BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THÀNH THĂNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THÀNH THĂNG
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.LÊ HỒ AN CHÂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
ABSTRACT
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .............................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI............................................................................................... 1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN.............................................. 3
Mục đích nghiên cứu: .................................................................................................................. 3
Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................................... 3
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................................................. 3
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ............................................................................................................. 4
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................... 5
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ BIDV – HCM VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH .................................................... 6
2.1. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ BIDV – HCM: ........................................................................... 6
2.2. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM .................... 8
2.2.1. Vấn đề về cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ, thu nhập và thị phần tín dụng bán lẻ thấp 10
2.2.2. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay mua nhà ............................................................... 11
2.2.3. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp ................................................ 12
2.2.4. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay thấu chi ................................................................ 13
2.2.5. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay du học .................................................................. 15
2.2.6. Vấn đề phát triển các sản phẩm hiện có và phát triển sản phẩm mới .......................... 15
2.2.7. Vấn đề marketing các sản phẩm tín dụng bán lẻ .......................................................... 18
2.2.8. Vấn đề ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm TDBL .................................................. 19
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2............................................................................................................... 22
CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 23
3.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG BÁN LẺ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
BÁN LẺ ....................................................................................................................................... 23
3.1.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ .............................................................................................. 23
3.1.2. Khái niệm về phát triển tín dụng bán lẻ ......................................................................... 24
PHẨM TDBL ............................................................................................................................... 47
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4............................................................................................................... 49
CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG BIDV – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ............................. 50
5.1. ĐỊNH HƢỚNG CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA BIDV VÀ BIDV – HCM TRONG
THỜI GIAN TỚI .......................................................................................................................... 50
5.1.1. Định hướng chiến lược phát triển của BIDV trong thời gian tới ................................... 50
5.1.2. Định hướng chiến lược phát triển của BIDV – HCM trong thời gian tới ...................... 51
5.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM .... 54
5.2.1. Giải pháp để giảm tình trạng cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ không đồng đều, tăng
doanh thu TDBL tại BIDV – HCM: ......................................................................................... 54
5.2.2. Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay mua nhà: ......................................................... 56
5.2.3. Giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng và thấu chi tín chấp:....................... 56
5.2.4. Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay du học: ............................................................ 57
5.2.5. Giải pháp phát triển thêm sản phẩm mới: ..................................................................... 57
5.2.6. Giải pháp marketing sản phẩm TDBL hiệu quả: ........................................................... 58
5.2.7. Giải pháp áp dụng công nghệ với sản phẩm TDBL: ...................................................... 60
5.3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM ......................................................................................................... 62
5.3.1. Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm riêng biệt ..................................................... 62
5.3.1.1 Nhiệm vụ mục tiêu........................................................................................................ 62
5.3.1.2. Các sản phẩm TDBL trọng tâm .................................................................................. 63
5.3.2. Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển sản phẩm ............................................ 64
5.3.3. Tăng cường động marketing .......................................................................................... 64
5.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 65
5.4.1. Kết luận .......................................................................................................................... 65
5.4.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ............................ 65
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5............................................................................................................... 67
Bộ phận quản trị tín dụng
BPGDKHCN
Bộ phận giao dịch khách hàng cá nhân
CB QLKHCN
Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân
CN
Chi nhánh
CNTT
Công Nghệ Thông Tin
DN
Doanh Nghiệp
DNNVV
Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
DNTDBL
Dƣ nợ tín dụng bán lẻ
Lãnh đạo phòng khách hàng cá nhân
NHTM
Ngân Hàng Thƣơng Mại
NHTM Cổ Phần
Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần
NHTM NN
Ngân Hàng Thƣơng Mại Nhà Nƣớc
NHTM VN
Ngân Hàng Thƣơng Mại Việt Nam
NHTW
Ngân Hàng Trung Ƣơng
NHBL
Ngân Hàng Bán Lẻ
PQTTD
Phòng quản trị tín dụng
Tín Dụng Bán Lẻ
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
VAMC (Vietnam Asset Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
Management Company)
DANH MỤC BẢNG
BẢNG 2.1: DƢ NỢ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV.HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017 ............... 10
BẢNG 2.2: DƢ NỢ CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV - HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017
.......................................................................................................................................................... 11
BẢNG 2.3. TÌNH HÌNH CHO VAY THẤU CHI TẠI BIDV – HCM ........................................... 13
BẢNG 2.4. KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG CÁC LOẠI DỊCH VỤ TÍN DỤNG
BÁN LẺ TẠI BIDV – HCM ............................................................................................................ 14
BẢNG 2.5. TÌNH HÌNH CHO VAY DU HỌC TẠI BIDV – HCM ............................................... 15
BẢNG 2.6.THỐNG KÊ CÁC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI BIDV - HCM .................... 16
BẢNG 2.7.THỐNG KÊ CÁC SẢN PHẨM BÁN LẺ MỚI TẠI BIDV – HCM ............................. 17
BẢNG 2.8. CHI PHÍ TRUYỀN THÔNG CỦA BIDV - HCM GIAI ĐOẠN 2013–2017 .............. 19
BẢNG 2.9.BẢNG TỔNG HỢP CÁC ỨNG DỤNG ĐIỆN TỬ TẠI BIDV - HCM ........................ 20
BẢNG 4.1.TỶ TRỌNG CÁC SẢN PHẨM CHO VAY NHU CẦU NHÀ Ở TẠI BIDV.HCM GIAI
ĐOẠN 2013 – 2017 ......................................................................................................................... 39
BẢNG 4.2.BẢNG TỔNG HỢP SỐ LƢỢNG KHÁCH HÀNG VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP TẠI
BIDV – HCM GIAI ĐOẠN 2013 – 2017: ....................................................................................... 40
BẢNG 4.3. SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA BIDV – HCM ............................................. 43
BẢNG 4.4. SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NHTM ........................................ 44
BẢNG 4.5. SO SÁNH SẢN PHẨM TDBL ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỘT SỐ NGÂN HÀNG
vay hỗ trợ nhà ở, vay thấu chi, vay tiêu dùng tín chấp, vay du học; chƣa áp dụng công
nghệ vào các sản phẩm TDBL; chƣa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới để đáp ứng
nhu cầu đa dạng của khách hàng; chƣa có chiến lƣợc marketing hiệu quả.
Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra các giải pháp và kế hoạch để phát triển các sản
phẩm TDBL tại BIDV – HCM. Giải pháp tập trung vào các nội dung chính: Phát
triển các sản phẩm mới cũng nhƣ sản phẩm TDBL đang có; chú trọng đầu tƣ các
sản phẩm TDBL liên quan đến công nghệ; các giải pháp về hoạt động marketing.
Từ khóa: Tín dụng bán lẻ, phát triển sản phẩm, BIDV – HCM.
ABSTRACT
Title: “Retail credit products development at Bank for Investment and
Development of Vietnam – Ho Chi Minh City Branch”
Abstract: This thesis studies the issue of retail credit products development at
Bank for Investment and Development of Vietnam – Ho Chi Minh City Branch
(BDIV – HCM). Despite the fact that Retail credit has the potential to become one
of the key activities of banking operations, BIDV – HCM has just paid attention to
the retail credit market lately. The structure of retail credit products at BIDV –
HCM is unbalanced, housing loans and mortgage pledges account for a large
proportion, meanwhile other products account for a very small proportion. There are
a few product that have not developed yet. BIDV – HCM has no breakthrough
products. In addition, the effect of marketing stratagies and technology innovation
in banking producst is ineffective. It is necessary for BIDV – HCM to develop and
diversify its own products in order to increase competitive advantage and become
one of the top retail banks in Vietnam.
This study ueses problem-sovling method, qualitative and quantitative
methods to find out the reasons why retail credit products have not developed at
BIDV – HCM.
The findings revealed that those reasons are: lack of development on a number
of products such as housing loans, overdraft loans, consumption loans, student
Tín dụng bán lẻ đang hình thành một xu thế phát triển mới cho hệ thống ngân
hàng tại Việt Nam. Nếu nhƣ trƣớc đây, các ngân hàng thƣờng có xu thế ƣu tiên cho
tín dụng bán buôn, với đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, dòng vốn của
ngân hàng dễ đạt đƣợc lợi nhuận cao nhất với quy mô giao dịch lớn, lãi suất ƣu đãi
trên các thị trƣờng chứng khoán, bất động sản, liên ngân hàng, ngoại hối, các dự án
tiền tỷ. Tuy nhiên, trong chu kỳ kinh tế 10 năm vừa qua, các ngân hàng đứng trƣớc
một loạt khó khăn do chứng khoán bấp bênh, thị trƣờng liên ngân hàng kém phát
triển và nợ xấu gia tăng, dẫn tới hàng loạt ngân hàng bị mua lại chỉ với giá 0 đồng
vào năm 2016. Cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát của
Chính phủ và chủ trƣơng tái cấu trúc của các ngân hàng thƣơng mại dẫn tới tình
hình kinh doanh bán buôn ngày càng khó khăn. Chính vì thế, các ngân hàng thƣơng
mại nhanh chóng chuyển hƣớng sân chơi sang chiến lƣợc bán lẻ. Thị trƣờng bán lẻ
Việt Nam cũng đang là môi trƣờng hấp dẫn cho các ngân hàng trong nƣớc cũng nhƣ
nƣớc ngoài, từ đó, mô hình bán lẻ cũng giúp trung hòa lại thị trƣờng sau tăng trƣởng
nóng. Theo đánh giá của Ngân hàng thanh toán Quốc tế (BIS), tín dụng bán lẻ mang
lại nguồn thu nhập ổn định hơn hẳn và ảnh hƣởng ngày càng lớn đến thị trƣờng
nguồn vốn, xu hƣớng tín dụng bán lẻ mở rộng đến cả những ngân hàng lớn nhất thế
giới.
Nhận thấy đƣợc xu thế này, các Ngân hàng thƣơng mại đã ngay lập tức tiếp
cận thị trƣờng một cách nhanh chóng bằng việc xác định và tiếp cận khách hàng,
xây dựng và phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ theo nhu cầu khách hàng, ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động để đáp ứng đƣợc nhanh và tốt nhất nhu
cầu khách hàng tín dụng bán lẻ. Khẩu hiệu “Trở thành ngân hàng bán lẻ số 1” thành
một slogan quảng bá mạnh mẽ. Kết quả kinh doanh của nhiều Ngân hàng trong
mảng tín dụng bán lẻ thời gian qua cho thấy, mảng tín dụng này đã mang lại nguồn
lợi nhuận lớn, ổn định, độ rủi ro thấp đối với các Ngân hàng. Chính vì vậy, các sản
2
3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu:
– Đánh giá thực trạng hoạt động TDBL tại BIDV – HCM trong giai đoạn từ năm
2013 – 2017.
– Đƣa ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cơ bản của những tồn tại của
BUDV – HCM trong việc phát triển sản phẩm TDBL.
– Đề ra một số giải pháp pháp và kiến nghị nhằm tăng cƣờng phát triển các sản
phẩm TDBL của BIDV – HCM.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích của nghiên cứu luận văn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
– Khái quát lý luận về sản phẩm TDBL của Ngân hàng thƣơng mại, từ đó hình
thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài.
– Nghiên cứu thực trạng phát triển các sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM thông qua
báo cáo kinh doanh của chi nhánh và kết quả điều tra khảo sát của khách hàng trong
việc sử dụng sản phẩm TDBL tại chi nhánh.
– Đề xuất giải pháp phát triển sản TDBL tại BIDV – HCM trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Sản phẩm TDBL của ngân hàng thƣơng
mại.
– Phạm vi nghiên cứu: Sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM.
– Thời gian: Thực trạng phát triển sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM giai đoạn
2013 - 2017.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn là một nghiên cứu ứng dụng, áp dụng phƣơng pháp giải quyết tình huống
(problem-solving) kết hợp với:
4
5
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thực tiễn trong việc đƣa ra
những đánh giá thực trạng phát triển sản phẩm TDBL tại BIDV – HCM, từ đó có
những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, đƣa ra những kế
hoạch cụ thể nhằm giúp Chi nhánh phát triển sản phẩm TDBL một cách hiệu quả
trong thời gian tới.
6
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ BIDV – HCM VÀ XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI CHI NHÁNH
2.1. Giới thiệu sơ lƣợc về BIDV – HCM:
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (Joint Stock Commercial
Bank for Investment and Development of Vietnam, viết tắt là BIDV) đƣợc thành lập
theo nghị định số 177/TTg ngày 26 tháng 04 năm 1957 của Thủ tƣớng Chính phủ
với quy mô nhỏ gồm có 8 chi nhánh và khoảng 200 nhân viên với tên gọi Ngân
hàng Kiến thiết Việt Nam. Trải qua hơn 60 năm hình thành và phát triển, BIDV đã
có nhiều tên gọi khác nhƣ Ngân hàng đầu tƣ và xây dựng Việt Nam, Ngân hàng
Đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Tên gọi Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam (BIDV) đã chính thức đƣợc sử dụng từ ngày 27/04/2012 đến
nay. BIDV là một doanh nghiệp Nhà nƣớc hạng đặc biệt, đƣợc tổ chức theo mô
hình Tổng công ty Nhà nƣớc (tập đoàn) mang tính hệ thống bao gồm có 118 chi
nhánh và các Công ty phi ngân hàng trong toàn quốc, có các đơn vị liên doanh với
nhiều quốc gia (Nga, Lào, Malaysia, Singapore, Mỹ,..), có quan hệ góp vốn, hợp tác
với hơn 1.700 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng tại 122 quốc gia và vùng lãnh thổ
trên thế giới.
Từ khi đƣợc thành lập, BIDV đã xác định mục tiêu hoạt động trọng tâm là
tăng trƣởng, mở rộng thị phần và tạo ấn tƣợng thƣơng hiệu với khách hàng. Chiến
lƣợc kinh doanh mảng TDBL của BIDV – HCM đang đi đúng hƣớng nhƣng chƣa
thực sự hiệu quả. Việc còn rập khuôn theo định hƣớng của Hội sở chính mà chƣa có
sự điều chỉnh trong xây dựng chiến lƣợc gắn với đặc thù của khu vực Chi nhánh
đang kinh doanh, đặc biệt là chƣa chú trọng phát triển các sản phẩm TDBL là một
trong những hạn chế khiến mảng TDBL của ngân hàng chậm phát triển. Chính vì
vậy, doanh thu cũng nhƣ thị phần TDBL mà Chi nhánh có đƣợc trong những năm
qua chƣa đạt đƣợc những mục tiêu đề ra.
8
2.2. Vấn đề phát triển sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV – HCM
Sự thành công của hầu hết các doanh nghiệp phụ thuộc vào việc họ có nắm
bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng và mong muốn của khách hàng để tìm ra phƣơng
thức đáp ứng nhu cầu đó bằng các sản phẩm của mình hay không (Johnson, 2009).
Phát triển sản phẩm (PD – Product Development) là một hoạt động giải quyết vấn
đề đó cho doanh nghiệp. Việc phát triển một sản phẩm mang lại hiệu quả quan trọng
trong kinh doanh nhƣ tăng doanh thu, sự hài lòng của khách hàng (Olavarrieta &
Friedmann, 2008). Phát triển sản phẩm là một quá trình khó khăn nhƣng nếu thành
công, đây sẽ là yếu tố đầu tiên quan trọng nhất với hiệu quả kinh doanh (Bendoly,
Bharadwaj & Bharadwaj, 2012). Các công ty đều nhận thấy đƣợc để tồn tại trong
môi trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ ngày nay, việc phát triển sản phẩm có ảnh hƣởng
rất quan trọng (Im & Rai, 2008).
“Phát triển sản phẩm” (PD – Product Development) còn đƣợc gọi là “Thiết
kế và Phát triển sản phẩm” hay đôi khi còn mang nghĩa là “Development”. PD là
một quá trình phức tạp và là một hoạt động mang tính tập thể cao, nó huy động hầu
hết các chức năng của doanh nghiệp vào hoạt động này. Hiểu một cách đơn giản,
“Phát triển sản phẩm” là việc đƣa ra các ý tƣởng thú vị, hữu ích, phát triển các ý
tƣởng đó thành các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thực tế xã hội. Mục tiêu của doanh
TDBL chƣa thật sự phát triển nhƣ sau:
-
Cơ cấu sản phẩm không đồng đều, thu nhập mang lại từ sản phẩm TDBL
thấp, thị phần sản phẩm TDBL thấp;
-
Sản phẩm chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thực sự của khách hàng;
-
Chƣa phát triển thêm nhiều sản phẩm mới;
-
Chƣa áp dụng công nghệ nhiều vào các sản phẩm TDBL hiện tại;
-
Hoạt động marketing sản phẩm TDBL chƣa đƣợc đầu tƣ đúng mực và
hiệu quả.
Dấu hiệu của các vấn đề trên tại BIDV – Chi nhánh TP.HCM biểu hiện cụ
thể nhƣ sau:
10
2.2.1. Vấn đề về cơ cấu sản phẩm tín dụng bán lẻ, thu nhập và thị phần tín dụng
2016
Tỷ
trọng
Dƣ nợ
2017
Tỷ
trọng
Dƣ nợ
Tỷ
trọng
15,065
4.37%
12,738
2.06%
9,045
1.62%
7,674
27,221 11.67%
56,819 16.47%
317,921 51.30%
48,341
7.80%
223,137 36.01%
204,143 36.57%
26,810
4.80%
304,779 54.60%
308,985 41.40%
29,651
3.97%
369,983 49.57%
Du học
4,958
1.06%
1,639
0.29%
1,989
0.27%
0
0.00%
8,348
2.42%
7,942
1.28%
9,375
1.68%
10,963
1.47%
11
tỷ lệ dƣ nợ năm đã giảm 68.3% so với năm 2013. Nguyên nhân của việc giảm dƣ nợ
tiêu dùng tín chấp là do chính sách hạn chế đối tƣợng vay tiêu dùng tín chấp của
BIDV – HCM. Chi nhánh hiện chỉ cho vay đối với cán bộ trong hệ thống BIDV và
các khách hàng có chức vụ tại các doanh nghiệp đang có quan hệ thân thiết. Hay
sản phẩm cho vay du học có thời gian sụt giảm về 0 tức giảm 100% so với năm
trƣớc đó.
Ngƣợc lại, một số sản phẩm có sự tăng trƣởng nhất định nhƣ cho vay thấu
chi. Hay sản phẩm cho vay hỗ trợ nhà ở, đến 31/12/2017, dƣ nợ cho vay hỗ trợ nhà
ở đạt 308,985 triệu đồng tăng 104,842 triệu đồng tƣơng đƣơng 51% so với đầu năm;
mặt khác xét trong tổng dƣ nợ TDBL của Chi nhánh, dƣ nợ cho vay về nhà ở chiếm
tỷ trọng chủ đạo (trên 40% tổng dƣ nợ TDBL). So với năm 2013, trong năm 2017,
tỷ lệ cho vay hỗ trợ nhà ở tại BIDV – HCM đã tăng trƣởng 21.9%, so với năm 2016
tăng trƣởng 15.1%.
2.2.2. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay mua nhà:
Sản phẩm cho vay mua nhà là sản phẩm TDBL chiếm dƣ nợ cao nhất trong cơ
cấu TDBL tại BIDV – HCM. Tuy nhiên qua bảng 2.2 dƣới đây, ta cũng thấy đƣợc
sản phẩm này phát triển chủ yếu tại 2 sản phẩm là cho vay nhu cầu mua nhà là căn
hộ và căn hộ hình thành trong tƣơng lại từ các dự án nhà ở (trung bình chiếm 36%)
và cho vay nhu cầu vốn mua nhà lẻ, nhà phố có giấy chứng nhận sở hữu.
Bảng 2.2: Dƣ nợ cho vay nhu cầu nhà ở tại BIDV – HCM giai đoạn 2013 – 2017
Đơn vị: triệu đồng
2013
Sản phẩm
Dƣ nợ
2014
Tỷ
131,460 41.35%
68,327 33.47%
117,538 38.04%
Cho vay mua nhà
phố
53,378 37.94%
82,842 40.10%
121,954 38.36%
78,309 38.36%
127,611 41.30%
Cho vay mua đất,
đất nền
19,457 13.83%
21,774 10.54%
39,200 12.33%
25,171 12.33%
34,637 11.21%
308,985 100%
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)
Bảng 2.2 cũng cho thấy: dƣ nợ 2 sản phẩm cho vay mua đất, đất nền tại các dự
án và cho vay chi phí để xây dựng, sửa chữa nhà ở chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ
cấu dƣ nợ sản phẩm cho vay mua nhà. Qua đó, ta thấy BIDV – HCM cũng chƣa chú
trọng phát triển 2 sản phẩm này mà chủ yếu vẫn dựa vào các sản phẩm cho vay nhà
truyền thống.
Qua bảng 2.2 cũng cho thấy hiện tại BIDV vẫn chƣa tách bạch giữa sản phẩm
cho vay nhu cầu mua nhà, đất ở và cho vay chi phí để xây dựng, cải tạo, sữa chữa
nhà ở. Do đó, các chính sách về mức cho vay, ƣu đãi lãi suất, kỳ hạn vay cũng chƣa
phù hợp với mục đích vay của từng đối tƣợng khách hàng cụ thể.
2.2.3. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp:
Nếu nhƣ mảng TDBL truyền thống thƣờng gắn với các khoản cho vay có tài
sản bảo đảm nhằm mục đích kinh doanh nhỏ lẻ, thì trong xu thế mới, tín dụng là tín
chấp và cho vay tiêu dùng đang nở rộ. Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nƣớc, thị
trƣờng cho vay tiêu dùng nƣớc ta gần đây phát triển nhanh. Điều này phản ánh tốc
độ tăng trƣởng cao của nền kinh tế (7.08% năm 2018), cơ cấu dân số trẻ, nhu cầu
vay lớn, công nghệ ngân hàng phát triển cho phép giảm chi phí quản lý khoản vay
khiến lĩnh vực vay tiêu dùng rất cạnh tranh. Thống kê của Ủy ban Giám sát tài
chính Quốc gia và Stockplus cho thấy: Năm 2017, ƣớc tính dƣ nợ tín dụng tiêu
dùng cả nƣớc có quy mô khoảng 26.5 tỷ USD, tăng 65% so với năm 2016 và vƣợt
xa tốc độ tăng trƣởng tín dụng chung (khoảng 19%), qua đó nâng tỷ trọng tín dụng
tiêu dùng trong tổng tín dụng tăng lên 18% vào cuối năm 2017. Mặt khác, 48% dân
số Việt Nam có thu nhập trung bình là nguồn khách hàng tiềm năng với cho vay
tiêu dùng và tín chấp với nhiều khoản chi tiêu cho thiết bị gia đình, điện thoại thông
minh, du lịch và các nhu cầu khác.
Năm 2016
Năm 2017
Expon. (Cho vay tiêu dùng tín chấp)
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV – HCM)
Theo dữ liệu từng bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 ta thấy: Dƣ nợ cho vay tiêu dùng
tín chấp tại BIDV – HCM liên tục giảm qua các năm và chiếm tỷ trọng rất thấp
trong cơ cấu TDBL của chi nhánh. Tỷ trọng này năm 2017 là 1.03% (thấp hơn rất
nhiều so với mức trung bình 18% tại các ngân hàng thƣơng mại cổ phần theo Thống
kê của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia và Stockplus cuối năm 2017). Nhƣ vậy
có thể thấy, trong thời gian qua sản phẩm cho vay tiêu dùng tín chấp cũng chƣa
đƣợc chú trọng phát triển tại BIDV – HCM trong khi đó nhu cầu thực tế về sản
phẩm này là rất lớn.
2.2.4. Vấn đề phát triển sản phẩm cho vay thấu chi:
Bảng 2.3. Tình hình cho vay thấu chi tại BIDV – HCM
Đơn vị: Triệu đồng
Năm
Sản phẩm
Cho vay thấu chi
2013
2014
2015