BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THÁI CHÂU
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN NHẬP CƢ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ THÁI CHÂU
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG
ĐẾN SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI CỦA NGƢỜI DÂN NHẬP CƢ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THANH VÂN
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Lý do chọn đề tài .............................................................................................2
1. 3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................3
1.4. Câu h i nghiên cứu ..........................................................................................3
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................4
1.6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................4
1.7. Ý nghĩa của luận văn .......................................................................................5
1.8. Kết cấu đề tài ...................................................................................................6
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DI CƢ, SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI VÀ
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................................................8
2.1 Cơ sở lý thuyết về di cư và hội nhập xã hội .....................................................8
2.1.1 Lý thuyết về di cư ........................................................................................8
2.1.2 Lý thuyết về hòa nhập xã hội ....................................................................10
2.2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu .................................................................11
2.2.1 Nghiên cứu nước ngoài .............................................................................11
2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...........................................................................14
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................18
3.1 Giới thiệu ........................................................................................................18
3.2 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................18
3.2.1 Quy trình nghiên cứu .................................................................................18
3.2.2 Nghiên cứu định tính .................................................................................19
3.2.3 Nghiên cứu định lượng ..............................................................................20
3.3 Hiệu chỉnh thang đo ........................................................................................20
3.4 Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh .............................................................21
3.6 Phương pháp chọn mẫu ..................................................................................22
3.7 Kế hoạch phân tích và phân tích dữ liệu .........................................................23
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................26
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................26
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng khắc phục .........................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
PHỤ LỤC 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Từ viết tắt
ĐH
GDP
GTCĐ
HN
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra độ tin cậy thang đo với Cronbach’s Alpha ................ 30
Bảng 4.2: Tổng hợp các kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo ........................ 31
Bảng 4.3: Kết quả KMO và kiểm định Bartlett’s .................................................. 32
Bảng 4.4: Tổng phương sai giải thích được\Total Variance Explained................. 33
Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố ............................................................................. 34
Bảng 4.6: Độ tin cậy thang đo biến kết quả ........................................................... 35
Bảng 4.7: Độ tin cậy biến kết quả .......................................................................... 35
Bảng 4.8: Tổng phương sai giải thích được của biến kết quả (Hội nhập) ............. 35
Bảng 4.9: Bảng phân tích tương quan Pearson ...................................................... 36
Bảng 4.10: Kết quả phân tích hồi quy .................................................................... 37
Bảng 4.11: Tổng quan về mô hình hồi quy ............................................................ 37
Bảng 4.12: Bảng Anova ......................................................................................... 37
Bảng 4.13: Đánh giá các giả thuyết ....................................................................... 42
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định T-test biến với giới tính ........................................ 43
Bảng 4.15: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Nhóm tuổi)............ 44
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định ANOVA (Nhóm tuổi) ........................................... 44
Bảng 4.17: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai (Trình độ văn hóa) . 45
Bảng 4.18: Kết quả kiểm định ANOVA (Trình độ văn hóa) ................................. 45
Bảng 4.19: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai
(Thời gian sống ở TPHCM) ................................................................................... 46
Bảng 4.20: Kết quả kiểm định ANOVA (Thời gian sống ở TPHCM) .................. 46
Bảng 4.21: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai
(Theo tính chất ổn định công việc) ........................................................................ 47
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định ANOVA (Theo tính chất ổn định công việc) .........
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
HÌNH VẼ:
Trang
130.000 dân là nhập cư. (Đô thị hóa với vấn đề dân nhập cư tại TPHCM – Viện
nghiên cứu phát triển TPHCM)
Trước tình hình thực tế đó, cũng có nhiều cách nhìn nhận, đánh giá rất khác
nhau, bên cạnh quan điểm cho rằng di cư vào thành phố là gây áp lực cho sự phát
triển của thành phố, nhưng cũng có quan điểm cho rằng di cư vào thành phố là một
vấn đề xã hội mang tính qui luật, có những đóng góp tích cực trong quá trình đô thị
hóa và phát triển đô thị bền vững ở TPHCM. Theo kết quả điều tra di dân tự do vào
TPHCM của Viện Nghiên cứu phát triển thành phố của một số nhà nghiên cứu thì
người nhập cư đã đóng góp cho phát triển kinh tế TPHCM khoảng 30% GDP.
Bên cạnh mặt tích cực là yếu tố quan trọng góp phần giải quyết nhu cầu về
lao động cho thành phố, nó cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển đa dạng của các
khu vực và ngành nghề kinh tế, thì với một trình độ văn hóa tương đối thấp, không
có nghiệp vụ chuyên môn, đa số xuất thân từ nông thôn, chưa quen với lối sống
trong một đô thị lớn, nên làm nảy sinh một số vấn đề xã hội phức tạp như trật tự an
ninh, xung đột xã hội người di dân và người địa phương, các điểm tập trung tệ nạn
xã hội, gây ra một số hiện tượng cờ bạc, nghiện hút, mại dâm, v.v.
Có thể thấy, chuyển đến sống ở một nơi ở mới, dù có văn minh, hiện đại, tiến
bộ hơn nhiều so với nơi sinh sống cũ, nhưng cuộc sống của những người di cư sẽ
thật sự khó khăn nếu họ không thể hòa nhập và tìm kiếm việc làm. Thế nên, việc ưu
2
tiên cho việc thúc đẩy sự hội nhập cộng đồng cùng với nhiệm vụ tạo việc làm cho
những người di cư là chìa khóa để ổn định xã hội và bảo đảm an ninh tại TPHCM.
1.2. Lý do chọn đề tài
Chúng ta thừa nhận, di dân là một hiện tượng xã hội khách quan xảy ra phổ
biến trong suốt tiến trình của lịch sử loài người. Vào những năm gần đây, do sự phát
triển của các nền kinh tế, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ đã tạo nên các đô thị
động quyên góp, từ thiện, tham gia các câu lạc bộ người nhập cư, v.v.
Vì những lý do trên, tác giả mong muốn có một nghiên cứu định lượng
hướng tới xây dựng, đánh giá quá trình hội nhập của những người nhập cư, tạo
được sự phát triển bền vững của xã hội, định hướng thúc đẩy vai trò của Nhà nước
trong việc tạo dựng một xã hội công bằng, nên tác giả chọn đề tài: “Phân tích một
số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại
TPHCM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
1. 3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
Phân tích một số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người
dân nhập cư tại TPHCM.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Luận văn này được xây dựng dựa trên các mục tiêu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về di cư, sự hội nhập khi chuyển cư đến nơi sinh
sống mới và tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về hội nhập xã hội của
những người di cư.
- Nghiên cứu mức độ hội nhập, khả năng hội nhập của bộ phận người nhập cư
với môi trường xã hội mới và xác định các nhân tố chủ yếu tác động thúc đẩy đến
sự hội nhập của người dân nhập cư tại TPHCM.
- Phân tích nhân tố khám phá tìm ra các nhân tố tác động đến sự hội nhập.
Đồng thời phân tích hồi quy để xác định nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự
hội nhập của người chuyển cư.
.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp các cơ quan chức năng nhà nước trong
việc đo lường, đánh giá mức độ hội nhập xã hội của người dân nhập cư ở TPHCM.
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm trả lời các câu h i sau đây:
trình bày số liệu qua bảng thống kê, biểu đồ, đồ thị.
Nghiên cứu sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0, nhằm:
- Đo lường độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, loại
các biến có tương quan biến tổng thấp.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm thu nh và tóm tắt dữ liệu để đưa
vào các thủ tục phân tích đa biến.
- Phân tích hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình nhằm xác định một
số nhân tố cơ bản tác động đến sự hội nhập xã hội của người dân nhập cư tại
TPHCM.
5
- Kiểm định Levene để xác định sự khác biệt trong việc đánh giá sự hội nhập
xã hội theo các nhóm đối tượng.
1.6.3. Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp: Tác giả sử dụng số liệu Tổng điều tra dân số và nhà ở năm
2009 TPHCM (kết quả điều tra toàn bộ), số liệu điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
thời điểm 1/4/2014: “Di cư và đô thị hóa ở Việt Nam” của Tổng cục thống kê, số
liệu niêm giám thống kê các năm 2015, 2016, 2017 của Cục Thống kê TPHCM.
Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thực hiện cuộc điều tra chọn mẫu 306 người nhập cư
đang sống trên địa bàn TPHCM ở một số quận, huyện đại diện điển hình cho người
nhập cư với bảng câu h i đã được xác định thông qua nghiên cứu định tính và kinh
nghiệm của các nghiên cứu trước.
1.7. Ý nghĩa của luận văn
1.7.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu giúp nhận thức rõ một số quan điểm về bản chất, nội dung
về sự di cư, sự hòa nhập xã hội, các chỉ tiêu nhằm giúp việc đo lường, đánh giá mức
độ hòa nhập của những người di cư đến nơi sinh sống mới.
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
7
Tóm tắt chƣơng 1
Trong chương một, tác giả đã giới thiệu bối cảnh vấn đề, từ đó nêu lên lý do
chọn đề tài, xác định mục tiêu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Ở đây, tác giả cũng đã nêu lên ý nghĩa của đề tài và giới thiệu bố cục của đề
tài nghiên cứu.
8
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DI CƢ, SỰ HỘI NHẬP XÃ HỘI VÀ
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết về di cƣ và hội nhập xã hội
2.1.1 Lý thuyết về di cƣ
2.1.1.1 Các khái niệm về di cƣ
Vấn đề di cư đã được đề cập nhiều trong các ấn phẩm, trong nhiều tài liệu
khoa học và được nói đến nhiều trong cuộc sống. Cũng có nhiều cách hiểu khác
nhau về bản chất của sự di cư, hay tên gọi khác nhau như: Di cư, di dân, chuyển cư,
v.v.
Theo lý thuyết của Everett S. Lee (1966), “Di cư là sự thay đổi cố định nơi cư
trú”.
Trong nghiên cứu: “Di dân tự do nông thôn - thành thị ở TPHCM năm 1998”,
tác giả Nguyễn Văn Tài và cộng sự đã trích là theo Paul Shaw, “Di dân là hiện
tượng di chuyển kh i tập thể từ một địa điểm địa lý này đến một địa điểm địa lý
khác, trên cơ sở quyết định của người di cư, dựa vào một loạt các giá trị trong hệ
hoặc mong muốn tìm cơ hội thể hiện bản thân. Kết quả điều tra dân số giữa kỳ 2014
cung cấp bằng chứng ở Việt Nam, một nửa số người di cư có độ tuổi từ 25 trở
xuống.
Đặc trưng theo giới tính: Thường có sự khác biệt về giới tính của những
người di cư. Ở các nước châu Mỹ La tinh và Đông Nam Á, phụ nữ thường chiếm ưu
thế. Ngược lại tại các nước châu Phi và Nam Á, tỷ lệ nam giới chiếm đa số. Với di
dân nông thôn - thành thị (trường hợp TPHCM), thì phụ nữ tham gia đông đảo do
nhu cầu sức lao động trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ, kinh doanh và dịch vụ ở các
thành phố lớn.
Đặc trưng theo tình trạng h n nhân: Những người trẻ tuổi, đặc biệt là nữ
chưa có gia đình thường có mức độ di chuyển cao hơn. Do còn độc thân nên họ ít bị
rào cản trong việc quyết định di cư. Thông thường, di cư cũng gắn liền với sự thay
đổi tình trạng hôn nhân, một số trong số họ đã kết hôn sau khi chuyển cư.
Đặc trưng theo trình độ học vấn và trình độ chuyên m n: Những người có
trình độ học vấn cao, có trình độ chuyên môn, tay nghề thường có xu hướng di cư
nhiều hơn, với họ nó sẽ giảm thiểu những rủi ro như khả năng tìm việc làm, khả
năng thích ứng với cuộc sống, văn hóa, v.v. điều này lại hoàn toàn hạn chế với
những người có trình độ học vấn thấp.
Đặc trưng theo mức sống và thu nhập: Đối với di dân tự do thì điều này thể
hiện rất rõ nét do mục đích của họ vì kinh tế. Di dân kinh tế thường là mục tiêu
10
sống của cá nhân và hộ gia đình. Đây cũng là xu hướng của các dòng di cư, là
chuyển từ vùng có thu nhập thấp sang vùng có thu nhập cao hơn.
Những yếu tố quyết định của di cư: Nhiều nhà dân số học trong đó có Weiher
đã chỉ ra rằng: “Nếu có sự đánh giá về các hiệu quả của di cư khiến cho những
người làm chính sách phải can thiệp thì đó là sự đánh giá những yếu tố quyết định
sự di cư nào khiến cho những nhà làm chính sách phải chọn những công cụ riêng
cao hòa nhập xã hội. Đây được xem như là bước chuyển đổi từ cách tiếp cận việc
làm sang cách tiếp cận xây dựng nhà nước phúc lợi (Booth T., 2002; Boushey H., S.
Fremstad, R. Gragg & M. Waller, 2007).
Ở góc độ lý luận, hội nhập xã hội chỉ ra những nguyên tắc mà qua đó các cá
nhân theo vị thế xã hội gắn kết với nhau trong không gian xã hội và đề cập đến các
mối quan hệ giữa các chủ thể: Các chủ thể chấp nhận các nguyên tắc xã hội như thế
nào. Hội nhập của một hệ thống xã hội có nghĩa là các tương tác trao đổi qua lại
giữa các thành tố của một cấu trúc xã hội cụ thể (Marshall G., 1998).
2.2 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu nƣớc ngoài
- Lý thuyết của Everett S. Lee (1966) – Lee chia các nhân tố ảnh hưởng đến
sự di dân thành những nhóm:
+ Nhóm nhân tố gắn liền với nơi xuất phát, nơi gốc của di dân.
+ Nhóm nhân tố gắn liền với nơi đến của di dân.
+ Những trở ngại xuất hiện giữa nơi xuất phát và nơi đến mà di dân phải vượt
qua.
+ Những nhân tố mang tính cách cá nhân, tính cách riêng của di dân.
+ Mô tả về mặt tinh thần như cắt rời mối quan hệ gia đình, bạn bè, láng giềng.
+ Các yếu tố mang tính cá nhân riêng tư (tình trạng tuổi tác, tình trạng sức
kh e bản thân, tình trạng gia đình…)
+ Trong nghiên cứu của mình Lee cũng cho rằng điều kiện khí hậu là yếu tố
hấp dẫn đối với các cuộc di cư trên thế giới nói chung.
- J. Cok Vrooman & Stella J. M. Hoff (2013), “The promotion of Social
Inclusion”, đã đề cập khi sự hội nhập xã hội là chìa khóa mục tiêu của chính sách xã
hội của Liên hiệp Châu Âu trong những năm gần đây, khái niệm được tranh cải và
hàng loạt các cách đo lường nó đã được đề nghị. Ở Hà Lan đã dựa trên những
phương pháp nghiên cứu được đưa ra từ những năm 2004, với việc tham khảo đến 4
phần tử mang tính lý thuyết về sự hội nhập xã hội: Sự mất mát về quyền lợi vật
chất, sự tham gia có giới hạn trong xã hội, tiếp cận dịch vụ không tương xứng với
quyền lợi và thiếu tiêu chuẩn bình đẳng. Tài liệu cũng đưa ra nhiều phát biểu về sự
giới thiệu thực trạng người nhập cư vào TPHCM sau thời kỳ đổi mới kinh tế, đặc
biệt là giới thiệu sự tác động và ảnh hưởng giữa người nhập cư với nơi nhập cư đô
thị (TPHCM), nêu rõ sự thích nghi của người nhập cư và vấn đề tạo sự thích nghi
cho người nhập cư nhằm phát huy vai trò của họ cho sự phát triển đô thị. Tuy nhiên,
ở đây tác giả thực hiện một điều tra xã hội học và sử dụng thống kê mô tả là chủ
13
yếu chưa thực hiện một nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của các nhân
tố.
- Trần Văn Kham và Phạm Văn Quyết (2015), với công trình nghiên cứu:
“Sự tham gia xã hội của lao động nhập cư tại các đô thị ở Việt Nam - Một phân tích
định lượng”. Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu
gồm các nhóm nhân tố:
+ Mức độ thăm viếng xã giao của người di cư với các phát biểu: Người họ
hàng ở thành phố; bạn bè thân quen ở thành phố; người cùng làng quê; người cùng
xóm trọ; người cùng làm; v.v.
+ Cách thức giải quyết khó khăn của người di cư với các phát biểu: Cố gắng
tự giải quyết; gọi điện nhờ cậy người thân, bạn bè đang sống ở quê; nhờ sự giúp đỡ
của người thân đang sống ở thành phố; nhờ sự giúp đỡ của người cùng làng quê;
nhờ sự giúp đỡ của những người cùng làm, cùng trọ; nhờ sự giúp đỡ của người dân
sở tại; nhờ sự giúp đỡ của chính quyền nơi đang sinh sống; v.v.
+ Mức độ được mời tham gia các hoạt động tại địa phương với các phát biểu:
Họp tổ dân phố; các lễ hội của địa phương nơi đang sinh sống; các hoạt động văn
hóa thể thao của địa phương nơi đang sinh sống; v.v.
+ Mức độ trải nghiệm các vấn đề xã hội trong cuộc sống với các phát biểu:
Khó tìm việc làm ổn định; cạnh tranh để kiếm việc làm; thiếu kỹ năng, kinh nghiệm
làm việc; làm việc nặng nhọc nguy hiểm; bị người sử dụng lao động đối xử không
tốt; bị dân sở tại xa lánh; v.v. Tuy tác giả giới thiệu là một nghiên cứu định lượng
đề cương)
VL3
VL4
VL5
TN1
TN2
Thu nhập
(góp ý duyệt
đề cương)
TN3
TN4
TN5
GTCD1
Giao tiếp
cộng đồng
(góp ý duyệt
đề cương)
GTCD2
GTCD3
GTCD4
GTCD5
Nội dung phát biểu
Tôi được tự do tìm một công việc theo ý
mình
J.Cok Vrooman
Stella J.M.Hoff;
Everett S.Lee;
Phạm văn Quyết
& Trần Văn
Kham
Everett S.Lee;
Phạm văn Quyết
& Trần Văn
Kham;
Thảo luận nhóm
góp ý
J.Cok Vrooman
Stella J.M.Hoff;
Everett S.Lee;
Phạm văn Quyết
&Trần Văn
Kham
15
Thích ứng
với môi
trường sống
đô thị
(góp ý duyệt
đề cương)
nhóm và duyệt
Tôi được tham gia bảo hiểm y tế như
đề cương góp ý
người dân bản địa
Tôi nhận được những dịch vụ công mà
mình cần khi đến sống tại TPHCM
Tôi được mời tham gia họp tổ dân phố
nơi mình sinh sống
J.Cok Vrooman
Tôi được mời tham gia hoạt động văn
Stella J.M.Hoff;
hóa, thể thao của địa phương
Phạm Văn Quyết
Tôi được tham gia các hoạt động quyên
&Trần Văn
góp, từ thiện tại địa phương
Kham;
Tôi được tham gia hoạt động hội đồng
hương ở TPHCM
Tôi yêu thích cuộc sống tại TPHCM
Tôi cảm nhận mình là một người con của
TPHCM
Thảo luận nhóm
Tôi hài lòng sống ở TPHCM
và tác giả
Tôi dự định sống lâu dài tại TPHCM
Tôi sẽ giới thiệu người thân, bạn bè đến
sống tại TPHCM
TU3
(góp ý duyệt
đề cương)
HN2
HN3
HN4
HN5