Quản trị doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật việt nam hiện nay - Pdf 44

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGễ TH HNG NHUNG

+-

QUảN TRị DOANH NGHIệP NHà NƯớC
THEO PHáP LUậT VIệT NAM HIệN NAY

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2017


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGễ TH HNG NHUNG

QUảN TRị DOANH NGHIệP NHà NƯớC
THEO PHáP LUậT VIệT NAM HIệN NAY
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Cỏn b hng dn khoa hc: PGS.TS. Lấ TH THU THY

H NI - 2017



1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhà nước ...................................................... 7
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước ................................................. 9
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhà nước ................................................... 13
1.2.

Quản trị doanh nghiệp nhà nƣớc .................................................... 14

1.2.1. Khái niệm quản trị doanh nghiệp nhà nước ....................................... 14
1.2.2. Đặc điểm quản trị doanh nghiệp nhà nước ........................................ 16
1.3.

Mô hình quản trị doanh nghiệp nhà nƣớc ..................................... 21

1.3.1. Mô hình quản trị doanh nghiệp nhà nước là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên có Hội đồng thành viên ............................... 21
1.3.2. Mô hình quản trị doanh nghiệp nhà nước là công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên không có Hội đồng thành viên .................... 22
1.4.

Khái niệm, vai trò và nội dung của pháp luật về quản trị
doanh nghiệp nhà nƣớc.................................................................... 23

1.4.1. Khái niệm và vai trò của pháp luật về quản trị doanh nghiệp nhà nước ..... 23


1.4.2.

Nội dung cơ bản của pháp luật về quản trị doanh nghiệp nhà nước ....... 25


2.3.2. Tiêu chuẩn và điều kiện bổ nhiệm Giám đốc/Tổng Giám đốc .......... 42
2.3.3. Các trường hợp miễn nhiệm, cách chức đối với Giám đốc, Tổng
giám đốc ............................................................................................. 42
2.3.4. Quyền và nghĩa vụ của Giám đốc/ Tổng giám đốc ............................ 43
2.4.

Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty ....................................... 44

2.5.

Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quản trị doanh
nghiệp nhà nƣớc ............................................................................... 45

2.5.1. Những ưu điểm của quản trị doanh nghiệp nhà nước ........................ 45


2.5.2. Những hạn chế của quản trị doanh nghiệp nhà nước ......................... 62
2.6.

Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị
doanh nghiệp nhà nƣớc.................................................................... 72

2.6.1. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về quản trị doanh nghiệp
nhà nước ............................................................................................. 72
2.6.2.

Giải pháp hoàn thiện pháp luật về quản trị doanh nghiệp nhà nước ......... 74

KẾT LUẬN .................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 82


TCTNN:

Tổng công ty nhà nước

TĐ:

Tập đoàn

TĐKTNN:

Tập đoàn kinh tế nhà nước

TGĐ:

Tổng giám đốc

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

TNHHMTV:

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu


hội như cung cấ p những dich
̣ vu ̣ công thiế t yế u , tham gia cứu đói , cứu trơ ̣ cho
các hộ nghèo vùng sâu , vùng xa, nhân dân vùng bi ̣thiên tai , lũ lụt, tham gia
giữ gin
̀ an ninh, trật tự quố c phòng ở khu vực biên giới, hải đảo…
Tuy nhiên trong nhiều năm vừa qua các doanh nghiệp nhà nước phát
triển về số lượng nhưng lại hoạt động kém hiệu quả thực trạng của các doanh
nghiệp nhà nước đặt ra nhiều vấn đề, đặc biệt là các vấn đề sau:
Một là: Hiệu quả hoa ̣t động của các doanh nghiệp nhà nước chưa tương
xứng với nguồ n lực nhà nước đầu tư . Các doanh nghiệp nhà nước đã được
nhận ưu đaĩ , không chỉ đươ ̣c sử du ̣ng nguồ n vố n rấ t lớn của nhà nước, mà còn
nhiề u nguồ n lực khác như thuâ ̣n lơ ̣i khi tiế p cận đấ t đai , quyề n khai thác tài

1


nguyên hay quyề n kinh doanh trong một số liñ h vực đă ̣c thù kinh tế nhà nước
giữ vai trò chi phố i nề n kinh tế quố c dân , hay giữ những vi ̣trí then chố t , đi
đầ u ứng du ̣ng tiế n bộ khoa ho ̣c công nghệ , hoặc là đòn bẩ y đẩ y nhan h tăng
trưởng kinh tế và giải quyế t các vấ n đề xã hội

, mở đường , hướng dẫn các

thành phần khác cùng phát triển , làm lực lượng vật chất để nhà nước điều tiết
và quản lý vĩ mô . Tuy nhiên, trong thực tế các doanh nghiệp nh à nước chưa
thể hiện đươ ̣c vai trò dẫn dắ t nề n kinh tế hay ta ̣o điề u kiện cho các doanh
nghiệp thuô ̣c thành phầ n kinh tế khác phát triể n , thúc đẩy liên kết, hình thành
chuỗi giá tri ̣gia tăng . Các doanh nghiệp nhà nước cũng chưa

đa ̣t đươ ̣c đế n

luật năm 2005 về vấn đề này để từ đó chúng ta sẽ nhận ra những ưu điểm và
nhược điểm của pháp luật về quản trị doanh nghiệp nhà nước theo pháp luật
Việt Nam hiện nay và những vấn đề cần hoàn thiện.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Đề tài về pháp luật “Quản trị về doanh nghiệp nhà nước theo pháp
luật Việt nam hiện nay” thể hiện trong các công trình nghiên cứu khoa học
như các công trình của:
Thạc sĩ Võ Thị Tuyết: “Giáo trình Quản trị doanh nghiệp”, NXB Đại
học Mở (năm 2010). Trong công trình này tác giả đưa ra những khái niệm về
quản trị doanh nghiệp, vai trò của quản trị doanh nghiệp đối với sự tồn tại và
phát triển của một doanh nghiệp
PGS.TS Vũ Thành Hưng: “Chuyên đề về những vấn đề cơ bản của
Quản trị doanh nghiệp năm 2012” (năm 2012) tác giả đưa ra khái niệm về
quản trị doanh nghiệp và các mô hình quản trị doanh nghiệp
Thạc sĩ Ngô Thị Ngọc Hương: “Chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước
sang Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ở Việt Nam hiện nay” (năm
2012) tác giả nêu ra tính cấp thiết của việc chuyển đổi DNNN sang Công ty
TNHHMTV, tiến trình chuyển đổi, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sau
chuyển đổi.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đã nghiên cứu, phân
tích những vấn đề liên quan đến doanh nghiệp nhà nước và quản trị doanh
nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, sau khi Luật doanh nghiệp năm 2014 kèm theo
những văn bản pháp luật liên quan đến quản trị DNNN được ban hành thì các

3


công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề trên chưa nhiều. Chính vì vậy, trên
cơ sở kế thừa các kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan, luận văn
tập trung nghiên cứu những vấn đề pháp lý về quản trị DNNN theo các quy

các phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học pháp lý bao gồm: Phương
pháp phân tích, so sánh, thống kê, lịch sử, tổng hợp.
Phương pháp phân tích được dùng để làm rõ khái niệm, bản chất và những
đặc điểm của DNNN làm rõ những điều chỉnh của pháp luật Việt Nam đối với quá
trình phát triển và tồn tại của DNNN trong thời kì đổi mới và hội nhập.
Phương pháp so sánh được sử dụng để xem xét, đối chiếu các quy định
của pháp luật trước đây về DNNN và quản trị DNNN và các quy định của
pháp luật hiện hành
Phương pháp lịch sử được sử dụng để xem xét quá trình hình thành và
phát triển DNNN, quản trị DNNN cũng như quá trình hoàn thiện pháp luật về
doanh nghiệp nhà nước và quản trị DNNN ở Việt Nam.
Phương pháp thống kê được sử dụng nhằm mục đích đánh giá thực
trạng hiệu quả hoạt động của DNNN để tìm ra những bất cập.
Phương pháp tổng hợp được sử dụng để khái quát hóa nhằm đưa ra
những đề xuất, kiến nghị của luận văn.
7. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Luận văn là một công trình khoa học để nghiên cứu những vấn đề về
quản trị DNNN theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay. Đặc biệt
đánh giá những quy định mới về quản trị doanh nghiệp nhà nước theo Luật
doanh nghiệp 2014, so sánh những quy định mới của Luật doanh nghiệp 2014
so với các văn bản pháp luật trước đây để tìm ra những ưu điểm của pháp luật
hiện nay và những vấn đề chưa phù hợp với thực tiễn, đề xuất những kiến
nghị giải pháp để nâng cao hiệu quả của pháp luật về quản trị DNNN. Cụ thể
luận văn có những đóng góp sau đây:

5


Thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị DNNN theo
pháp luật Việt Nam hiện nay.

trong Quy chế về thành lập và giải thể DNNN ban hành kèm nghị định số
388-HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
Phủ).Theo điều 1 của Quy chế này:“DNNN là tổ chức kinh doanh do Nhà
nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách chủ sở hữu. DNNN là một
pháp nhân kinh tế; hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật”
Từ đó đến nay, thuật ngữ “DNNN” được dùng để nói lên đặc điểm sở hữu của
doanh nghiệp, không dùng để chỉ hình thức pháp lý của doanh nghiệp.
Thống nhất quan điểm của Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991,
Điều 1, Luật DNNN năm 1995 quy định như sau:
DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập
và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,

7


nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao.
DNNN có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự
chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số
vốn do doanh nghiệp quản lý. DNNN có tên gọi, có con dấu riêng
và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam.
Cho đến thời điểm trước khi Luật DNNN 2003 ban hành, DNNN vẫn
được hiểu là Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ. Thuật
ngữ DNNN tiếp tục được ghi nhận trong Luật DNNN 2003 nhưng cách hiểu
về DNNN đã có sự thay đổi. Điều 1 Luật DNNN 2003 quy định “DNNN là tổ
chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn
góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn”. Theo đó, DNNN không chỉ là những doanh
nghiệp do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ mà còn là những doanh
nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của nhà nước, có nghĩa là nhà nước
chiếm trên 50% vốn điều lệ.

đổi cơ bản rất lớn dẫn đến sự thay đổi trong quản lý chiến lược của doanh
nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy sự cải tiến doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa.
Đồng thời cũng sẽ hạn chế được sự chi phối của nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn của nhà nước
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước
Theo quy định tại khoản 8 điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014 số
68/2014/QH13 thì: “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ”.
Những đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước theo luật doanh nghiệp
nhà nước năm 2014:
Thứ nhất: Về vấn đề chủ sở hữu vốn của nhà nước đối với doanh nghiệp
Theo quy định của luật doanh nghiệp năm 2014 thì DNNN là tổ chức
kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc toàn bộ số cổ phần, được

9


tổ chức dưới hình thức công ty TNHH. Đây là điểm khác biệt về quy định
DNNN trong luật doanh nghiệp 2014 với các quy định pháp luật trước đây. Ở
luật doanh nghiệp nhà nước 2003, một doanh nghiệp được gọi là DNNN khi
sở hữu 50% vốn điều lệ trở lên, do đó DNNN có thể được tổ chức dưới hình
thức công ty cổ phần.
Chính vì DNNN là chủ đầu tư toàn bộ vốn điều lệ hay toàn bộ số cổ
phần nên nhà nước được coi là thành viên sáng lập duy nhất và có quyền
quyết định toàn bộ đến sự tồn tại và hoạt động của DNNN, nhà nước có các
quyền sau đây:
Quyết định hình thành, tổ chức lại và định đoạt doanh nghiệp như thành
lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
vốn cho tổ chức, cá nhân khác, giải thể doanh nghiệp...
Quyết định mục tiêu, chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh

Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý DNNN dưới
hình thức công ty TNHH theo một trong hai mô hình quy định tại khoản 1
Điều 78 Luật doanh nghiệp 2014.
Cụ thể, DNNN có thể tổ chức quản lý và hoạt động theo hai mô hình
như sau:
Mô hình 1: Theo chế độ tập thể cơ quan có quyền quyết định cao nhất
không phải là cá nhân (chủ tịch công ty) mà là HĐT. Dưới HĐTV có GĐ
hoặc TGĐ, BKS.
Mô hình 2: Theo chế độ thủ trưởng đứng đầu sẽ là chủ tịch công ty tiếp
đến là GĐ /TGĐ và BKS.
Thứ tư: Về hình thức pháp lý và trách nhiệm tài sản
DNNN tồn tại dưới hình thức công ty TNHHMTV có tư cách pháp
nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
DNNN được chia thành hai chủ thể pháp lý khác nhau đó là:
Một là: DNNN là một chủ thể có tư cách pháp nhân độc lập, có tài sản

11


riêng và tự chịu trách nhiệm về tài sản riêng đó về mọi khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác của doanh nghiệp
Hai là: Nhà nước với tư cách là chủ đầu tư vào DNNN có trách nhiệm,
quyền hạn của chủ đầu tư vì vậy nhà nước chỉ chịu trách nhiệm đối với các
khoản nợ và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của
doanh nghiệp
Thứ năm: Về lĩnh vực hoạt động
Chính phủ đã ban hành “Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng
10 năm 2015, về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng
vốn, tài sản tại doanh nghiệp” áp dụng đối với cơ quan đại diện chủ sở hữu
DNNN. Công ty TNHHMTV do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công

thời kỳ khủng khoảng kinh tế thế giới nhằ m kiề m chế la ̣m phát
Vai trò thực hiện các chính sách an sinh xã hội
DNNN cũng đươ ̣c coi là lực lươ ̣ng cầ n thiế t , chủ yếu của nhà nước để
thực hiện các chin
̣ vu ̣ công
́ h sách an sinh xã hội như cung cấ p những dich
thiế t yế u, tham gia cứu đói , cứu trơ ̣ cho các hô ̣ nghèo vùng sâu, vùng xa, nhân
dân vùng bi thiên
tai , lũ lụt, tham gia giữ giǹ an ninh , trật tự quố c phòng ở
̣
khu vực biên giới, hải đảo…
Vai trò trong việc thúc đẩy sản xuất, phát triển kinh tế
DNNN đã tạo ra điều kiện vật chất kỹ thuật, là một trong những nhân tố
có tầm quan trọng quyết định đối với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, chuyển từ thiếu sang đáp ứng được nhu cầu cơ bản nông sản, thực
phẩm chất lượng ngày càng cao của nhân dân và có phần xuất khẩu chủ yếu
thông qua xây dựng các đường giao thông huyết mạch, cung cấp giống cây
con, chuyển giao kỹ thuật và bước đầu phát triển công nghiệp chế biến…
Vai trò trong việc tạo nguồn thu và ổn định ngân sách nhà nước
DNNN đóng góp nguồn thu tập trung lớn và ổn định cho ngân sách nhà
nước. Thông qua việc nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước, trên cơ sở
đó nhà nước thực hiện được các nhiệm vụ được giao, bảo đảm an sinh xã hội.

13


1.2. Quản trị doanh nghiệp nhà nƣớc
1.2.1. Khái niệm quản trị doanh nghiệp nhà nước
Năm 1999, Tổ chức Hợp tác và phát triển Kinh tế (OECD) đã xuất bản
một tài liệu mang tên “Các Nguyên tắc quản trị donh nghiệp” (OECD

phận quản trị và các thành viên HĐQT, các công ty cần phải xem xét và đảm
bảo sự cân bằng giữa những lợi ích xung đột này.
Tất cả các bên đều liên quan tới việc định hướng và kiểm soát doanh
nghiệp: ĐHĐCĐ, đại diện cho các cổ đông, đưa ra các quyết định quan trọng,
ví dụ về việc phân chia lãi lỗ. HĐQT chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát
chung, đề ra chiến lược và giám sát BGĐ. Cuối cùng, Ban GĐ điều hành
những hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như thực hiện chiến lược đã đề ra, lên
các kế hoạch kinh doanh, quản trị nhân sự, xây dựng chiến lược marketing,
bán hàng và quản lý tài sản [33].
Nhìn từ góc độ bên ngoài doanh nghiệp:
Quản trị doanh nghiệp tập trung giải quyết những mối quan hệ giữa
doanh nghiệp và các bên có quyền lợi liên quan, các bên có quyền lợi không
chỉ có các nhà đầu tư mà còn bao gồm nhân viên, các chủ nợ, các nhà cung
cấp, các khách hàng, các cơ quan pháp luật, các cơ quan chức năng của nhà
nước và địa phương nơi công ty hoạt động.
Quản trị doanh nghiệp được đặt trên cơ sở tách biệt giữa quản lý và chủ
sở hữu doanh nghiệp. Doanh nghiệp là của chủ sở hữu nhưng để tồn tại và
phát triển thì cần phải có sự dẫn dắt của HĐTV/HĐQT, sự điều hành của Ban
giám đốc và sự đóng góp của người lao động, những người này không phải
lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi. QTDN tập trung xử lý những vấn
đề ủy quyền trong doanh nghiệp; ngăn ngừa và hạn chế những người quản lý
lạm dụng quyền hành và nhiệm vụ được giao sử dụng tài sản và cơ hội kinh
doanh của doanh nghiệp vì mục đích tư lợi.

15


Từ những phân tích trên cho ta thấy:
QTDN là cân bằng và kiềm chế quyền lực giữa các bên liên
quan của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự phát triển dài hạn và bền

không có HĐTV.
Trong mô hình công ty TNHHMTV có HĐTV thì cơ quản lý điều hành
và kiểm soát của công ty gồm có: HĐTV, GĐ/TGĐ và BKS.
Trong mô hình công ty TNHHMTV không có HĐTV thì cơ quan quản lý
điều hành và kiểm soát công ty gồm có: Chủ tịch công ty, GĐ/TGĐ và BKS.
Đây là điểm khác biệt giữa mô hình quản trị DNNN với các doanh
nghiệp khác. Việc quy định quản trị DNNN được thực hiện bởi các cơ quan
quản lý, điều hành và kiểm soát sẽ giúp cho nhà nước quản lý doanh nghiệp
được tập trung và hiệu quả, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, lơ là trong
công việc quản lý điều hành, kiểm tra và giám sát tình hình sản xuất kinh
doanh và sử dụng vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, quản trị doanh nghiệp
nhà nước được thực hiện bởi các cơ quan quản lý, điều hành và kiểm soát sẽ
làm mất đi tính tự chủ, độc lập của DNNN, bó hẹp DNNN trong một khuôn
khổ, tạo ra sự bất bình đẳng giữa DNNN và DN ngoài nhà nước, dẫn đến tình
trạng DNNN khó có sự cạnh tranh trên thị trường so với các DN khác.
Thứ hai: Quản trị doanh nghiệp nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành
của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước nên
việc thành lập, tổ chức, sắp xếp và điều hành của DNNN đều chịu sự chi phối
của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có hoạt động của quản trị
DNNN. Những người giữ chức danh, chức vụ trong quản trị doanh nghiệp
nhà nước đều phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật.
Theo Nghị định 97/2015/NĐ – CP:
Quy định về thẩm quyền quyết định, thẩm định; kiêm nhiệm;
đánh giá, bồi dưỡng kiến thức; quy hoạch; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; từ

17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status