. Đây là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng
hợp các nội dung liên quan đến kỹ thuật, kinh tế, xã hội. Đứng ở những góc độ khác
nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đƣa ra những quan
niệm về chất lƣợng xuất phát từ sản phẩm, từ ngƣời sản xuất hay từ đòi hỏi của thị
trƣờng.
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay các doanh nghiệp phải bán cái thị trƣờng
cần nên doanh nghiệp cần quan niệm về chất lƣợng trên góc độ của ngƣời tiêu dùng,

của một tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy đủ sẽ giúp cho việc sử dụng đƣợc
năng lực của họ vì lợi ích cho tổ chức.
- Nguyên tắc 4 -Cách tiếp cận theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt đƣợc
một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan đƣợc quản lý nhƣ
một quá trình.
- Nguyên tắc 5 -Tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý: Việc xác định, hiểu và
quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nhƣ một hệ thống sẽ đem lại hiệu lực và
hiệu quả của tổ chức nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
- Nguyên tắc 6 -Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là
một mục tiêu thƣờng trực của tổ chức.
- Nguyên tắc 7 -Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định có hiệu lực đƣợc
dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin.
- Nguyên tắc 8 -Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng: Tổ chức và
ngƣời cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực
của cả hai bên để tạo ra giá trị.
1.1.4 Hệ thống quản lý chất lƣợng [1, trang 64 – 65]
Để cạnh tranh trong điều kiện kinh tế hiện nay, các tổ chức phải đạt và duy trì
đƣợc chất lƣợng với hiệu quả kinh tế cao, đem lại lòng tin trong nội bộ cũng nhƣ cho


5

khách hàng và các bên quan tâm với tổ chức về hoạt động của mình. Muốn vậy tổ
chức phải có chiến lƣợc, mục tiêu đúng; từ đó có một chính sách hợp lý, một cơ cấu tổ
chức và nguồn lực phù hợp để xây dựng một hệ thống quản lý chất lƣợng có hiệu quả
và hiệu lực. Hệ thống này phải giúp cho tổ chức liên tục cải tiến chất lƣợng, thỏa mãn
khách hàng và các bên liên quan.
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007: “ Hệ thống quản lý chất lượng là một hệ
thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”.
Hệ thống là tập hợp các yếu tố liên quan lẫn nhau hay tƣơng tác.

thống quản lý chất lƣợng phù hợp với ISO 9001:2008:
-Giúp tổ chức, doanh nghiệp xây dựng các quy trình chuẩn để thực hiện và kiểm
soát công việc;
-Phòng ngừa sai lỗi, giảm thiểu công việc làm lại từ đó nâng cao năng suất, hiệu
quả làm việc;
-Phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn trong tổ chức;
-Hệ thống văn bản quản lý chất lƣợng là phƣơng tiện đào tạo, chia sẻ kiến thức,
kinh nghiệm;
-Giúp cải tiến thƣờng xuyên chất lƣợng các quá trình và sản phẩm;
-Tạo nền tảng để xây dựng môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả;
-Nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức, doanh nghiệp…
1.2.1.3 Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000
Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 9000 phiên bản năm 2000 gồm:
-

ISO 9000:2000 – Hệ thống quản lý chất lƣợng – Cơ sở từ vựng.

-

ISO 9001:2000 – Hệ thống quản lý chất lƣợng – Các yêu cầu.

-

ISO 9004:2000 – Hệ thống quản lý chất lƣợng – Hƣớng dẫn cải tiến.

-

ISO 19011:2002 – Hƣớng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lƣợng và môi
trƣờng.


ngoài mà các tổ chức có thể xây dựng và xin chứng nhận.
1.2.2 Các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008 [1, 329 – 338]
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khái niệm quản lý theo quá trình đƣợc cụ thể hóa
và chính thức đƣa vào trong tiêu chuẩn. Hơn thế nữa, quản lý theo quá trình còn đƣợc
phân chia thành hai quá trình vòng lặp, tạo thành cấu trúc một cặp đồng nhất, quyện
vào nhau và cùng chuyển động theo nguyên tắc của chu trình Deming PDCA – phát
triển vòng xoáy đi lên nhƣ trong hình 1.2.
Vòng lặp 1 là vòng lặp của các quá trình bên trong của tổ chức. Nó thể hiện bởi
“Trách nhiệm lãnh đạo” (điều khoản 5) và “Quản lý nguồn lực” (điều khoản 6) cùng
tác động vào việc “Tạo sản phẩm” (điều khoản 7).
Vòng lặp 2 là vòng lặp của các quá trình kết hợp giữa bên trong và bên ngoài của
tổ chức. Nó thể hiện bởi “đầu vào” và “đầu ra” của quá trình cộng với sự phối hợp tích
cực của khách hàng kể cả những ngƣời liên quan, nhấn mạnh vào sự thỏa mãn khách
hàng.
Cả hai vòng đều cần thiết phải đƣợc “Đo lƣờng, phân tích, cải tiến” (điều khoản
8) và đó cũng chính là cơ sở cho việc cải tiến liên tục.


8

Hình 1.1: Mô hình hệ thống quản lý chất lƣợng dựa trên quá trình [2]
Nội dung của các yêu cầu của ISO 9001:2008
Điều khoản 4: Hệ thống quản lý chất lƣợng
a.Yêu cầu chung
Tổ chức phải xây dựng, lập văn bản, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất
lƣợng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống. Tổ chức phải xác định các quá trình
cần thiết trong hệ thống quản lý chất lƣợng và áp dụng chúng trong toàn bộ tổ chức;
xác định trình tự và mối tƣơng tác của các quá trình này. Bên cạnh đó, tổ chức phải đề
ra các chuẩn mực và phƣơng pháp cần thiết để đảm bảo vận hành và kiểm soát các quá

Điều khoản 5: Trách nhiệm lãnh đạo
a. Cam kết của lãnh đạo
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo truyền đạt cho tổ chức về tầm quan trọng của
việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàng cũng nhƣ các yêu cầu của luật định và chế
định; thiết lập chính sách chất lƣợng; lập các mục tiêu chất lƣợng; tiến hành việc xem
xét của lãnh đạo và đảm bảo sẵn có các nguồn lực.
b.Hƣớng vào khách hàng


10

Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các yêu cầu của khách hàng đƣợc xác định
và đáp ứng nhằm nâng cao sự thoả mãn của khách hàng.
c. Chính sách chất lƣợng
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng chính sách chất lƣợng phù hợp với mục
đích của tổ chức; nội dung chính sách chất lƣợng phải thể hiện sự cam kết đáp ứng các
yêu cầu và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống quản lý chất lƣợng; là cơ sở cho việc
thiết lập và xem xét các mục tiêu chất lƣợng; đƣợc truyền đạt và thấu hiểu trong tổ
chức, và đƣợc xem xét để luôn thích hợp.
d. Hoạch định
Mục tiêu chất lƣợng phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lƣợng đƣợc thiết lập tại
các cấp và bộ phận chức năng, đo đƣợc và nhất quán với chính sách chất lƣợng.
Hoạch định hệ thống quản lý chất lƣợng: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo tiến
hành hoạch định hệ thống quản lý chất lƣợng để đáp ứng các yêu cầu và đảm bảo tính
nhất quán của hệ thống quản lý chất lƣợng.
e. Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi thông tin
Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo các trách nhiệm và quyền hạn đƣợc xác định và
thông báo trong tổ chức.
Lãnh đạo cao nhất phải chỉ định một thànhviên trong ban lãnh đạo của tổ chức
làm đại diện lãnh đạo nhằm đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất

Những ngƣời thực hiện các công việc ảnh hƣởng đến sự phù hợp với các yêu cầu
của sản phẩm phải có năng lực trên cơ sở đƣợc giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và
kinh nghiệm thích hợp.
Tổ chức phải xác định năng lực của nhân viên, tiến hành đào tạo, đánh giá hiệu
lực của các hành động đƣợc thực hiện, đảm bảo rằng ngƣời lao động nhận thức đƣợc
mối liên quan và tầm quan trọng của các hoạt động của họ và họ đóng góp nhƣ thế
nào đối với việc đạt đƣợc mục tiêu chất lƣợng, cũng nhƣ duy trì hồ sơ thích hợp về
giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm.
c. Cơ sở hạ tầng
Tổ chức phải xác định, cung cấp và duy trì cơ sở hạ tầng cần thiết để đạt đƣợc sự
phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm.


12

d. Môi trƣờng làm việc
Tổ chức phải xác định và quản lý môi trƣờng làm việc cần thiết để đạt đƣợc sự
phù hợp đối với các yêu cầu của sản phẩm.
Điều khoản 7: Tạo sản phẩm
a. Tổ chức phải tiến hành hoạch định việc tạo sản phẩm
Thiết lập các mục tiêu chất lƣợng và các yêu cầu đối với sản phẩm.
Xây dựng các quá trình, tài liệu và việc cung cấp các nguồn lực cụ thể đối với
sản phẩm.
Tiến hành các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt
động theo dõi, đo lƣờng, kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và
các chuẩn mực chấp nhận sản phẩm.
Lƣu giữ hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng rằng các quá trình thực hiện và
sản phẩm tạo thành đáp ứng các yêu cầu.
b. Các quá trình liên quan đến khách hàng
Tổ chức phải xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm do khách hàng đƣa ra,

hoạch định.
Tổ chức phải nhận biết đƣợc trạng thái của sản phẩm tƣơng ứng với các yêu cầu
theo dõi và đo lƣờng, kiểm soát và lƣu hồ sơ việc nhận biết duy nhất sản phẩm.
Tổ chức phải nhận biết, kiểm tra xác nhận, bảo vệ tài sản do khách hàng cung
cấp. Phải thông báo ngay cho khách hàng biết khi có bất kỳ tài sản nào của khách hàng
bị mất mát, hƣ hỏng hoặc đƣợc phát hiện không phù hợp cho việc sử dụng.
Tổ chức phải nhận biết, xếp dỡ (di chuyển), bao gói, lƣu giữ, bảo quản sản phẩm
trong quá trình xử lý nội bộ và giao hàng đến vị trí dự kiến nhằm duy trì sự phù hợp
với các yêu cầu.
f. Các thiết bị đo lƣờng phải đƣợc hiệu chuẩn hoặc kiểm tra xác nhận, đƣợc hiệu
chỉnh hoặc hiệu chỉnh lại; đƣợc dấu hiệu nhận biết để xác định tình trạng hiệu chuẩn;
đƣợc giữ gìn tránh bị hiệu chỉnh làm mất tính đúng đắn của các kết quả đo; đƣợc bảo


14

vệ để tránh hƣ hỏng hoặc suy giảm chất lƣợng trong khi di chuyển, bảo dƣỡng và lƣu
giữ.
Điều khoản 8: Đo lƣờng, phân tích và cải tiến
Tổ chức phải hoạch định và triển khai các quá trình theo dõi, đo lƣờng, phân tích
và cải tiến cần thiết để chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu của sản phẩm, đảm bảo sự
phù hợp của hệ thống quản lý chất lƣợng và cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống
quản lý chất lƣợng.
Tổ chức phải theo dõi các thông tin liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng
về việc tổ chức có đáp ứng yêu cầu của khách hàng hay không, coi đó nhƣ một trong
những thƣớc đo mức độ thực hiện của hệ thống quản lý chất lƣợng. Phải xác định các
phƣơng pháp thu thập và sử dụng các thông tin này.
Tổ chức phải tiến hành đánh giá nội bộ định kỳ theo kế hoạch để xác định hệ
thống quản lý chất lƣợng có phù hợp với các bố trí sắp xếp đƣợc hoạch định và có
đƣợc thực hiện và duy trì một cách hiệu lực.

phải cung cấp thông tin về sự thoả mãn khách hàng; sự phù hợp với các yêu cầu về sản
phẩm; đặc tính và xu hƣớng của các quá trình và sản phẩm, kể cả các cơ hội cho hành
động phòng ngừa và thông tin về ngƣời cung ứng.
Tổ chức phải cải tiến liên tục hiệu lực của hệ thống quản lý chất lƣợng thông qua
việc sử dụng chính sách chất lƣợng, mục tiêu chất lƣợng, kết quả đánh giá, phân tích
dữ liệu, hành động khắc phục, phòng ngừa và sự xem xét của lãnh đạo.
Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đối với việc
xem xét sự không phù hợp (kể cả các khiếu nại của khách hàng), việc xác định nguyên
nhân của sự không phù hợp, việc đánh giá nhu cầu thực hiện các hành động để đảm
bảo rằng sự không phù hợp không tái diễn, việc xác định và thực hiện các hành động
cần thiết, việc lƣu hồ sơ các kết quả của hành động đƣợc thực hiện và việc xem xét
hiệu lực của các hành động khắc phục đã thực hiện.
Tổ chức phải lập một thủ tục dạng văn bản để xác định các yêu cầu đối với việc
xác định sự không phù hợp tiềm ẩn và các nguyên nhân của chúng, việc đánh giá nhu
cầu thực hiện các hành động để phòng ngừa việc xuất hiện sự không phù hợp, việc xác
định và thực hiện các hành động cần thiết, hồ sơ các kết quả của hành động đƣợc thực
hiện và việc xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện.


16

Tóm lại, tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 đƣa ra các yêu cầu đối với hệ thống
quản lý chất lƣợng cho một tổ chức với mong muốn:
+ Chứng minh khả năng của tổ chức trong việc cung cấp một cách ổn định các
sản phẩm/dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định có
liên quan.
+ Nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng nhờ việc áp dụng có hiệu lực và
thường xuyên cải tiến hệ thống.
Khi áp dụng TCVN ISO 9001:2008, tổ chức có thể loại trừ các điều khoản không
áp dụng đối với hoạt động sản xuất/cung cấp dịch vụ của mình liên quan đến nghĩa vụ


Dịch vụ hạ thủy tàu
Đây là thế mạnh thực sự của PMS thông qua việc cung cấp cách dịch vụ nhƣ:
Cung cấp dịch vụ hạ thủy tàu, sà lan, pongtong…
)
, tời thủy lực, pulley, mani, cáp thép,
máy nén khí…)

-

Dịch vụ thử tải
Cung cấp dịch vụ thử tải các loại cẩu: cẩu tàu, cẩu bờ, cẩu giàn khoan…
Thiết kế quy trình thử tải.


18

Cung cấp các thiết bị nhƣ: Loadcell, đối trọng cứng, túi nƣớc thử tải, đón
gánh thử tải…
Dịch vụ lặn.

-

Thiết kế quy trình lặn.
Các dịch vụ lặn khảo sát: mặt bằng đáy biển, các miệng giếng khoan, chân đế
giàn khoan, đƣờng ống dẫn dầu, khí, vệ sinh đáy tàu, sà lan, vệ sinh vỏ tàu…
Các dịch vụ lặn thi công lắp đặt, hàn, cắt, sơn, vệ sinh hàu hà… các công
trình dƣới nƣớc.
Dịch vụ cung cấp các thiết bị lặn: Bình khí nén, quần áo lặn, đồng hồ đo sâu,
chân vịt/ giày lặn, máy hàn, máy cắt dƣới nƣớc, máy nén khí cao áp, buồng




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status