Quản trị công ty đại chúng theo pháp luật việt nam hiện nay - Pdf 57

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan rằng nội dung được trình bày trong luận án “Quản trị công ty đại
chúng theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Như Phát và PGS.TS.
Dương Đức Chính. Việc sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học và luận
điểm các tác giả khác trong luận án này đều được giữ nguyên ý tưởng hoặc trích dẫn phù
hợp theo quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ..........................................8
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................................ 8
1.2 Cơ sở lý thuyết và câu hỏi, giả thiết nghiên cứu .................................................................. 28
Chƣơng 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI
CHÚNG .............................................................................................................................34
VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG .......................................34
2.1 Những vấn đề lý luận về quản trị công ty đại chúng ........................................................... 34
2.2 Những vấn đề lý luận pháp luật về quản trị công ty đại chúng........................................... 54
Chƣơng 3 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI
CHÚNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ..............................................................................72
3.1 Thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam về quản trị công ty đại chúng..................... 72
3.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng ..........................................104
Chƣơng 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ
QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẠI CHÚNG Ở VIỆT NAM................................................ 121
4.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng ......................................121
4.2. Giải pháp hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản trị công ty đại chúng............126
4.3 Các giải pháp hỗ trợ, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quản trị công ty đại
chúng ...........................................................................................................................................141
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 149


: GĐ

Giao dịch có khả năng tư lợi

: GDCKNTL

Hội đồng quản trị

: HĐQT

Kiểm soát viên

: KSV

Luật Doanh nghiệp 2014

: LDN 2014

Luật Chứng khoán 2006 (sửa đổi, bổ sung 2010)

: LCK 2006

Nghị định 71/2017/NĐ-CP về quản trị công ty đối với công

: NĐ 71/2017/NĐ-CP

ty đại chúng
Quản trị công ty


:TTLKCK

Ủy ban chứng khoán Nhà nước

: UBCKNN


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Quản trị công ty nói chung và quản trị công ty đại chúng nói riêng là vấn đề
thiết yếu để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Sự thành bại của một
công ty luôn lệ thuộc vào cách thức tổ chức, và quản lý nội bộ của công ty. Một bộ
máy công ty đơn giản, gọn nhẹ, linh hoạt với sự phân công rành mạch chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn, đồng thời phối hợp ăn khớp, đồng bộ hoạt động của các bộ
phận khác, thiết lập được cơ chế giám sát và giảm thiểu mâu thuẫn trong nội bộ là
một trong những đảm bảo quan trọng cho hiệu quả kinh doanh của công ty.
Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam, việc
tăng cường quản trị công ty có thể phục vụ cho rất nhiều mục đích chính sách công
quan trọng. Quản trị công ty tốt sẽ giảm thiểu khả năng tổn thương trước các biến
động không mong muốn, củng cố quyền sở hữu, giảm chi phí giao dịch và chi phí
vốn, tạo điều kiện cho thị trường chứng khoán phát triển.
Ngược lại, một khuôn khổ quản trị công ty yếu kém sẽ làm giảm độ tin tưởng
của các nhà đầu tư, không đón nhận được nguồn vốn từ bên ngoài, giảm giá trị kinh
tế của công ty và có thể dẫn tới các nguy cơ phá sản hoặc bị thôn tính, sáp nhập,
làm tăng rủi ro đối với hệ thống kinh tế quốc gia. Như vậy, việc hoàn thiện và tăng
cường hệ thống quản trị công ty đóng vai trò vô cùng quan trọng. Đối với các nhà
đầu tư, quản trị công ty sẽ góp phần củng cố quyền sở hữu, giảm thiểu các chi phí
giao dịch, chi phí vốn và đồng nghĩa với việc đầu tư có hiệu quả.
Ở Việt Nam, khuôn khổ pháp lý cho hoạt động quản trị công ty đại chúng cơ
bản đã được đề cập trong Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014; Luật

sánh, tham khảo cơ chế quản trị công ty đại chúng theo quy định pháp luật của một số
nước trên thế giới và thông lệ chung mà đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện và
nâng cao hiệu quả pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam hiện nay.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích khái niệm, đặc điểm, nội dung của quản trị công ty và quản trị
công ty đại chúng. Phân tích, đánh giá sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật
quan hệ quản trị công ty, chế độ pháp lý về quản trị công ty đại chúng trong văn bản
luật, nguyên tắc quản trị, cơ cấu tổ chức nội bộ, những ưu nhược điểm của hình
thức tổ chức công ty đại chúng, nêu và phân tích về cơ cấu pháp luật về quản trị
công ty đại chúng ở Việt Nam trên cơ sở so sánh với các quy định về quản trị công
ty đại chúng theo thông lệ và pháp luật quốc tế.
2


- Phân tích, đánh giá quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt
Nam được quy định trong Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các văn bản
pháp luật khác có liên quan; thực trạng áp dụng và thực thi các quy định pháp luật
này của các công ty đại chúng, các cơ quan tổ chức có liên quan; xác định những
điểm mạnh, điểm yếu của những quy định pháp luật này.
- Làm rõ sự cần thiết, khách quan phải hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty
đại chúng, đồng thời đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị công ty đại chúng theo pháp luật Việt Nam.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Pháp luật về quản trị công ty nói chung và quản trị công ty đại
chúng nói riêng là một lĩnh vực rộng, bao gồm nhiều quy định về nội dung. Tuy nhiên,
trong phạm vi nghiên cứu của luận án tiến sĩ, Đề tài giới hạn nội dung nghiên cứu ở
việc phân tích, đánh giá quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng được quy
định trong Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, các luật và văn bản luật có liên quan
về: quyền cổ đông và bảo vệ quyền cổ đông; bộ máy quản lý và phân chia quyền lực

trị công ty đại chúng được tạo thành bởi nhiều quy định pháp luật nằm rải rác ở các
văn bản pháp luật khác nhau, vì vậy luận án tiếp chọn cách tiếp cận để nghiên cứu
pháp luật về quản trị công ty đại chúng dựa trên cơ sở Luật doanh nghiệp, Luật
chứng khoán và các văn bản luật có liên quan khác.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án
Để làm rõ các vấn đề nghiên cứu, luận án được hoàn thành trên cơ sở của
phương pháp luận nghiên cứu của đề tài là chủ nghĩa Mác - Lê nin về duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế
trong thời kỳ đổi mới.
Ngoài ra, luận án còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp
kết hợp lý luận với thực tiễn; phương pháp phân tích và tổng hợp; phương pháp hệ
thống, phương pháp luật học so sánh,..
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong
tất cả các chương của luận án. Cụ thể là được sử dụng để đi sâu vào tìm hiểu,
trình bày các hiện tượng, các quan điểm, nội dung, yếu tố của quản trị công ty
và pháp luật về quản trị công ty đại chúng; khái quát lại để phân tích, rút ra
những quan điểm, quy định và hoạt động thực tiễn của quản trị công ty và pháp
luật Việt Nam về quản trị công ty đại chúng; từ đó rút ra các đánh giá, kết luận
và kiến nghị, giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật
4


quản trị công ty đại chúng.
- Phương pháp hệ thống được sử dụng xuyên suốt toàn bộ luận án nhằm trình
bày các vấn đề, các nội dung trong luận án theo một trình tự, một bố cục hợp lý,
chặt chẽ, có sự gắn kết, kế thừa, phát triển các vấn đề, các nội dung để đạt được
mục đích, yêu cầu đã được xác định cho luận án.
- Phương pháp luật học so sánh: Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại
Chương 2, chương 3 của luận án. Cụ thể là được vận dụng trong việc tham khảo các
nguyên tắc, những thông lệ, hướng dẫn tốt về quản trị công ty và kinh nghiệm xây

các khái niệm, cơ sở pháp lý, nền tảng khoa học, các vấn đề có liên quan đến quản
trị công ty đại chúng làm cơ hở để xây dựng và hoàn thiện các quy định về quản trị
công ty đại chúng.
- Việc nghiên cứu, đánh giá các yếu tố của đến pháp luật quản trị công ty đại
chúng và các và thông lệ tốt QTCT trên thế giới, đồng thời cũng nghiên cứu kinh
nghiệm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng của một số
nước trên thế giới.luận án đã góp phần làm sáng tỏ những cơ sở lý luận và thực tiễn
trong việc hoàn thiện các quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở nước ta.
- Đánh giá đúng, chính xác thực trạng quy định pháp luật về quản trị công ty
đại chúng ở Việt Nam. Chỉ ra những tồn tại, những bất cập của các quy định pháp
luật, bất cập trong việc áp dụng, thực thi các quy định của pháp luật về quản trị
công ty đại chúng, đồng thời cũng nêu ra những hạn chế, những quy định còn thiếu
trong hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến quản trị công ty đại chúng.
- Xác định những luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quản
trị công ty nói chung và quản trị công ty đại chúng nói riêng và đưa ra một số đề xuất và
giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam về cơ chế quản trị công ty đại chúng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần bổ sung kiến thức vào kho tàng lý
luận về quản trị công ty nói chung và quản trị công ty đại chúng nói riêng. Với
phương pháp nghiên cứu hiện đại và phù hợp, luận án đã lý giải nhiều vấn đề lý
luận và thực tiễn, phân tích và đánh gía sâu sắc những vấn đề lý luận, cơ sở và hình
thức của pháp luật về quản trị công ty đại chúng, từ đó rút ra một số kết luận về nội
dung pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam hiện nay.
Qua thực tiễn áp dụng pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở nước ta trong
khoảng thời gian hơn 12 năm gần đây (2006 đến 2018), luận án đưa ra những nhận xét,
đánh giá khách quan, sát thực đưa ra những nguyên nhân, kết quả cũng như hạn chế
của quy định pháp luật về quản trị công ty đại chúng. Kết quả nghiên cứu của luận án
6



cũng như của toàn cầu. Quản trị công ty tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên
sự hài hòa các mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị, ban giám đốc, các cổ đông và
các bên có quyền lợi liên quan trong doanh nghiệp, từ đó tạo nên định hướng và sự
kiểm soát quá trình phát triển của doanh nghiệp. Quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy
hoạt động và tăng cường khả năng tiếp cận của doanh nghiệp với các nguồn vốn
bên ngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường giá trị doanh nghiệp, tăng cường
đầu tư và phát triển bền vững cho doanh nghiệp và nền kinh tế.
1.1.1 Các công trình nghiên cứu lý luận về quản trị công ty
Cuốn sách “Corporate Governance” của tác giả Christine A.Mallin [90] đã
đánh giá tổng quát các vấn đề về quản trị công ty. Phần 1 tác giả đánh giá phân tích
về sự phát triển của quản trị công ty. Theo đó quản trị công ty trong thời gian gần
đây ngày càng trở lên thông dụng trong hoạt động kinh doanh thế giới, tuy nhiên lý
thuyết về sự phát triển của quản trị công ty và các lĩnh vực liên quan thì xuất hiện
khá sớm và được đề cập đến trong nhiều lĩnh vực như tài chính, kinh tế, kế toán,
luật pháp, quản lý và quản trị tổ chức. Sự phát triển của quản trị công ty là yếu tố
mang tính chất toàn cầu và là một lĩnh vực phức tạp liên quan đến nhiều lĩnh vực
như pháp luật, văn hóa, sở hữu và các cấu trúc khác nhau. Vì vậy, có thể có một vài
lý thuyết tương thích và phù hợp với quốc gia này hơn quốc gia khác. Tác giả đã
tổng hợp, phân tích và đánh giá một số lý thuyết cơ bản về quản trị công ty như:
thuyết đại diện, lý thuyết nhà quản lý, lý thuyết bên hữu quan, thuyết chi phí giao
dịch, lý thuyết nguồn tài nguyên, lý thuyết chính trị. Trên cơ sở phân tích các lý
thuyết đó, tác giả nhận định hiện nay lý thuyết đại diện dường như được xem xét
một cách rộng rãi, thông dụng hơn, tuy nhiên lý thuyết bên liên quan cũng đang dần
được quan tâm khi mà công ty nhận thấy rằng họ không thể hoạt động một cách độc
lập mà còn phải quan tâm tới các bên liên quan của công ty. Tác giả đưa ra kết luận
8


“không có một cơ sở lý thuyết được chấp nhận rộng rãi cũng như một mô hình
thường được chấp nhận ... các lý thuyết này thiếu một khung khái niệm phản ánh

Practices” của tác giả Bob Tricker [89], trong phần một tác giả đã giới thiệu về quá
trình phát triển của quản trị công ty qua giai đoạn 1970, 1980, 1990 và giai đoạn
9


đầu của thế kỷ 21. Trong đó tác giả có phân tích sự ra đời của công ty có chế độ
trách nhiệm hữu hạn và sự phân tách giữa quyền sở hữu ra khỏi hoạt động điều
hành quản lý của công ty. Trong phần này, tác giả đưa ra cách định nghĩa về quản
trị công ty dưới các khía cạnh khác nhau như: khía cạnh hoạt động, khía cạnh mối
quan hệ, khía cạnh bên liên quan, khía cạnh kinh tế tài chính, khía cạnh xã hội. Trên
cơ sở định nghĩa đó, tác giả đưa ra phạm vi của quản trị công ty. Tài liệu này cũng
đề cập và phân tích các lý thuyết về quản trị công ty: lý thuyết đại diện, thuyết chi
phí giao dịch, thuyết người quản lý, thuyến nguồn tài nguyên độc lập và một số lý
thuyết khác làm cơ sở cho các nghiên cứu về quản trị công ty sau này. Khung pháp
về quản trị công ty về quản trị công ty bao gồm pháp luật, quy tắc, quy định về quản
trị công ty; quy tắc của các tổ chức quốc tế, của các định chế đầu tư, luật công ty,
các báo cáo về quản trị công ty...Trong tài liệu này tác giả cũng tập trung phân tích
các mô hình quản trị điển hình đang tồn tại như mô hình quản trị một tầng, mô hình
quản trị hai tầng và mô hình hỗn hợp. Đặc biệt tác giả giành riêng một mục để
nghiên cứu về quản trị công ty đại chúng trên cơ sở xem xét các yếu tố: cấu trúc sở
hữu, quyền cổ đông, quan hệ cổ đông, vai trò của các định chế đầu tư, minh bạch và
công bố thông tin, lợi ích của người quản lý, tác giả nhận định những công ty đại
chúng cần đáp ứng nhiều yêu cầu về chuẩn mực quản trị công ty hơn là các loại
hình công ty khác như các quy định của pháp luật, các thông lệ về quản trị công ty
và các quy tắc niêm yết của thị trường chứng khoán [89, tr.244]
Cuốn sách “Corporate Governance: Theories, Principles, and Practices” của
tác giả John Farrar[91], trong phần những khái niệm cơ bản, tác giả nhận định rằng
thuật ngữ quản trị công ty bao gồm các quy định pháp lý trong luật công ty, án lệ
của tòa án và ở nghĩa rộng hơn bao gồm cả lĩnh vực pháp luật tài chính và lao động.
Cấu trúc của quản trị công ty bao gồm các quy định pháp luật, các quy tắc về niêm

trách nhiệm của Hội đồng quản trị, đồng thời đưa ra các hướng dẫn thực hiện các
nguyên tắc này. Bộ nguyên tắc này nhằm giúp các nước thành viên và không thành
viên của OECD đánh giá và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, tổ chức và quản lý cho
quản trị công ty ở quốc gia đó và cung cấp các hướng dẫn, khuyến nghị cho thị
trường chứng khoán, nhà đầu tư, công ty và các bên khác có vai trò trong quá trình
phát triển quản trị công ty tốt. Bộ nguyên tắc này tập trung vào các công ty cổ phần
đại chúng trong lĩnh vực tài chính và phi tài chính. Tuy nhiên, trong phạm vi có thể
Bộ nguyên tắc cũng có thể là công cụ hữu ích để nâng cao quản trị công ty ở các
công ty không phải là công ty cổ phần như doanh nghiệp tư nhân và công ty nhà
nước. Bộ nguyên tắc này đã được rà soát và chỉnh sửa vào năm 2015 với sự tham
gia cộng tác của các nước G20 không thuộc OECD.
Hướng dẫn của OECD về quản trị công ty trong doanh nghiệp nhà nước; do
IFC giữ bản quyền (2005). Bộ hướng dẫn này có thể được coi là phần bổ sung của
bộ nguyên tắc Quản trị công ty của OECD. Bộ hướng dẫn này được xây dựng dựa
trên bộ nguyên tắc Quản trị công ty của OECD và hoàn toàn phù hợp với bộ nguyên
tắc này. Bộ hướng dẫn hướng tới những vấn đề cụ thể của quản trị công ty trong các
11


doanh nghiệp nhà nước, coi nhà nước như là một chủ sở hữu, và tập trung vào chính
sách đảm bảo quản trị công ty tốt. Mục tiêu của bộ hướng dẫn này là cung cấp các
khuyến nghị chung giúp chính phủ trong việc nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp
nhà nước, việc áp dụng Bộ hướng dẫn cần dựa vào các điều kiện cụ thể[66].
Ở Việt Nam, trong giai đoạn từ đầu những năm 2000 trở về trước, có sự thiếu
vắng của các công trình nghiên cứu về quản trị công ty, bởi lẽ thời gian đó Việt
Nam mới bắt đầu tiến trình hội nhập quốc tế, chưa chịu ảnh hưởng mạnh từ những
“sự kiện quản trị công ty” quốc tế, bản thân hệ thống công ty cổ phần trong nước
đang hình thành nên chưa trở thành mối quan trong của các nhà nghiên cứu. Từ sau
năm 2000, đã có một số công trình nghiên cứu về quản trị công ty một cách quy mô,
có chiều sâu, và đây chính là nguồn tài liệu tham khảo quý báu giúp tác giả kế thừa

quy mô lớn mà sở hữu và điều hành đã tách rời, trong đó lợi ích giữa các nhà quản lý
và người sở hữu (cổ đông), công ty thường không đồng hành cùng nhau vì vậy pháp
luật phải có quy định cần thiết để phân chia quyền lực trong cơ cấu quản trị phù hợp
nhằm tạo ra cơ chế giám sát lẫn nhau, cùng với đó là cơ chế công bố và minh bạch
thông tin hợp lý. Cuốn sách cũng đưa ra cách thức quản trị truyền thống trong các
doanh nghiệp dân doanh, cách thức quản trị doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp
cổ phần hóa và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài [54].
Cuốn sách “ Luật doanh nghiệp – Vốn và quản lý trong công ty cổ phần” LS
Nguyễn Ngọc Bích, (2004), NXB. Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh[23][24]. Cuốn
sách trình bày những gì Luật doanh nghiệp quy định về vốn và quản lý công ty cổ
phần, sau đó làm rõ quy định ấy bằng cách nêu ra tập tục và luật pháp có liên quan;
chú ý tìm hiểu tại sao chúng đã xuất hiện để bây giờ ta du nhập vào. Các tập tục
được nêu ra cốt chỉ để cung cấp tài liệu tham khảo và chọn lựa như là một sự bổ túc
cho những quy định của luật pháp Việt Nam. Cuốn sách tham khảo những tập tục
và luật pháp về công ty của Mỹ và Anh để tìm xem học làm thế nào, tại sao họ làm,
để chọn ra những gì phù hợp với hoàn cảnh Việt nam để áp dụng. Nội dung chủ yếu
đề cập đến thuộc tính của công ty cổ phần, vốn của công ty; quản lý công ty; tính
trách nhiệm hữu hạn của công ty; Tại phần ba, Quản lý công ty tác giả phân tích mô
hình quản trị công ty của Nhật, Pháp và Mỹ, qua đó đưa ra sự khác biệt nhau về đặc
điểm quản trị công ty tại mỗi nước này. Tại phần này, tác giả giành riêng một
chương để luận giải vấn đề về quản trị công ty (tác giả sử dụng thuật ngữ “lèo lái
công ty”). Quản trị công ty là tập hợp cơ chế liên quan đến việc điều hành và kiểm
soát công ty, nó đề ra cách thức phân chia quyền hạn và nghĩa vụ giữa các thành
viên của công ty bao gồm cổ đông, HĐQT, BGĐ và những người liên quan khác.
Trên cơ sở khái niệm về quản trị công ty tác giả phân tích đánh giá các yếu tố có
liên quan như: giao dịch dễ gây rủi ro, các vấn đề về cổ đông và ĐHĐCĐ, tập tục về
HĐQT và thành viên HĐQT trên thế giới. Trên nền tảng của cuốn sách này năm
2009 tác giả Nguyễn Ngọc Bích và Nguyễn Ngọc Bích cho xuất bản cuốn sách
“Công ty – Vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật doanh nghiệp năm 2005”, cuốn
sách này được viết sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời, trong lần tái bản

ty của một số nước xây dựng theo các lý thuyết này. Tác giả cho rằng hiện nay Bộ
quy tắc QTCT của OECD trở thành nền tảng cho QTCT toàn cầu, mặc dù có một số
chỉ trích về tính hiệu quản của việc OECD áp đặt mô hình Anh – Mỹ lên các thị
trường còn lại tuy nhiên việc sử dụng 5 nội dung của bộ quy tắc QTCT của OECD
làm khuôn khổ phân tích cho nghiên cứu là phù hơp bởi Bộ quy tắc này chỉ đưa ra
những nguyên tắc cơ bản, chung, toàn cầu các quốc gia và công ty cần phải có sự áp
dụng và phát triển chi tiết theo từng môi trường kinh doanh[72].
14


Tóm lại, các công trình nghiên cứu lý luận về quản trị công ty nói trên mặc dù
không chuyên sâu về pháp luật quản trị công ty đại chúng nhưng đã cung cấp một
cách nhìn tổng quán về tình hình quản trị công ty trên thế giới và Việt Nam. Trong
các công trình nghiên cứu này các nội dung lý luận về quản trị công ty đã được trình
bày khá chi tiết, dưới các giác độ khác nhau như: lịch sử của quản trị công ty, các lý
thuyết về quản trị công ty, khái niệm quản trị công ty, các yếu tố của quản trị công
ty, các mô hình quản trị công ty, nội dung pháp luật về quản trị công. Các kết quả
nghiên cứu đó là nền tảng so sánh, phân tích, đánh giá của luận án để xây dựng hệ
thống cơ sở lý luận cũng như căn cứ để đánh giá hoạt động thực tiễn và kinh
nghiệm để hoàn thiện pháp luật về quản trị công ty đại chúng ở Việt Nam hiện nay.
1.1.2 Các công trình nghiên cứu thực trạng về pháp luật quản trị công ty
Trên cơ sở lý luận về quản trị công ty, cuốn sách “Corporate Governance:
Theories, Principles, and Practices” của tác giả John Farrar [91] đi sâu vào nghiên
cứu các quy định pháp luật về quản trị công ty trên cơ sở các quy định pháp luật
thực định của Anh và của Mỹ về các vấn vai trò của cổ đông, bên liên quan đến
quản trị công ty, quyền và nghĩa vụ nghiên cứu về cấu trúc sở hữu của các loại hình
công ty, về cấu trúc quản trị nội bộ của công ty như: vai trò, quyền hạn, trách nhiệm
của HĐQT, Giám đốc, Chủ tịch HĐQT, thành viên HĐQT, trong đó có so sánh đối
chiếu với quy định pháp luật về quản trị công ty của một số nước có tính chất tương
đồng. Đặc biệt trong phần 4 tác giả đã phân tích và đưa ra một cách nhìn tổng thể về

in Germany, the UK and the USA” của tác giả Andreas Cahn and David C. Donald
[87] đã cung cấp một cách nhìn tổng quan về pháp luật công ty của Đức, Anh và
Mỹ trong đó có so sánh đối chiếu các quy định luật công ty của các nước này về
từng khía cạnh chuyên biệt. Trong đó nghiên cứu, luận giải về các vấn đề: công ty
và các vấn đề về vốn; các vấn đề liên quan đến quản lý điều hành ( Hội đồng quản
trị, nghĩa vụ người quản lý, quyết định quản lý); các vấn đề liên quan đến thành
viên/cổ đông (Đại hội đồng cổ đông, quyền bỏ phiếu, quyền thông tin, nghĩa vụ cổ
đông, thực thi quyền cổ đông). Ngoài ra, trên cơ sở các quy định pháp luật về công
ty tại mỗi phần tác giả có đưa ra một số phán quyết pháp lý của các cơ quan nhà
nước làm cơ sở thực tiễn cho những luận giải, phân tích trong tài liệu. Tương tự với
cách tiếp cận trên, trong cuốn sách “Company law” của Ben Pettet [88], trên sau
khi phân tích cơ sở lý luận về công ty, tác giả đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề
pháp luật công ty của Anh bao gồm các nhóm vấn đề: các quy định pháp luật về
công ty; quản trị công ty, quản trị tài chính; quy định về chứng khoán.
Cuốn sách “European Comparative Company Law” của tác giả Mads
Andenas and Frank Wooldridge [92], theo tác giả, EU đang nỗ lực đưa ra các quy
định nhằm đảm bảo quyền tự do thành lập và di chuyển vốn trong công ty giữa các
quốc gia thành viên, vì vậy để đảm bảo sự hài hòa, phù hợp giữa pháp luật công ty
của các quốc gia thành viên và luật pháp của EU là điều cần thiết. Trong trường hợp
có sự xung đột pháp luật, thì các quy định chung pháp luật công ty của EU sẽ được
áp dụng. Chính vì vậy, trong cuốn sách này tác giả nghiên cứu luật công ty của các
16


quốc gia EU dưới góc độ luật so sánh. Trên cơ sở pháp luật công ty thực định của
các quốc gia trong EU tác giả phân tích đánh giá theo từng nhóm vấn đề: thành lập
công ty; các hình thức tổ chức kinh doanh; quản lý và điều hành công ty; sự tham
gia của người lao động vào công ty; vốn cổ phần và vốn vay; nhóm công ty; vấn đề
hợp nhất và mua lại công ty; bảo vệ nhà đầu tư.
Báo cáo “Public Enforcement and Corporate Governance in Asia: Guidance


với thị trường chứng khoán chính thức, nhà nước vẫn nắm giữ một tỷ lệ đáng kể
trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. Năng lực và nguồn lực của một số
cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm quản lý, cưỡng chế thực thi và phát triển thị
trường còn hạn chế. Một số vấn đề lớn: chưa có sự bảo vệ đầy đủ cho nhà đầu tư,
chưa tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán và còn hạn chế công bố những thông
tin có chất lượng. Tiếp theo, năm 2013 Worl Bank đưa ra bản báo cáo “Report on
the Observance of Standards and Codes (ROSC): Corporate governance country
assessement – Vietnam” Đây là bản cập nhật của ROSC quản trị doanh nghiệp năm
2006 cho Việt Nam [99]. Báo cáo này đánh giá khung chính sách quản trị doanh
nghiệp của Việt Nam. Nó nhấn mạnh những cải tiến gần đây trong quy định quản trị
doanh nghiệp, đưa ra khuyến nghị chính sách và cung cấp cho các nhà đầu tư một
chuẩn mực để đo lường quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích,
đánh giá khung pháp luật về quản trị công ty ở Việt Nam, cơ chế thực thi, quyền cổ
đông, Hội đồng quản trị, Bên liên quan và giao dịch bất thường, minh bạch và công
bố thông tin, báo cáo đã đưa ra nhận định: từ năm 2006 khung pháp lý về quản trị
công ty dần được hoàn thiện và tiếp cận với thông lệ chung về quản trị công ty tốt;
các quy định trong Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản pháp lý có liên quan đã
cung cấp một nền tảng vững chắc để bảo vệ nhà đầu tư/cổ đông. Chế độ công bố
thông tin được thực hiện một cách tương đối đầy đủ, Nhiệm vụ của thành viên hội
đồng quản trị là hành động vì lợi ích của công ty, cư xử thận trọng và đối xử công
bằng với các cổ đông, được thiết lập tốt về luật pháp và quy định. Bên cạnh đó vấn
còn một số thách thức đặt ra cho quản trị công ty tại Việt Nam như: Nhìn chung,
quản trị công ty của nhiều doanh nghiệp nhà nước vẫn còn kém, với những điểm
yếu về tính minh bạch, tính chuyên nghiệp của hội đồng quản trị và cách nhà nước
đóng vai trò là chủ sở hữu; UBCK cũng phải đối mặt với những hạn chế về quyền
hạn và sự độc lập của mình. Đăng ký công ty được phân cấp, không có cơ quan
đăng ký quốc gia hoặc cơ quan chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Luật doanh
nghiệp và hạn chế sử dụng tự động hóa; Sự không nhất quán giữa các luật và quy
định khác nhau liên quan đến quản trị công ty; Vấn đề quyền cổ đông và đối sử

khuôn khổ pháp luật hiện nay ở nước ta [63].
Báo cáo thẻ điểm về quản trị công ty các năm (2011- 2012; 2013-2014; 20152016), Tổ chức IFC giữ bản quyền. Các báo cáo này là một phần của dự án Quản trị
công ty của IFC tại Việt Nam nhằm giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và tổ
chức nâng cao nhận thức về quản trị công ty. Các báo cáo này là tài liệu rà soát và
báo cáo về tình hình quản trị công ty tại công ty niêm yết lớn nhất Việt Nam. Mục
tiêu của thẻ điểm: cung cấp một cơ sở mang tính chuẩn mực và hệ thống cho phép
cơ quan quản lý và nhà đầu tư có thể đánh giá hiện trạng quản trị công ty của doanh
nghiệp cũng như có cái nhìn tổng thể về tình hình quản trị công ty ở Việt Nam; cho
phép công ty tự đánh giá chất lượng quản trị công ty của công ty mình và thúc đẩy
họ cải thiện thực tiễn quản trị công ty; Xây dựng một hệ thống phân tích quản trị
công ty theo ngành nghề; Hỗ trợ các cơ quan quản lý trong việc xác định điểm
19


mạnh, điểm yếu của luật lệ và thực tiễn quản trị công ty để từ đó đề ra các cải cách
phù hợp; Đánh giá tiến triển của công tác quản trị công ty qua các năm và hỗ trợ
nâng cao nhận thức và hiểu biết về các thông lệ quản trị công ty tốt. Nội dung của
báo cáo: Phần 1 trình bày những nội dung thông tin cơ bản về thẻ điểm quản trị
công ty khu vực ASEAN (phương pháp đánh giá và quá trình đánh giá chéo); Phần
2 là phần báo cáo ở Việt Nam (trong phần này cuốn sách cung cấp một nhìn tổng
thể về tình hình quản trị công ty và kết quả đạt được trong lĩnh vực quản trị công
ty); Phần 3, cuốn sách tóm tắt những điểm mạnh điểm yếu của khung pháp lý về
quản trị công ty trên từng lĩnh vực (quyền cổ đông và các chức năng sở hữu cơ bản,
đối xử bình đẳng với cổ đông, vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong quản
trị công ty, công bố thông tin và tính minh bạch, trách nhiệm của HĐQT); Phần 4
đánh giá phần thực hành trong từng lĩnh vực ở phần 3 của các công ty theo quy định
pháp luật; Phần 5 đánh giá chi tiết theo từng tiêu chí. Phương pháp được sử dụng
trong đánh giá của các Thẻ điểm là căn cứ trên các quy định của pháp luật Việt
Nam, các nguyên tắc quản trị công ty của OECD, các thông lệ tốt trên thế giới;
đồng thời cũng cập nhật những thay đổi về quản trị công ty ở Việt Nam qua các

cấu thành khung pháp lý về quản trị công ty và cuối cùng là phân tích, so sánh
các thông lệ tốt, kinh nghiệm và bài học rút ra từ Nhật Bản và Trung quốc, qua
đó phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu trong các quy định của pháp luật về
khung quản trị công ty ở nước ta. Phần 3 tác giả trình bày về sự vận hành thực tế
và hiệu lực của từng bộ phận hợp thành nói riêng và toàn bộ khung quản trị công
ty cổ phần ở nước ta nói chung; có so sánh với khung quản trị công ty theo quy
định của pháp luật ở phần 2 với thực tiễn vận hành quản trị công ty ở Nhật Bản
và Trung Quốc. Trên cơ sở đó, những khác biệt giữa quy định của pháp luật và
thực thi các quy định đó trên thực tế cũng như những vấn đề còn tồn tại của
khung quản trị công ty cổ phần ở nước ta sẽ là cơ sở của những kiến nghị của
nghiên cứu.
Sách “Công ty – Vốn, quản lý và tranh chấp theo Luật doanh nghiệp năm
2005”, Nguyễn Ngọc Bích, Nguyễn Đình Cung, NXB. Tri thức, 2009 [23][24].
Trên cơ sở lý luận đã trình bày về sự hình thành của công ty trong lịch sử và thực
thế, quá trình hình thành định chế công ty ở Việt Nam, vốn của công ty, quản trị
công ty tác giả đã tập trung phân tích, đánh giá các quy định về quản trị công ty quy
định trong Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005 và một số văn bản pháp lý có liên
quan. Nội dung phân tích, đánh giá bao gồm: cơ cấu quyền lực trong công ty cổ
phần, cổ đông và ĐHĐCĐ, Hội đồng quản trị, GĐ/TGĐ, Ban kiểm soát, giao dịch
tư lợi, kiểm soát hoạt động công ty. Để làm rõ nội dung nghiên cứu, bên cạnh việc
đánh giá, xem xét các quy định thực định của pháp luật Việt Nam về quản trị công
ty tác giả có đối chiếu, so sánh với thông lệ tốt, quy định pháp luật về quản trị công
ty một số nước trên thế giới, đồng thời có minh họa cụ thể bằng một số tình huống
pháp luật thực thế để luận giải cho phân tích, đánh giá trong cuốn sách.
Tiếp cận dưới góc độ luật so sánh, cuốn sách “Quản trị công ty ở Đông Á sau
21


khủng hoảng 1997”, Trương Thị Nam Thắng, NXB Đại học Kinh tế quốc dân,
2010. Cuốn sách tập trung phân tích các điều chỉnh khuôn khổ thể chế về QTCT các


22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status