ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỒNG THỊ NHƢ QUỲNH
KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 8.34.03.01
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. Nguyễn Hữu Cƣờng
Phản biện 1: PGS.TS. ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN HỮU ÁNH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 10 tháng 8 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
dụng, đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
2
Tuy nhiên, từ trước đến nay, các NHTM Việt Nam nói chung và
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh
Quảng Trị (Vietinbank Quảng Trị) nói riêng chỉ mới chú trọng đến
việc xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với mục tiêu phát triển
của ngân hàng; thiết kế các quy trình tín dụng phù hợp với các quy
định của pháp luật về hoạt động tín dụng nhưng chưa chú trọng hoàn
thiện công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với nghiệp vụ tín dụng.
Chính sự khiếm khuyết này đã tạo kẽ hở cho các sai phạm về nghiệp
vụ và đạo đức của những người làm công tác tín dụng và không tạo
sự cảnh báo kịp thời về các khoản tín dụng có vấn đề cho các cấp
lãnh đạo của ngân hàng dẫn đến chất lượng tín dụng không cao, tỷ lệ
nợ xấu của các NHTM ngày một tăng và nghiêm trọng hơn, ngày
càng có nhiều vụ án liên quan đến tội phạm trong lĩnh vực ngân hàng
với quy mô ngày càng lớn. Từ thực trạng đó cho thấy cần phải nâng
cao nhận thức về vai trò của công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng trong việc hạn chế rủi ro tín dụng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mô tả và phân tích đúng thực trạng về KSNB hoạt động tín
dụng tại Vietinbank Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi
mới, nâng cao chất lượng công tác KSNB hoạt động tín dụng, góp
phần nâng cao chất lượng tín dụng, nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp
lý mục tiêu hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao nhất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác KSNB hoạt động tín dụng tại
Vietinbank Quảng Trị.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác KSNB đối với
Akwaa-Sekyi và Gené (2016) xem xét tính hiệu quả của các hệ
thống KSNB, tìm hiểu sự phơi bày của các ngân hàng Tây Ban Nha
trước những nguy cơ vỡ nợ do hệ thống KSNB và thiết lập mối quan
hệ giữa KSNB và RRTD. Phương pháp nghiên cứu định lượng được
sử dụng để kiểm tra các giả thuyết về mối quan hệ giữa kiểm soát nội
bộ và rủi ro tín dụng giữa các ngân hàng niêm yết ở Tây Ban Nha.
4
Dữ liệu từ các trang web của Bankscope và công ty từ 2004-2013 đã
được sử dụng. Kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng tổng quát bình
phương (hiệu ứng ngẫu nhiên) được sử dụng cho mô hình. Các hệ
thống kiểm soát nội bộ đã được đưa ra nhưng hiệu quả của chúng
không thể được đảm bảo. Điều này làm cho các ngân hàng Tây Ban
Nha niêm yết trong tình huống mặc định nghiêm trọng. Có tác động
đáng kể của kiểm soát nội bộ đối với rủi ro tín dụng, đặc biệt là môi
trường kiểm soát, quản lý rủi ro, hoạt động kiểm soát và giám sát.
Việc không tiết lộ điểm yếu kiểm soát nội bộ vật chất là yếu tố góp
phần vào hệ thống kiểm soát nội bộ không hiệu quả. Tuy nhiên, có
một bảng nhận thức không hiệu quả mà không hỗ trợ tốt cho các hệ
thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Đặc điểm hội đồng quản trị cho các
ngân hàng Tây Ban Nha xác nhận lý thuyết cơ quan. Quản lý ngân
hàng sẽ thấy công việc hữu ích để đảm bảo thực thi nghiêm ngặt các
cơ chế kiểm soát nội bộ và coi đó là cả rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt
động. Ngân hàng trung ương nên nhanh chóng buộc các ngân hàng
tiết lộ điểm yếu kiểm soát nội bộ vật chất theo quy định trong khuôn
khổ COSO để được xem xét.
Nguyễn Kim Quốc Trung (2017) nghiên cứu mối quan hệ giữa
kiểm soát nội bộ và RRTD tại các ngân hàng thương mại cổ phần có
vốn nhà nước ở Việt Nam từ 2009-2016. Trên cơ sở trình bày cơ sở
động tín dụng tại ngân hàng, dựa trên cơ sở 05 yếu tố từ đó đưa ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại ngân
hàng.
Trương Nguyễn Tường Vy (2018) xây dựng khung lý thuyết từ
việc nghiên cứu cơ sở lý luận về COSO 2013 (The Committee of
Sponsoring organization of the Treadway Commission, bản cập nhật
năm 2013). Dựa trên báo cáo của COSO đã giúp các ngân hàng thiết
kế, vận hành và đánh giá hệ thống KSNB, phát triển thêm các
nguyên tắc để phục vụ cho công tác quản trị nhằm giảm rủi ro kinh
doanh. Thông qua việc khảo sát, nghiên cứu dữ liệu thứ cấp về
KSNB hoạt động tín dụng của 10 NHTM cổ phần tại Việt Nam, bài
báo đã đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả KSNB hoạt
6
động tín dụng tại NHTM cổ phần theo COSO 2013 dựa trên 03 tuyến
phòng thủ: i) tuyến phòng thủ đầu tiên là lớp trực tiếp giao dịch với
khách hàng; ii) tuyến phòng thủ thứ hai là khối phê duyệt; và iii)
tuyến phòng thủ thứ ba là hệ thống các phòng ban giám sát sau khi
thực hiện giao dịch, giải ngân, …; đồng thời đánh giá hiệu quả của
các chốt kiểm soát trong hệ thống KSNB.
Nguyễn Thị Hoa (2018) nghiên cứu KSNB tại NHTM cổ phần
Công thương – Chi nhánh Đà Nẵng trên cơ sở quy định của thông tư
44/2011/TT-NHNN (NHNN, 2011). Tác giả phân tích đánh giá thực
trạng về từng khâu trong quy trình cấp tín dụng cho khách hàng, đặc
biệt là khâu thẩm định khách hàng vay, từ đó cũng đưa ra những giải
pháp hoàn thiện KSNB hoạt động tín dụng tại NH.
Nguyễn Kiều Thương (2019) nghiên cứu dựa trên cơ sở nền
tảng lý luận KSNB theo khuôn mẫu Basel và áp dụng mô hình
KSNB hoạt động tín dụng theo quy định hiện hành của Ngân hàng
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.1.1. Đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng
mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn về vốn giữa ngân
hàng với các cá nhân, tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng khác
theo nguyên tắc có hoàn trả. Theo Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 (Quốc hội, 2010) của Quốc hội thì “Cấp tín dụng là
việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh
toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng
khác”.Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng.
b. Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng
8
Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mại được quy định
rõ tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN (NHNN, 2016):
- Nguyên tắc vay đúng mục đích: Sau khi được chấp thuận cho
vay, người được cho vay phải sử dụng vốn theo đúng với mục đích
vay được thể hiện trong hồ sơ vay vốn.
- Nguyên tắc trả nợ gốc và lãi tiền vay: Khi trả, người được cho
vay sẽ phải trả cả gốc lẫn lãi cho phía ngân hàng. Tiền lãi có thể trả
theo kỳ theo thỏa thuận giữa hai bên trong hồ sơ vay vốn.
- Nguyên tắc trả đúng hạn: Người được cho vay phải có nghĩa
vụ trả cả tiền lãi lẫn tiền gốc đúng thời hạn đã thỏa thuận. Nếu vượt
1.2.2. Đánh giá khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo quy định
của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam
NHNN đã ban hành Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (NHNN,
2018) quy định đầy đủ hơn về hệ thống KSNB của NHTM, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài với nhiều thay đổi, đặc biệt là khuôn
khổ pháp lý đồng bộ cho công tác KSNB, giúp ngăn ngừa, cảnh báo
và quản lý rủi ro.
Các quy định trong Thông tư số 13/2018/TT-NHNN (NHNN,
2018) rất cụ thể và rõ ràng, đặc biệt là đã thật sự tiệm cận với các
thông lệ quốc tế về việc xây dựng hệ thống KSNB.
1.3. KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
1.3.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
ngân hàng thƣơng mại
KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM là một quá trình chịu sự
ảnh hưởng của Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo và cán bộ, nhân viên
tác nghiệp tín dụng, được thiết lập trong hoạt động tín dụng nhằm
cung cấp sự đảm bảo hợp lý đạt được các mục tiêu liên quan về tín
dụng như hoạt động, báo cáo và tuân thủ.
1.3.2. Mô hình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà
nƣớc
a. Tuyến thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và
giảm thiểu rủi ro
10
b. Tuyến thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý
rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro
và tuân thủ quy định pháp luật
c. Tuyến thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
(Vietinbank) được thành lập từ ngày 26/03/1988 sau khi tách ra từ
NHNN Việt Nam. Tên giao dịch quốc tế: Industrial and Commercial
Bank of Viet Nam (viết tắt là INCOMBANK). Ngày 15/04/2008 đổi
tên thương hiệu từ INCOMBANK sang thương hiệu mới
VIETINBANK
2.1.2. Thông tin về Vietinbank Quảng Trị
Tại tỉnh Quảng Trị, Vietinbank Quảng Trị được thành lập theo
quyết định số 025/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 26/03/2003, theo giấy
phép đăng kí kinh doanh số 0100111948076 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Quảng Trị cấp ngày 26/03/2003, là chi nhánh của Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của
Vietinbank Quảng Trị
Vietinbank Quảng Trị là một chi nhánh nằm trong hệ thống của
Vietinbank nên cơ cấu tổ chức, hoạt động của Vietinbank Quảng Trị
được thực hiện theo quy định chung của Vietinbank, trong đó có
chức năng huy động vốn và cho vay.
a. Chức năng, nhiệm vụ của Vietinbank Quảng Trị
b. Tình hình lao động
Vietinbank Quảng Trị có hơn 130 cán bộ, tuổi đời bình quân 31
12
tuổi. Trong đó có 86,2% có trình độ đại học và trên đại học, biên chế
phân bổ về 12 phòng tổ (Hội sở có 6 phòng và 6 phòng giao dịch).
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
a. Kết quả huy động vốn
Tính đến 31/12/2018 tổng huy động vốn đạt 1.669.269 triệu
phiếu khảo sát thu lại đủ 20 phiếu hợp lệ trong thời gian 2 ngày làm
việc và Phương pháp kiểm tra chọn mẫu (chọn 50 mẫu hồ sơ tín
dụng của nhóm khách hàng có dư nợ lớn và dư nợ thuộc nhóm nợ co
vấn đề).
2.2.1. Công tác nhận diện và đánh giá rủi ro tín dụng tại
Vietinbank Quảng Trị
a. Nội dung của công tác nhận diện và đánh giá rủi ro tín
dụng tại Vietinbank Quảng Trị
b. Kết quả khảo sát công tác nhận diện và đánh giá rủi ro tín
dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Thứ nhất, thực trạng công tác nhận diện RRTD tại Vietibank
Quảng Trị: Kết quả khảo sát cho thấy rằng, (1) Ban Giám đốc
Vietinbank Quảng Trị đánh giá cao vai trò của KSNB trong hoạt
động tín dụng (điểm trung bình là 5,00); (2) Chiến lược hoạt động
tín dụng của Vietinbank Quảng Trị 2019-2024 rõ ràng cụ thể, phù
hợp với thực trạng (điểm trung bình là 4,45); (3) Chiến lược quản lý
rủi ro tín dụng được thiết lập cụ thể, rõ ràng và phù hợp từng thời kỳ
(điểm trung bình câu 3 là 4,75).
Thứ hai, thực trạng công tác đánh giá RRTD tại Vietinbank
Quảng Trị: Kết quả khảo sát cho thấy rằng: (4) Vietinbank Quảng
Trị bố trí nhân sự đủ để thực hiện KSNB hoạt động tín dụng tại chính
bộ phận QHKH và chính sách tuyển dụng hợp lý (điểm trung bình là
4,05); (5) Ban Giám đốc Vietinbank Quảng Trị khuyến khích cán bộ
phát hiện, phân tích đánh giá thiệt hại của rủi ro trong hoạt động tín
14
dụng đã phát sinh và đang tiềm ẩn (điểm trung bình là 4,05 );
Vietinbank Quảng Trị đã đề ra các biện pháp, hành động cụ thể nhằm
giảm thiểu tác hại RRTD (điểm trung bình câu 6 là 4,70).
và quy định của NHNN (điểm trung bình là 4,40 ); (9) Cán bộ tại
phòng QHKH doanh nghiệp, tại phòng giao dịch, tại phòng Bán lẻ
nắm rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình (điểm trung bình là 3,70).
2.2.3. Hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót trong công
tác tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
a. Nội dung hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót trong
công tác tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Hoạt động giám sát thuộc tuyến thứ ba theo thông tư
13/2018/TT-NHNN (NHNN, 2018) được thực hiện định kỳ/đột xuất
do bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ của Vietinbank thực hiện với
các nội dung: Kiểm tra tính tuân thủ và chấp hành kỷ cương điều
hành, nội quy và quy định; Kiểm tra chi tiết hồ sơ tín dụng; Kiểm tra
thực tế khách hàng; Kiểm tra việc luân chuyển, lưu trữ hồ sơ tín
dụng, bảo lãnh.
b. Kết quả khảo sát hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
trong công tác tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK QUẢNG TRỊ
2.3.1. Những ƣu điểm trong công tác KSNB hoạt động tín
dụng tại Vietinbank Quảng Trị
a. Công tác nhận diện và đánh giá RRTD hoạt động tín dụng
tại Vietinbank Quảng Trị
Ngoài những chính sách, quy tắc, nội quy quy định của hệ
thống Vietinbank, Ban Giám đốc đã ban hành nhiều quy định chính
sách khác, bổ sung, phân rõ nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của bộ
phận QHKH và tạo điều kiện thuận lợi để họ hoàn thành tốt công
16
việc của mình.
phối hợp với đoàn thanh tra.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại trong công tác KSNB hoạt
động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
a. Những hạn chế trong nhận diện và đánh giá RRTD
Mô hình hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị chưa hiệu
quả.
Thông tin thẩm định chủ yếu lấy từ kế toán song nhiều BCTC
của khách hàng chưa qua một đơn vị kiểm toán độc lập nào kiểm tra,
do vậy mà tính tin cậy còn hạn chế.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ vẫn còn tồn tại tính hình
thức thể hiện ở công tác thu thập dữ liệu đầu vào chưa được thực sự
quan tâm
b. Những hạn chế trong hoạt động kiểm soát và sự phân
công, phân nhiệm
Thực tế khảo sát cho thấy nhiều trường hợp CBTD chưa tuân
thủ quy trình tín dụng.
Giải pháp hạn chế rủi ro chưa đa dạng, còn phụ thuộc vào
TSBĐ.
Việc phân quyền người sử dụng trên hệ thống tác nghiệp tín
dụng của Vietinbank do một cán bộ điện toán đảm nhiệm.
c. Những hạn chế hoạt động giám sát và điều chỉnh sai sót
Tại Vietinbank Quảng Trị, các cuộc kiểm tra giám sát, kiểm
toán nội bộ đối với một đối tượng khách hàng thường hay lặp lại,
chồng chéo.
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác KSNB
hoạt động tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
a. Nguyên nhân bên trong
- Về đội ngũ cán bộ tác nghiệp: Đội ngũ CBTD tại Vietinbank
tại Vietinbank Quảng Trị trên ba phương diện chính là: nhận diện
đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát và hoạt động giám sát. Thông
qua việc thu thập và phân tích số liệu rủi ro tín dụng tại Vietinbank
Quảng Trị, sau đó khảo sát bằng cách phát phiếu điều tra cán bộ trực
tiếp thực hiện để từ đó đánh giá xác thực hệ thống KSNB hoạt động
tín dụng có những ưu điểm, hạn chế như thế nào và đưa ra các
nguyên nhân của những hạn chế đó để làm cơ sở cho việc đề xuất
những giải pháp nhằm hoàn thiện tốt hơn công tác KSNB hoạt động
tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị ở Chương 3.
20
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG, CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ
3.1. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC NHẬN DIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VIETINBANK QUẢNG TRỊ
3.1.1. Nâng cao năng lực cán bộ tác nghiệp
Vietinbank Quảng phải tích cực hơn nữa trong công tác đào tạo
bồi dưỡng cán bộ, đặc biệt là CBTD từ nghiệp vụ cơ bản đến chuyên
sâu, kiểm tra đánh giá sau đào tạo bài bản chuyên nghiệp.
Mỗi cá nhân cần chú trọng việc tự rèn luyện năng lực bản thân,
không ngừng trao dồi, nghiên cứu học hỏi nghiệp vụ, nắm bắt các
văn bản chế độ từ đó thực hiện đúng quy định, nội quy ngân hàng.
3.1.2. Nâng cao chất lƣợng nhận diện RRTD
Tại Vietinbank Quảng Trị, các CBTD cần tăng cường công tác
nhận diện, phân tích, đánh giá rủi ro trong quá trình tiếp cận thu hút
khách hàng.
Tăng cường phân tích, đánh giá chiều sâu nền khách hàng hiện
tính hợp lý kịp thời trong quá trình xử lý hồ sơ, tính công bằng trong
đánh giá chất lượng công việc, giảm thiểu rủi ro hoạt động tín dụng
như đã trình bày trong phần hạn chế.
3.2.3. Kiểm soát quá trình giải ngân và sau giải ngân
Để tránh các trường hợp thu nợ thiếu, thu nhầm cần điều chỉnh
quy trình quản lý khoản vay sau giải ngân, thu sót phí trả nợ của
khách hàng.
Theo dõi, điều chỉnh lãi suất phù hợp hiệu quả, tính toán lợi ích
mang lại của khách hàng để áp dụng lãi suất vay nhằm nâng cao chất
lượng và lợi nhuận cho Vietinbank Quảng Trị.
3.3. HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU
22
CHỈNH SAI SÓT TRONG CÔNG TÁC TÍN DỤNG TẠI
VIETINBANK QUẢNG TRỊ
3.3.1. Tăng cƣờng thanh tra, kiểm toán nội bộ tín dụng tại
Vietinbank Quảng Trị
Vietinbank Quảng Trị cần đề xuất Hội sở bố trí lực lượng cán
bộ kiểm tra, kiểm toán nội bộ hợp lý.
3.3.2. Tăng cƣờng giám sát điều hành nghiệp vụ tín dụng tại
Vietinbank Quảng Trị
Thường xuyên thành lập các tổ kiểm tra giám sát trong từng
khâu nhỏ quả quy trình tín dụng, tất cả cần độc lập với bộ phận thực
hiện chính từ đó đem lại hiểu quả cao cho các hoạt động cũng như
giảm thiểu được rủi ro phát sinh.
3.3.3. Thay đổi hoặc điều chỉnh sai sót, bất cập trong công
tác tín dụng tại Vietinbank Quảng Trị
Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra, kiểm toán nội bộ, Đoàn kiểm tra
sẽ báo cáo kết quả đưa ra kết luận trong suốt quá trình thực hiện về
riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung. Điều này cho thấy hệ thống
KSNB hoạt động tín dụng chưa thật sự được chú trọng, quan tâm
nghiên cứu để đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm phòng ngừa, khắc
phục, giảm thiểu rủi ro trong cho vay, đem lại sự phát triển an toàn,
bền vững cho ngân hàng trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
Trong thời gian qua, công tác kiểm soát nội bộ tín dụng tại
Vietinbank Quảng Trị đã đạt được những kết quả nhất định nhưng
vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế cần phải hoàn thiện. Chính vì lẽ đó, tác
giả đã nghiên cứu đề tài “Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh
Quảng Trị” từ việc cơ sở lý luận chung về KSNB tín dụng theo
khuôn khổ Basel và theo quy định của NHNN đến thực trạng KSNB