ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THÂN THỊ GẤM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SINH THÁI
CỦA HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH
BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
THÂN THỊ GẤM
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SINH
THÁI CỦA HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP HUYỆN YÊN
THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
Thân Thị Gấm
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp trong chương trình đào tạo Thạc sỹ Quản lý Tài nguyên
và Môi trường của học viên được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, rèn
luyện và tích lũy kiến thức tại trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên,
cùng với sự hướng dẫn, dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Môi trường và
Trái đất cùng sự tham khảo ý kiến của các bạn đồng học.
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành cảm ơn TS.
Nguyễn Thị Phương Mai, người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo thuộc Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên, những
người đã cung cấp những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình đào tạo và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa đào tạo.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang,
UBND huyện Yên Thế, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Yên Thế đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện
luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp những
người đã ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi trong suốt quá trình học
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
1.3.4. Dịch vụ hỗ trợ......................................................................................... 12
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .................................................................13
1.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 13
1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................ 17
1.4.3. Đánh giá chung........................................................................................ 20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................22
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................. 22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 22
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................22
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................23
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 23
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
2.3.2. Phương pháp phân tích tổng hợp ............................................................ 23
2.3.3. Phương pháp xác định các dịch vụ sinh thái và các chỉ thị của các dịch
vụ23
2.3.5. Phương pháp thực địa.............................................................................. 27
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................28
3.1. Hiện trạng hệ sinh thái nông nghiệp tại khu vực nghiên
cứu.....................28
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ....................................................... 28
3.1.2. Hệ sinh thái cây trồng lâu năm................................................................ 31
3.1.3. Hệ sinh thái cây trồng hàng năm............................................................. 32
Bảng 3.5. Năng suất, sản lượng của các cây trồng nông nghiệp huyện Yên Thế
năm 2018 ............................................................................................................... 36
Bảng 3.6. Năng suất và sản lượng lúa của huyện Yên Thế giai đoạn 2008 2017 ....................................................................................................................... 37
Bảng 3.7. Sản lượng cây lương thực có hạt huyện Yên Thế phân theo xã, thị trấn
giai
đoạn 2015 - 2017................................................................................................... 39
Bảng 3.9. Sản lượng một số cây ăn quảt tại huyện Yên Thế giai đoạn 2015 2017 ....................................................................................................................... 41
Bảng 3.10. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp của huyện
Yên Thế năm 2015 ............................................................................................... 42
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.2. Bản đồ hành chính huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...............................14
Hình 1.3. Cơ cấu nguồn thu nhập chính của hộ dân năm 2017..............................
17
Hình 3.1. Tỷ lệ diện tích các loại cây trồng hàng năm tại Yên Thế năm 2017 .... 34
Hình 3.2. Vườn cây có múi và nhãn chín muộn tại huyện Yên Thế..................... 40
Hình 3.3. Mô hình trồng cây xen canh tại huyện Yên Thế ................................... 47
Hình 3.4. Học sinh tiểu học đi trải nghiệm thực tế tại khu trồng chè xã Xuân
Lương .................................................................................................................... 49
Hình 3.5. Khu di tích lễ hội Yên Thế.................................................................... 51
Hình 3.6. Hồ Ngạc Hai, một trong những thắng cảnh của xã Xuân Lương ......... 52
Hình 3.7. Mô hình nuôi gà dưới tán cây vải ......................................................... 52
: Hội đồng nhân dân
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KHCN
: Khoa học công nghệ
KT-XH
: Kinh tế - xã hội
UBND
: Uỷ ban nhân dân
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
“Dịch vụ hệ sinh thái” (DVHST) là một thuật ngữ khá mới ở Việt Nam
cũng và nhiều nước trên thế giới. DVHST được các cá nhân, tổ chức định nghĩa
theo nhiều cách khác nhau: Daily (1997) cho rằng DVSHT là các điều kiện và
quá trình trong một hệ sinh thái (HST) tự nhiên giúp cho hệ động vật và thực vật
quan
hệ chặt chẽ và thống nhất, có phản ứng hệ thống với mọi loại hình tác động.
Là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, Yên Thế tập trung phát triển
nền kinh tế nông nghiệp. Trên 90% sản lượng và thu nhập của người dân là từ
sản xuất nông nghiệp. Để nhận biết đúng tiềm năng và những giá trị của hệ sinh
thái nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thế, đề tài nghiên cứu: “Đánh giá khả
năng cung cấp các dịch vụ sinh thái của hệ sinh thái nông nghiệp huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang” được thực hiện. Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở
khoa học cho việc lập kế hoạch khai thác và phát triển các HSTNN một cách
hiệu quả, giảm nhẹ tác động bất lợi và phát triển bền vững nền kinh tế nông
nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và hiện trạng các HSTNN, đề tài tập trung đánh giá
khả năng cung cấp các dịch vụ của HSTNN trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang, bao gồm phân tích khả năng cung cấp các dịch vụ của HSTNN khu
vực nghiên cứu, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm
phát huy khả năng cung cấp các dịch vụ của HSTNN.
3. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Về khoa học
Nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học cho việc xác định dịch vụ HSTNN, là
căn cứ định hướng quản lý, quy hoạch và phát triển đối với ngành nông nghiệp.
Về thực tiễn
Đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc định hướng quản lý phát triển nền
kinh tế của huyện theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, gắn với ổn định
chính trị và bảo vệ môi trường.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Các DVST được phân loại theo nhiều cách khác nhau. Norberg (1999) dựa
vào cấu trúc hệ sinh thái để phân chia DVST theo 3 loại là các dịch vụ liên quan
đến sự duy trì mật độ dân số hay mật độ quần thể sinh vật, các dịch vụ liên quan
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
đến các quá trình chuyển hóa và biến đổi của các vật chất đi vào hệ sinh thái và
các dịch vụ liên quan đến các tổ chức sinh học. De Groot và cộng sự (2002)
phân chia DVST theo 23 chức năng của HST thành 4 nhóm là chức năng điều
tiết (duy trì các quá trình sinh thái thiết yếu và các hệ thống hỗ trợ sự sống);
chức năng cung cấp nơi ở (cung cấp không gian sống phù hợp cho các loài động
thực vật hoang dã); chức năng cung cấp các sản phẩm và các nguồn tài nguyên
thiên nhiên; chức năng cung cấp thông tin (tạo ra các cơ hội cho sự phát triển
nhận thức). MA
2005, dựa trên chức năng của hệ sinh thái, phân thành 4 nhóm DVST bao gồm
dịch vụ cung cấp (cung cấp gỗ, củi, thức ăn, cây thuốc, ….); dịch vụ điều tiết
(điều hòa không khí, điều tiết nguồn nước, ngăn chặn xói mòn đất và bảo vệ
dinh dưỡng đất, phòng chống dịch bệnh…). TEEB (2010) phân chia các DVST
thành
nghiệm về mỹ học. Những dịch vụ này bao gồm sự đa dạng về văn hóa, các giá
trị tinh thần và tôn giáo, hệ thống tri thức, các giá trị giáo dục, cảm hứng, các giá
trị mỹ học, các mối quan hệ xã hội, cảm giác về nơi chốn, các giá trị di sản văn
hóa, giải trí và du lịch sinh thái.
(iv) Dịch vụ hỗ trợ
Dịch vụ hỗ trợ là những dịch vụ cần thiết cho sự sinh ra của tất cả các
DVST khác. Dịch vụ hỗ trợ khác với các nhóm dịch vụ khác là những tác động
của nó đối với con người hoặc là gián tiếp hoặc diễn ra trong một khoảng thời
gian rất dài và là các hỗ trợ cần thiết để tạo ra tất cả các dịch vụ sinh thái khác.
Dịch vụ hỗ trợ bao gồm sản xuất sơ cấp, hình thành đất, chu trình dinh dưỡng,
chu trình nước, sự cung cấp môi trường sống cho các loài sinh vật.
1.1.2. Dịch vụ hệ sinh thái và đời sống con người
Con người khai thác hệ sinh thái để phục vụ cho đời sống của mình, tạo
nên sự thịnh vượng của con người. Các thành tố quyết định sự thịnh vượng của
con người bao gồm an ninh, các vật chất cơ bản cho một cuộc sống tốt đẹp, sức
khỏe và mối quan hệ xã hội tốt. Các thành tố này được tạo nên từ các dịch vụ
sinh thái (hình 1.1) và giúp cho con người có một cuộc sống tốt đẹp hơn. Sự
thịnh vượng
của con người bao gồm:
DỊCH VỤ SINH THÁI
HỖ TRỢ
Chu trình dinh
dưỡng
Sự hình thành
đất
Sản xuất sơ cấp
CUNG CẤP
Khỏe mạnh
Tinh thần tốt
Tiếp cận nguồn nước sạch
Sự tự do lựa
chọn và
hành động
Cơ hội để
có thể đạt
được các
giá trị cá
nhân
Mối quan hệ xã hội tốt
Sự liên kết xã hội
Tôn trọng lẫn nhau
Khả năng giúp đỡ người khác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
http://lrc.tnu.edu.vn
Hình 1.1. Mối quan hệ giữa dịch vụ sinh thái và sự thịnh vượng của con
người [16]
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1.2. Hệ sinh thái nông nghiệp
1.2.1. Đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp
HSTNN là một hệ sinh thái chịu sự điều khiển trực tiếp của con người. Con
người duy trì HSTNN trên cơ sở các quy luật khách quan của tự nhiên, cộng với
sự can thiệp từ bên ngoài như tăng cường các loại phân bón, hóa chất nông
nghiệp, cây trồng …. để tạo ra những sản phẩm như mong muốn của mình. Với
thành phần tương đối đơn giản, đồng nhất về cấu trúc, HSTNN kém bền vững,
dễ bị phá vỡ; hay nói cách khác, nó là hệ sinh thái không khép kín trong chu
chuyển vật chất, chưa cân bằng. Bởi vậy, các HSTNN được duy trì trong sự tác
động thường xuyên của con người để bảo vệ hệ sinh thái mà con người đã tạo ra
và cho là hợp lý. Nếu không, qua quá trình diễn thế sinh thái, nó sẽ quay về
trạng thái hợp lý trong tự nhiên.
Ví dụ: một cánh đồng muốn gieo lúa nếu không có sự tác động thường
xuyên của con người, hệ sinh thái này sẽ từ từ biến thành một cánh đồng cỏ và
khi đó năng suất sinh thái mà con người thu được từ hệ sinh thái mới không cao
như trạng thái mà con người mong muốn khi xây dựng.
HSTNN là một hệ sinh thái nhân tạo, tuy nhiên nó được xác lập ở điều kiện
tự nhiên nên không có ranh giới rõ ràng giữa hệ sinh thái tự nhiên và HSTNN và
tiêu chuẩn để phân biệt giữa chúng là sự tác động của con người. Trong HSTNN
con người đã tác động nhằm hạn chế hoặc chống lại một số quá trình tự nhiên
của hệ, đặc biệt là trong việc cung cấp năng lượng xuyên suốt quá trình phát
triển của hệ. HSTNN chủ yếu cung cấp cho con người những sản phẩm của cây
cân bằng ổn định không bị đe dọa bởi các yếu tố ngoại cảnh và chức năng của hệ
được duy trì. Trong khi đó, các HSTNN là một hệ trẻ nên sinh trưởng mạnh,
năng suất cao, do vậy tính ổn định của hệ thấp, dễ bị mất cân bằng khi có một
mắt xích nào đó trong dây truyền thức ăn bị rối loạn, Đặc biệt là khi có thiên tai
và dịch bệnh phá hoại, HSTNN dễ bị phá hủy. Các hệ sinh thái tự nhiên có
nguồn năng lượng cơ bản, đó là ánh sáng mặt trời, thế nhưng các HSTNN ngoài
nguồn năng do bức xạ mặt trời, chúng còn được cung cấp thêm các nguồn khác
từ bên ngoài như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng...
Do vậy, để duy trì sự ổn định của các HSTNN con người phải đầu tư thêm lao
động, phân bón, hóa chất... để bảo vệ chúng.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.2. Những quy luật hoạt động của các HSTNN
Hoạt động sản xuất nông nghiệp thực chất là một quá trình điều khiển các hệ
sinh thái. Ở giai đoạn ban đầu khi con người chuyển từ hái lượm, săn bắt sang
trồng trọt và chăn nuôi cách đây khoảng 14-15 ngàn năm cho đến khi phát minh
ra máy hơi nước vào thế kỷ 18 đã đánh dấu một cuộc cách mạng khoa học, kỹ
thuật trong sản xuất nông nghiệp. Vào thời điểm này, con người tác động vào
thiên nhiên chủ yếu là lao động sống với các phương thức sản xuất đơn giản chủ
yếu là do kinh nghiệm để lại, vật tư kỹ thuật chưa nhiều nên khối lượng sản
phẩm nông nghiệp làm ra còn hạn chế.
HSTNN do con người tạo nên là hệ sinh thái cây cỏ, lúc đầu chỉ có các cây
hoang dại, dần dần con người đã thuần hóa thành cây trồng. Sau đó HST được
phát triển dần theo thời gian dưới những tác động của con người.
hệ thêm phong phú về thành phần loài và thêm phức tạp về mặt cấu trúc. Mặc
dù, sự phong phú và phức tạp của hệ chỉ theo mùa vụ trong một thời gian ngắn.
Việc sử dụng phân hữu cơ, kết hợp trồng trọt với chăn nuôi nhằm tăng sự
quay vòng của các chất hữu cơ, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát
triển, do đó tăng thêm tính phức tạp trong chuỗi thức ăn.
Sử dụng mối quan hệ sinh học trong quẩn thể để tăng năng suất và tính ổn
định của hệ sinh thái như dùng các cây họ đậu, dùng các giống cây trồng vật
nuôi có khả năng kháng được sâu bệnh, dùng phương pháp đấu tranh sinh học
trong phòng trừ sâu bệnh hại cây trông trên cơ sở hiểu biết về một số loài thiên
địch.
Mối quan hệ giữa tính đa dạng và sự ổn định trong hệ sinh thái là một vấn đề
phức tạp cẩn phải nghiên cứu sâu hơn. HSTNN do muốn đạt năng suất cao ngày
càng tiến tới khuynh hướng đơn giản như chuyên canh, độc canh, sử dụng các
giống năng suất cao, thuần nhất về di truyền, sử dụng nhiều phân bón hóa học,...
Làm như vậy, hệ sinh thái sẽ mất tính đa dạng và giảm tính ổn định, để tăng tính
ổn định cho hệ sinh thái không cần thiết phải tạo ra sự đa dạng về thành phần
loài như hệ sinh thái tự nhiên. Tuy nhiên, cần phải tôn trọng quy luật phát triển
của hệ sinh thái.
1.3. Các dịch vụ hệ sinh thái nông nghiệp
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DVSTNN cũng mang đầy đủ các tiêu chí các dịch vụ của một hệ sinh thái
nói chung bao gồm cả các nguồn lợi hữu hình (như nước ngọt, lương thực, thực
phẩm)
gian rất dài. Dịch vụ hỗ trợ bao gồm sản xuất sơ cấp, hình thành đất, chu trình
dinh dưỡng, chu trình nước, sự cung cấp môi trường sống...
13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Yên Thế là huyện Miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có vị
trí địa lý như sau:
+ Phía Đông Bắc giáp huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn.
+ Phía Đông Nam giáp huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
+ Phía Tây Bắc giáp huyện Phú Bình, Đồng Hỷ và Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên.
+ Phía Nam giáp huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Huyện Yên Thế có 21 đơn vị xã, thị trấn. Trung tâm văn hoá - chính trị – xã
hội là thị trấn Cầu Gồ, cách thành phố Bắc Giang 27 km theo tỉnh lộ 398 về phía
Tây Bắc. Các tuyến giao thông đường bộ phân bố khá hợp lý, nhiều tuyến đã
được cải tạo, nâng cấp. Yên Thế còn có hệ thống giao thông đường thuỷ khá
thuận lợi trên sông Thương và hạ lưu sông Sỏi
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN