Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài và tỷ lệ sở hữu nhà nước đến hành vi tuân thủ thuế nghiên cứu thực nghiệm tại việt nam - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

------------------

Nguyễn Hà Nam

TÁC ĐỘNG CỦA TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ TỶ LỆ SỞ HỮU NHÀ
NƯỚC ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

------------------

Nguyễn Hà Nam

TÁC ĐỘNG CỦA TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ TỶ LỆ SỞ HỮU NHÀ
NƯỚC ĐẾN HÀNH VI TUÂN THỦ THUẾ: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành

: Tài chính _Ngân Hàng
(Hướng Ứng Dụng)

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TÓM TẮT
ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ........................................................................................................... 11
1.1.

Lý do chọn đề tài nghiên cứu: ....................................................................................... 11

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................... 12

1.3.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu: ................................................... 13

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu: ................................................................................................. 13
1.3.2. Phạm vi thu thập dữ liệu: ............................................................................................ 13
1.4.

Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................. 13

1.5.



2.2.1.

Sở hữu nước ngoài: ................................................................................................ 18

2.2.2.

Sở hữu nhà nước: ................................................................................................... 19

2.3.

Lý thuyết đại diện và lý thuyết hợp tác:....................................................................... 23

2.4.

Các nghiên cứu trước đây: ............................................................................................ 24


TÓM TẮT CHƯƠNG 2................................................................................................................. 25
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................................... 26
3.1.

Phương pháp nghiên cứu: ............................................................................................. 26

3.2.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. ........................................................... 28

3.2.1.


3.2.2.3.4.

Tỷ lệ tài sản cố định hữu hình trên tổng tài sản: (CAPINT2) .............................. 32

3.2.3. Mô hình nghiên cứu: ........................................................................................................ 32
3.3.

Dữ liệu nghiên cứu: ........................................................................................................ 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 3................................................................................................................. 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ...................................................... 37
4.1.

Thống kê mô tả các biến nghiên cứu: ........................................................................... 37

4.1.1.

Thống kê mô tả các biến: ....................................................................................... 37

4.1.2.

Thống kê mô tả các biến nghiên cứu: ................................................................... 40

4.2.

Phân tích tương quan: ................................................................................................... 42

4.2.1.
4.3.



4.4.1.

Đối với biến độc lập: .............................................................................................. 62

4.4.2.

Đối với biến kiểm soát: .......................................................................................... 63

TÓM TẮT CHƯƠNG 4................................................................................................................. 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................ 66
5.1.

Kết luận:.......................................................................................................................... 66

5.2.

Khuyến nghị: .................................................................................................................. 68

5.3.

Hạn chế của đề tài và gợi mở những vấn đề nghiên cứu mới: ................................... 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bảng kì vọng dấu của các biến ..........................................................2211
Bảng 4.1. Biến phụ thuộc CTA1, CTA3 ................................................................37
Bảng 4.2. Biến phụ thuộc CTA2, CTA4 ................................................................39

Hình 4.23. Kết quả kiểm định phương sai ............................................................58
Hình 4.24. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư ............................58
Hình 4.25. Kết quả kiểm định đa cộng tuyến biến CTA3 ...................................59
Hình 4.26. Kết quả ước lượng theo GLS của biến CTA3 ....................................60
Hình 4.27. Bảng tổng kết các phương pháp Pool OLS, FEM, REM và GLS ....60
Hình 4.28. Kết quả đánh giá theo CTA3 ...............................................................61


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CTA

: Tỷ lệ thuế suất trên lợi nhuận trước thuế

OLS

: Bình phương tối thiểu thông thường

FEM

: Phương pháp tác động cố định

REM

: Phương pháp tác động ngẫu nhiên

VIF

: Hệ số phóng đại phương sai


: Ngân sách nhà nước

HOSE

: Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM

HNX

: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

GMM

: Mô hình dữ liệu bảng động tuyến tính


CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh từ các
hoạt động kinh doanh và các khoản thu nhập khác. Ngoài vai trò là đảm bảo cho
nguồn thu của Ngân sách nhà nước, phân phối thu nhập thì thuế TNDN còn đóng vai
trò đặc biệt quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
trong nước ở Việt Nam.
Trong suốt 30 năm thực hiện các công cuộc đổi mới Việt Nam đã đạt được nhiều
thành tựu quan trọng và từng bước hội nhập khu vực và thế giới. Giai đoạn gần đây
đã chứng kiến nhiều sự thành công từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) trong
khu vực và trên quốc tế. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan
trọng và trở thành một trong những động lực tăng trưởng kinh tế đất nước, phát triển
công nghệ, nâng cao chất lượng lao động và tăng số thu thuế cho ngân sách nhà nước.
Tuy nhiên ngoài những đóng góp to lớn, vốn đầu tư nước ngoài cũng mang đến
kèm những tác động tiêu cực như chất lượng môi trường giảm sút, tình trạng cạnh

tác gỉả tiến hành nghiên cứu các vấn đề sau:
-

Thông qua các yếu tố mà các nghiên cứu trước đây, kiểm nghiệm lại trong thực
tế và đề xuất giả thiết nghiên cứu về tác động của sở hữu nước ngoài và sở hữu
nhà nước đến hành vi tuân thủ thuế.

-

Phân tích và đánh giá tác động của các yếu tố này đến hành vi tuân thủ thuế của
doanh nghiệp
Câu hỏi nghiên cứu:
Tỉ lệ sở hữu nước ngoài và tỉ lệ sở hữu nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến
mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp?


1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi thu thập dữ liệu:

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành theo số liệu của báo cáo tài chính (đã kiểm toán) cuối
năm các doanh nghiệp phi tài chính được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
TP.HCM và Hà Nội trong giai đoạn 8 năm từ 2010-2017. Trong đó các đối tượng
nghiên cứu trực tiếp là mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp
thông qua tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp trên thu nhập trước thuế và tỷ lệ phần
thuế thu nhập phải trả hiện thời trên thu nhập trước thuế, cùng với các yếu tố có tác
động đến hành vi tránh thuế của các doanh nghiệp này.
1.3.2. Phạm vi thu thập dữ liệu:
Luận văn thực hiện thu thập số liệu của 466 doanh nghiệp phi tài chính trong giai
đoạn 2010-2017 được niêm yết trên cả 2 sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM và Hà
Nội.


-

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

-

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)

-

Cường độ vốn (CAPINT)

1.5. Ý nghĩa luận văn:
-

Về mặt lý luận : Nghiên cứu góp phần cũng cố cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác
động đến tránh thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam nói
chung và doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng.

-

Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc tuân thủ thuế thu nhập doanh nghiệp của
các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Từ đó tác giả đưa ra
các hàm ý chính sách và nhận định xu hướng vĩ mô nhằm đạt hiệu quả nhất trong
các quyết định về chính sách vĩ mô và thu hút đầu tư.

1.6. Kết cấu luận văn:
Để đảm bảo cho những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra tác giả quyết định sử dụng

2.1.2. Hành vi tránh thuế TNDN:
Để làm rõ hành vi tránh né thuế TNDN hiện tại đang tồn tại 2 quan điểm được
dùng để làm rõ. Đó là hành vi tránh thuế ban đầu chỉ là sử dụng các cách thức như


thiết lập các hợp đồng, các giao dịch (Lisowsky, 2010) hoặc tận dụng các ưu đãi thuế
(Desai và Hines, 2009) để tiết kiệm phần thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp cho
Nhà nước, hành vi này không liên quan gì đến vấn đề đại diện của doanh nghiệp
(Desai và Dharmapala, 2009). Nên các hành vi tránh thuế này được các nhà quản trị
doanh nghiệp thực hiện nhằm làm giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp và hành vi
này được nhìn theo quan điểm là nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, các công ty sử dụng các hành vi tránh né thuế trong khuôn khổ pháp
luật bằng cách sử dụng những phương pháp hạch toán có lợi, khai thác các chương
trình ưu đãi của các cơ quan nhà nước. Điều này khác với hành vi trốn thuế của doanh
nghiệp bằng cách như không xuất hóa đơn để điều chỉnh doanh thu hoặc mua hóa
đơn để tăng chi phí.
Các nghiên cứu được thực hiện bởi Grantley Taylor, Grant Richardson (2012),
David Guenther (2014) đã tiến hành đo lường yếu tố tuân thủ thuế này bằng phương
pháp có thể kể đến như phương pháp sử dụng thuế suất hiệu dụng CTA (được hiệu là
tỷ lệ thuế TNDN chia cho thu nhập chịu thuế hoặc lợi nhuận trước thuế) hoặc phương
pháp xem xét lỗ hổng thuế (book tax gap). Tỷ lệ CTA được hiểu là bao gồm CTA kế
toán hoặc CTA theo dòng tiền mặt dài hạn.
2.1.3. Các động cơ của hành vi tránh thuế:
Động cơ sau cùng và quan trọng nhất vẫn là tiết kiệm thu nhập từ các khoản thuế
tránh được. Việc này giúp cho doanh nghiệp có lợi nhuận cao hơn mang đến cơ hội
đầu tư, cơ hội thu hút vốn trên thị trường chứng khoán và dẫn đến sự tăng trưởng về
sau cho công ty. Cùng với sự tăng lên thấy được của lợi nhuận, nhà đầu tư cũng sẽ
được nhận nhiều cổ tức hơn, nhà quản lý cũng được hưởng lợi từ việc tiết kiệm chi
phí thuế như trong nghiên cứu của (Phillip, 2003) cũng nhận thấy thù lao của nhà
quản lý trên lợi nhuận sau thuế có liên quan đến thuế suất hiệu dụng thấp hơn (CTA).

-

CTA2 là tỷ lệ của chi phí thuế hiện hành trên dòng tiền tự do của doanh
nghiệp

-

CTA3 là tỷ lệ của tổng chi phí thuế trên lợi nhuận trước thuế

-

CTA4 là tỷ lệ của tổng chi phí thuế trên dòng tiền tự do của doanh nghiệp.


Doanh nghiệp có mức độ tuân thủ thuế càng lớn nghĩa là tỷ lệ thuế TNDN càng cao
thì khả năng né tránh thuế càng thấp. Thông qua việc ước lượng và kiểm định mối
quan hệ giữa các biến với tỷ lệ thuế TNDN thể hiện qua 4 biến trên để tìm ra mối liên
hệ giữa các biến CTA1, CTA2, CTA3, CTA4 với các biến: quy mô doanh nghiệp, tỷ
lệ sở hữu nước ngoài, tỷ lệ sở hữu nhà nước, tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ
trên vốn chủ sở hữu và cường độ vốn. Đối với các yếu tố có mối tương quan thuận
với mức độ tuân thủ thuế (cùng chiều với tỷ lệ đóng thuế TNDN theo các biến CTA1,
CTA2, CTA3, CTA4) thì sẽ có tương quan nghịch với hành vi né tránh thuế (nghĩa
là khả năng thực hiện hành vi né tránh thuế càng thấp. Và ngược lại các yếu tố có mối
tương quan nghịch với mức độ tuân thủ thuế (ngược chiều với các biến CTA1, CTA2,
CTA3, CTA4) thì sẽ tương quan thuận với hành vi né tránh thuế (nghĩa là khả năng
thực hiện việc né tránh thuế càng cao)
2.2. Sở hữu nước ngoài và sở hữu nhà nước.
2.2.1. Sở hữu nước ngoài:
-


và Kasipilai (2012). Tuy nhiên kết quả nghiên cứu lại khác nhau tùy thuộc vào chính
sách và điều kiện của quốc gia và vùng đó
Khi điều tra kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của các công ty Châu Âu
tại 34 quốc gia, Huizinga và Nicodeme (2006) đã tìm ra mối liên hệ giữa tỷ lệ sở hữu
của các tổ chức nước ngoài và thuế suất thuế TNDN bằng phương pháp ước lượng
OLS, trong đó các quốc gia có tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao hơn có mức thuế cao hơn.
2.2.2. Sở hữu nhà nước:
Khá nhiều các nghiên cứu trước đây được thực hiện như của Desai và Dharmapala
(2006); Chen và các công sự (2010); Minnick và Noga (2010); Amstrong và các cộng
sự 2012; Warhab và Holland (2012); Chan và các cộng sự (2013) nhưng mối quan hệ
giữa sở hữu nhà nước và hành vi tránh thuế TNDN vẫn chưa thật sự rõ ràng. Theo
Chan và cộng sự (2013); Wu và cộng sự (2013); Hà và Phan (2017) cho rằng các
doanh nghiệp có tỉ lệ sở hữu nhà nước cao hơn sẽ ít có động cơ để thực hiện hành vi
trốn thuế hơn so với các doanh nghiệp tư nhân do các doanh nghiệp này chủ yếu
hướng đến giải quyết các mục tiêu chính trị và xã hội là chính chứ không tập trung
vào mục đích tối đa hoá lợi nhuận. Tuy nhiên các nghiên cứu của Adhikari và cộng
sự (2006) Mahenthiran và Kasipillai (2012), Salihu và cộng sự (2014) lại tìm thấy


mối quan hệ cùng chiều giữa sở hữu nhà nước và hành vi tránh thuế TNDN, với lập
luận rằng các doanh nghiệp có mức sở hữu nhà nước cao thì thường được Nhà Nước
can thiệp vào các hoạt động của doanh nghiệp, do đó mất đi tính hiệu quả của thị
trường – đây là một dạng của vấn đề bất cân xứng thong tin. Thực tế hoặc là các
doanh nghiệp này ít công bố thông tin, chiến lược hoặc chính sách thuế của doanh
nghiệp cho nên dễ thực hiện các hành vi tránh thuế hơn doanh nghiệp tư nhân. Đối
với các nước có nền kinh tế đang phát triển, sự tham gia của chính phủ trong các hoạt
động kinh doanh là không thể loại trừ Gomez (2002) đặc biệt với chính sách kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam thì chính phủ vẫn giữ vai trò
chủ đạo trong các ngành kinh tế trọng điểm quốc gia.
Từ những nghiên cứu tổng hợp trong nước trước đây cho thấy tồn tại rất nhiều

Đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ tổng nghĩa vụ nợ trên tổng tài sản của một
doanh nghiệp, đây là một thước đo rủi ro dung để nghiên cứu các mức nợ của công
ty, là hình thức kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Đối với vốn chủ sở hữu,
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đến từ lợi nhuận của doanh nghiệp và phải chịu thuế,
nếu trong trường hợp doanh nghiệp đi vay nợ chi phí lãi vay sẽ được coi là chi phí để
khấu trừ thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, do đó các công ty có tỉ lệ nợ trên vốn
chủ sở hữu cao hơn sẽ hiệu quả hơn trong việc giảm thiểu thuế TNDN. Đối với bối
cảnh toàn cầu hoá như hiện nay bởi vì các khoản nợ đến từ các nhà đầu tư nước ngoài
được miễn thuế sẽ làm vấn đề trở nên phức tạp hơn.
Theo nghiên cứu của Stickney & Mc Gee (1982), Richardson và Lanis (2007) và
Kraft (2014), đòn bẩy tài chính có tác động cùng chiều với hành vi tránh thuế. Cơ sở
của nhận định này cho rằng việc phân tích cấu trúc vốn có thể giúp quan sát các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi tránh thuế TNDN. Công ty có thể huy động vốn từ Vốn cổ
phần hoặc là từ nợ. Nếu một công ty quyết định huy động vốn bằng việc phát hành
cổ phần điều này có thể giúp thay thế cho việc sử dụng nợ với chi phí rẻ hơn nhưng
sẽ làm pha loãng quyền kiểm soát công ty nên đa phần giải pháp này khá hạn hữu.
Hơn nữa việc sử dụng cách huy động vốn này không tận dụng được ưu đãi từ tấm


chắn thuế từ chi phí lãi vay. Do đó công ty thích vay nợ hơn phát hành cổ phần.
Nhưng phương pháp vay nợ cũng mang những nhược điểm đặc trưng của nó như
công ty sẽ phụ thuộc vào các điều khoản của chủ nợ và chi phối bởi các điều khoản
an toàn khi huy động vốn bằng nợ, kèm với việc đưa công ty vào hình thức kinh
doanh nhiều rủi ro hơn. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ càng làm tăng
nhanh và mạnh giá trị của doanh nghiệp tuy nhiên khi xảy ra kiệt quệ tài chính thì
việc sử dụng đòn bẩy tài chính sẽ đẩy doanh nghiệp đến trạng thái phá sản nhanh hơn.
Trong nghiên cứu này không sử dụng tỉ lệ nợ trên tổng tài sản kế thừa từ các nghiên
cứu trước mà sử dụng tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nhằm mục đích loại bỏ các khoản
nợ không có trên bảng cân đối kế toán ví dụ như các hợp đồng cho thuê mua hoạt
động – operating lease…

Quan điểm này chủ trương xem xét các chi phí có liên quan trực tiếp đến thuế TNDN
như chi phí lãi vay và khấu hao.
Quan điểm thứ 2 giải thích hành vi tránh thuế của các doanh nghiệp có liên quan đến
sự phân tách quyền sở hữu và quyền kiểm soát. Trong các nghiên cứu trước về phân
tích mô hình người đại diện cho thấy hai động cơ chính để thực hiện hành vi tránh
thuế là (1) lý thuyết hợp tác và (2) lý thuyết đại diện. Cụ thể như trong nghiên cứu
của Slemrod (2004) đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa việc tuân thủ thuế của các các
nhân và của các doanh nghiệp với tiền đề cơ bản của mô hình cho rằng quyết định
tránh thuế của các doanh nghiệp chủ yếu là do các nhà quản lý.
Động cơ trong lý thuyết hợp tác ở trên là các nhà quản lý của doanh nghiệp sẽ thực
hiện theo mong muốn của cổ đông để gia tăng giá trị của doanh nghiệp, mà hoạt động
tránh thuế được thực thi dưới động cơ hợp tác giữa nhà quản lý và cổ đông nhằm tăng
giá trị tài sản doanh nghiệp.
Còn lý thuyết đại diện nhận định rằng lợi ích của cổ đông và nhà quản lý không nhất
thiết là giống nhau, và giả định rằng các nhà quản lý sẽ thực hiện các hành vi tối đa
hóa lợi ích của họ kể cả thậm chí có khi hành vi này có thể làm sụt giảm giá trị tài
sản của các cổ đông. Nhà quản lý có thể tránh thuế có thể tránh thuế để gia tăng uy


tín hoặc triển vọng nghề nghiệp bằng cách làm giá trị doanh nghiệp tăng lên nhờ sự
suy giảm số thuế phải nộp. Trong nghiên cứu của Jensen và Meckling (1976) và
Eisenhardt (1989) cho thấy rằng khi thiếu sự hiện diện của cơ chế giám sát hoặc các
biện pháp thích hợp thì các nhà quản lý có thể thực hiện các hành vi có nguy cơ đối
với các cổ đông.
2.5. Các nghiên cứu trước đây:
* Kraft (2014)
Khi nghiên cứu về tỷ lệ đóng thuế (đại diện cho mức độ tuân thủ thuế) của các
công ty tại Đức, cho thấy có mối liên hệ giữa quy mô công ty, tăng trưởng, dòng tiền
tự do, đòn bẩy tài chính, lợi nhuận và tỷ lệ đóng thuế. Cụ thể, mối liên hệ cùng chiều
thể hiện ở các yếu tố quy mô, tăng trưởng và dòng tiền, còn tác động ngược chiều thể

đoàn nước ngoài, các quan sát thiếu dữ liệu, các ngân hàng và công ty bảo hiểm. Và
đưa ra bằng chứng cho thấy các công ty đa quốc gia có hoạt động ở nước ngoài có
thuế suất hiệu dụng dài hạn trên toàn cầu thấp hơn.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 trình bày khái quát cơ sở lý thuyết đã hình thành nên nền tảng của các
nghiên cứu thực nghiệm, trình bày một số nghiên cứu trước đây về những yếu tố tài
chính, đòn bẩy và hiệu quả hoạt động cũng như vai trò của tỷ lệ sở hữu đến tỷ lệ đóng
thuế thu nhập doanh nghiệp. Các nghiên cứu trước đây dù đạt được một số đồng thuận
tuy nhiên vẫn còn một số chưa có sự đồng thuận và thống nhất, nhận định ban đầu có
thể là do đặc điểm của từng vùng kinh tế, khu vực và khoảng thời gian nghiên cứu là
khác nhau. Trong chương tiếp theo, luận văn sẽ giới thiệu chi tiết phương pháp để
thực hiện nghiên cứu trong điều kiện tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2017.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status