SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGA SƠN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO VÀO DẠY
CHƯƠNG III: “VIRUT VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM”,
SINH HỌC 10 – CƠ BẢN
Họ tên:
Lương Thị Thuận
Chức vụ:
Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THPT Nga Sơn
SKKN thuộc môn: Sinh học
THANH HÓA, NĂM 2019
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tai
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận
4
4
4
5
6
6
7
7
9
9
11
17
18
18
18
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Đổi mới toàn diện giáo dục ở các bậc học, cấp học là vấn đề thời sự và cấp bách
hiện nay. Việc đổi mới phải được tiến hành ở tất cả các yếu tố của quá trình giáo
dục và ở mọi cấp độ từ vĩ mô đến vi mô, bao gồm: quan điểm giáo dục, mục tiêu
giáo dục, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá quá trình giáo
dục. Trong đó, đổi mới quan điểm giáo dục là điểm xuất phát và là sợi chỉ đỏ
xuyên suốt quá trình giáo dục, dạy học. Đổi mới phương pháp dạy học là sự cụ thể
hóa việc đổi mới các yếu tố khác của quá trình dạy học
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
[1] Nghị quyết Hội nghị TW8 – Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
[2] Luật Giáo dục 2005
chương này học sinh sẽ phát huy được năng lực tự chủ, tự mình xây dựng kiến
thức.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy
chương III: “Virut và bệnh truyền nhiễm”, Sinh học 10 – Cơ bản” để góp phần
nâng cao chất lượng giảng dạy môn sinh học trong trường phổ thông.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Tổ chức dạy học bằng phương pháp vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy chương
III “Virut và bệnh truyền nhiễm”, Sinh học 10 – Cơ bản. Nhằm phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Hình thành kỹ năng nghiên cứu khoa học,
phát triển kỹ thuật thực hành, giải quyết các vấn đề thực tiễn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học bằng lý thuyết kiến tạo ở chương III
“Virut và bệnh truyền nhiễm”, Sinh học 10 – Cơ bản.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
- Phương pháp thống kê toán học.
3
2. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Dạy học theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo
2.1.1.1. Tư tưởng của lý thuyết kiến tạo (LTKT)
Theo quan điểm của LTKT thì tri thức được tạo nên một cách tích cực bởi chủ
4
Chu trình của dạy học kiến tạo gồm các pha chính sau:
Tri thức cũ → Dự đoán → Kiểm nghiệm (thử và sai) → Điều chỉnh → Tri thức
mới. Do đó tiến trình của dạy học kiến tạo bao gồm 3 bước sau [4]:
[3]: ThS. Trần Thị Mai Lan - Tạp chí Giáo dục số 285 (Kì 1 – 5/2012)
[4]: ThS. Lê Thị Lệ Hà, ThS. Lê Thanh Tú, ThS. Nguyễn Thị Lan Anh - Tạp chí Giáo dục SỐ
ĐẶC BIÊT (Tháng 5/ 2016)
Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của HS: Trong bước này GV giúp HS hệ thống, ôn
lại các kiến thức cũ có liên quan đến kiến thức mới bằng cách sử dụng các câu hỏi,
các bài tập. Sau đó GV hoặc HS sẽ nêu vấn đề ( bài tập, thí nghiệm, câu hỏi,..) từ
đó tạo cơ hội cho HS bộc lộ quan niệm của mình về vấn đề học tập.
Bước 2: Tổ chức điều khiển HS thảo luận: GV tổ chức cho HS đề xuất các giả
thuyết, kiểm tra giả thuyết (thử và sai) phân tích kết quả và từ đó rút ra kết luận
chung cho cả lớp.
Bước 3: Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức: GV tổ chức cho HS vận dụng kiến
thức giải quyết các vấn đề về lý thuyết cũng như thực hành qua đó giúp HS khắc
sâu hơn kiến thức mới để thực hiện kỹ năng nghề.
2.1.1.4. Yêu cầu cơ bản với giáo viên và học sinh khi dạy học theo thuyết kiến
tạo
Trong dạy học theo LTKT, GV và HS cùng tác động đến tri thức học tập nhưng
với vai trò và nhiệm vụ khác nhau. Dạy học theo LTKT, thay cho việc nỗ lực
giảng giải, thuyết trình truyền thụ tri thức cho người học, GV chuyển hóa tri thức
từ bên ngoài vào bên trong ý thức của HS bằng các tình huống học tập phù hợp.
Trong quá trình học tập, kiến thức, kinh nghiệm đã có từ trước của HS có vai trò
hết sức quan trọng để giải quyết tình huống mà giáo viên đưa. Tình huống GV đưa
ra ở mức độ vừa phải, “trong vùng phát triển gần nhất” vì nếu quá khó thì HS
Vận dụng kiến thức và kinh
viên HS vận dụng kinh nghiệm và
nghiệm đã có để giải quyết vấn đề
kiến thức đã có.
3
Tạo môi trường tương tác
Tôn trọng ý kiến của người khác
4
Chấp nhận sai lầm và sẵn sàng
Tổ chức cho HS tự nghiên cứu và
điều chỉnh phương án hành
thảo luận
động
5
Tiếp nhận mọi thông tin một
Đưa ra các hướng dẫn và gợi ý
cách có phê phán.
2.1.2. Khả năng vận dụng lý thuyết kiến tạo vào dạy chương III “Virut và
bệnh truyền nhiễm”.
Mục tiêu của môn Sinh học là góp phần hình thành và phát triển ở học sinh các
phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn. Năng lực tìm
hiểu tự nhiên thể hiện ở các năng lực thành phần mà môn Sinh học có ưu thế hình
thành, phát triển ở học sinh, như: năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực
tìm tòi, khám phá thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực
tiễn. Do đó, việc vận dụng LTKT sẽ đáp ứng được mục tiêu môn học.
- Trong chương “Virut và bệnh truyền nhiễm” có nhiều nội dung thực tiễn, gắn liền
với cuộc sống, thông qua giải quyết các nội dung này học sinh sẽ được rèn luyện
và phát triển các kỹ năng quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp. Qua đó, hình
thành “kỹ năng mềm”, là yêu cầu cấp thiết cho hành trang tương lai của các em sau
này.
hướng dẫn cụ thể về vận dụng LTKT, hay là được tập huấn về phương pháp này.
- Học sinh phần lớn các em cho rằng môn Sinh học là môn phụ, nên nhiều em chưa
đầu tư nhiều vào môn này. Do không hào hứng, chú tâm vào môn học, các em chỉ
học theo kiểu đối phó để lấy điểm. Tuy nhiên, khi vận dụng LTKT vào giảng dạy
phần lớn HS rất hứng thú.
2.3. Các giải pháp vận dụng lý thuyết kiến tạo để dạy chương III “Virut và
bệnh truyền nhiễm”
2.3.1. Cấu trúc của chương III: “Virut và bệnh truyền nhiễm”.
Chương III: “Virut và bệnh truyền nhiễm”, thuộc Phần 3, Sinh học Vi sinh vật –
Sinh học 10 - Cơ bản 10. Gồm 4 bài[5]:
Bài 29. Cấu trúc các loại virut
Bài 30. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
Bài 31. Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn
Bài 32. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
Phân phối tiết dạy theo chương:
Chủ đề được xây dựng 4 tiết theo đúng PPCT Sinh học 10, ban cơ bản. Chương
gồm 4 bài được chia làm 5 nội dung, mỗi nội dung được áp dụng phương pháp phù
hợp, giúp HS phát huy tối đã kỹ năng mềm.
Bảng mô tả các mức độ mục tiêu của chuyên đề
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Nội dung 1: Khái niệm, cấu trúc, hình thái các loại virut.
7
- Nêu được khái
nucleic và vỏ).
Nội dung 2: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ
- Nêu được các
- Giải thích tại sao
giai đoạn trong
gọi là sự nhân lên
chu trình nhân lên của VR mà không
của virut.
gọi là sinh sản.
- Giải thích được
- Nêu vai trò của tại sao VR chỉ có
từng thành phần
thể nhân lên được
trong cấu trúc
trong tế bào chủ.
virut tham gia vào - Giải thích được
quá trình nhân lên tại sao mỗi loại VR
của virut.
chỉ có thể xâm
- Trình bày được nhập vào một số
diễn biến của các loại tế bào nhất
giai đoạn nhân định.
lên của virut.
- Phân biệt được
chu trình sinh tan
và tiềm tan; phân
biệt virut độc và
virut ôn hoà
Nội dung 3: Vai trò và tác hại của VR
- Nêu được một - Phân tích được
nguyên tắc sản
trong thực tiễn.
- Giải thích được xuất một số chế
cơ sở khoa học của phẩm thế hệ mới
thuốc trừ sâu sinh dùng trong y học
học có chứa VR.
và nông nghiệp.
Nội dung 4: Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch
- Nêu được khái
- Phân biệt được
- Giải thích được
niệm bệnh truyền các giai đoạn phát
cơ chế phòng
nhiễm.
triển của bệnh.
bệnh của cơ thể
- Nêu được các
- Phân biệt được
dựa vào các hình - Giải thích được cơ
phương thức lây
các hình thức lây
thức miễn dịch.
sở khoa học của
truyền.
truyền bệnh truyền
việc
sản
xuất
- Nêu được các
nhiễm.
dụ minh họa.
truyền nhiễm.
ứng dụng của virut
Nội dung 5: Ngoại khóa: Tìm hiểu một số đại dịch trên thế giới và một số
bệnh truyền nhiễm ở địa phương.
- Tìm hiểu lịch sử, tình hình phát triển
- Tìm hiểu một số
của các đại dịch AIDS, cúm gia cầm,
đại dịch trên thế
SARS và sốt Ebola.
giới : VR cúm gia
- Cơ chế xâm nhập của virut các loại cầm, VR Ebola...
virut đó vào tế bào vật chủ. Phương - Tìm hiểu về một
thức lây nhiễm.
số bệnh truyền
- Phân biệt được một số dấu hiệu bệnh nhiễm
ở
địa
lý của cơ thể nhiễm bệnh do virut và cơ phương
trên
thể bình thường.
người như viêm
gan, bệnh dại, đau
mắt đỏ, cúm,cúm
gia cầm.
2.3.2. Thiết kế một số giải pháp và tổ chức vận dụng lý thuyết kiến tạo dạy
chương III: “Virut và bệnh truyền nhiễm”, Sinh học 10 – cơ bản.
9
Lõi axit nucleic (hệ gen)
Vỏ Protein (Capsit)
Vỏ ngoài
Ví dụ
* Dạng hoạt động chơi trò chơi kết hợp điền từ, điền bảng, điền sơ đồ
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và trình bày được đặc điểm hình thái của virut.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, nhận biết, làm việc nhóm.
B. Phương tiện hoạt động
- GV photo các hình ảnh về virut (có đầy đủ 3 loại hình thái) phát cho 4 nhóm.
- Thông tin mục II SGK.
c. Hoạt động
HS phân loại virut theo các nhóm hình thái lên gắn vào bảng 3 (ô đại diện), đồng
thời kết hợp thông tin mục II SGK để hoàn thành ô đặc điểm.
Bảng 3: Hình thái của virut
10
Dạng cấu trúc
Đặc điểm
Đại diện
* Dạng hoạt động bài tập thí nghiệm
a. Mục tiêu - Khẳng định mọi tính trạng của virut đều do axit nuclêic (hệ gen) của
virut quyết định.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích thí nghiệm.
b. Phương tiện hoạt động
- Thông tin mục II SGK trang 116.
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Phóng thích
* Dạng hoạt động trả lời câu hỏi:
a. Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm của virut HIV, các con đường lây truyền bệnh và biện pháp
phòng ngừa.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát.
b. Phương tiện hoạt động
- Quan sát các hình về virut HIV
12
- Thông tin mục II SGK trang 120.
c. Hoạt động: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8; hình 2.7 về hình thái và cấu tạo
virut; thông tin mục II SGK trang 120 và trên các phương tiện thông tin đại chúng,
em hãy cho biết những hiểu biết của em về những vấn đề liên quan đến virut HIV
như sau:
- HIV là gì?
- Thế nào là bệnh cơ hội và vi sinh vật gây bệnh cơ hội?
- Tại sao lại nói HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người? Hội chứng này
gây ra hậu quả gì?
- HIV có thể lây nhiễm theo những con đường nào?
- Cần phải có nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV?
Tiết 3,4,5: Sử dụng phương pháp dạy học dự án
Nội dung này đã được trình bày ở SKKN “Vận dụng phương pháp dạy học
dự án để dạy chương III: “Virut và bệnh truyền nhiễm”, Sinh học 10 – Cơ
bản”, hội đồng khoa học đã đánh giá xếp loại C năm học 2016 – 2017.
GV có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý cho HS:
+ Hệ gen của virut có đặc điểm gì?
+ Đơn vị cấu tạo nên vỏ capsit là gì?
+ Nucleocapsit là gì?
+ Bản chất vỏ ngoài của virut là gì? Vỏ ngoài có vai trò nhiệm vụ gì?
- GV gọi một số nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác đóng góp ý kiến phản
biện, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá và rút ra kết luận.
Bước 3: Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức (thời gian 4 phút)
- Sau khi kết luận và chính xác hóa kiến thức, GV cho HS vận dụng để trả lời các
câu hỏi:
+ Virut có phải là thể vô sinh?
+ Có thể nuôi virut trên môi trường nhân tạo như vi khuẩn được không?
- Từ những kiến thức vừa tìm được, HS thảo luận để trả lời các câu hỏi (có thể trả
lời đúng hoặc sai) và giúp các em khắc sâu hơn kiến thức mới.
* Dạng hoạt động chơi trò chơi kết hợp điền từ, điền bảng, điền sơ đồ
Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của HS (thời gian 2 phút)
- Virut có cấu tạo đơn giản chỉ gồm 2 thành phần chính, vậy hình thái của virut như
thế nào? Để làm rõ vấn đề này, GV cho quan sát, phân loại các kiểu hình thái của
virut, kết hợp hoàn thành bảng 3.
Bảng 3: Hình thái của virut
Dạng cấu trúc
Đặc điểm
Đại diện
Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận (thời gian 8 phút)
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 10 bức tranh về hình thái virut
(đủ 3 kiểu), PHT bảng 3 (nửa tờ A0). Hướng dẫn HS thảo luận để hoàn thành PHT,
- GV đặt câu hỏi:
+ Nếu lấy axit nucleic của chủng B trộn với protein của chủng A thì virut lai có đặc
điểm của chủng nào?
+ Tại sao những bệnh do virut gây nên rất dễ biến thể?
- Vận dụng kiến thức đã có, HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, kết luận và một lần nữa khẳng định vai trò của hệ gen (axit
nucleic), cũng như mối nguy hiểm của virut biến thể.
Tiết 2 (Nội dung 2): SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
* Dạng hoạt động điền từ, điền bảng, điền sơ đồ:
Bước 1: Làm bộc lộ quan niệm của HS (thời gian 4 phút)
- GV nêu vấn đề: Virut chưa có cấu tạo tế bào nên được gọi là hạt, chúng sống kí
sinh bắt buộc do đó phải xâm nhập vào trong tế bào. Qua trình xâm nhập và sống
kí sinh có đặc điểm gì?
15
- HS nêu lên quan niệm của mình, có thể đúng hoặc sai. GV nhân xét và dẫn dắt
vào hoạt động.
- GV chiếu đoạn clip về chu trình nhân lên của virut cho HS xem, yêu cầu HS hoàn
thành PHT.
Bước 2: Tổ chức cho HS thảo luận (thời gian 12 phút)
- GV chia lớp thành các cặp đôi (theo bàn) phát cho mỗi cặp đôi một PHT
- Các cặp đôi thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV quan sát hoạt động của HS, giúp đỡ nhóm yếu.
GV có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý:
+ Tại sao người ta lại sử dụng thuật ngữ nhân lên chứ không phải là sinh sản?
+ Có phải tất cả virut đều có thể xâm nhập vào cùng một loại tế bào không?
+ Sự xâm nhập của phagơ và virut động vật khác nhau ở điểm nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu lượng axit nucleic và protein virut tổng hợp không bằng
16
+ Cần phải có nhận thức và thái độ như thế nào để phòng tránh lây nhiễm HIV?
- HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận để đưa ra câu trả lời. Các nhóm khác bổ
sung.
- GV nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức.
Bước 3: Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức (thời gian 6 phút)
- GV nêu câu hỏi:
+ Người mẹ bị nhiễm virut HIV có nên sinh con không?
+ Các đối tượng nào được xếp vào nhóm có nguy cơ lây nhiễm cao?
+ Tại sao nhiều người không biết mình bị nhiễm HIV. Điều đó nguy hiểm như thế
nào đối với xã hội?
- HS vận dụng kiến thức vừa học để trả lời.
- GV nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh kiến thức.
2.4. Hiệu quả thực hiện
Sau khi vận dụng LTKT vào giảng dạy chương III “Virut và bệnh truyền nhiễm”
tôi thấy đạt kết quả tương đối tốt. Bản thân tôi là người đưa ra các phương pháp
vận dụng LTKT vào dạy đã giúp tôi biết thêm nhiều cái mới; với phương pháp này
cô trò có thời gian tiếp xúc nhiều hơn, tương tác nhiều và hiểu nhau hơn. Các giờ
dạy hầu hết được GV trong nhóm dự giờ và đánh giá cao.
Về phía học sinh, đã có hiệu ứng tích cực, các em hào hứng với các hoạt động,
chủ động tìm hiểu thông tin, tài liệu để hoàn thành nhiệm vụ. Qua hoạt động kiến
tạo các em không những chủ động tiếp thu được kiến thức, mà các em còn hiểu
nhau hơn, kỹ năng làm việc nhóm được nâng cao; ngoài ra thông qua các hoạt
động, các em bộc lộ được những khả năng của mình, như tính sáng tạo, khả năng
nhận biết,...đặc biệt qua trình bày và đánh giá các sản phẩm, các em được rèn
luyện khả năng thuyết trình trước đám đông, được tự nhận xét đánh giá chính
những sản phẩm của mình theo các tiêu chí cụ thể, điều mà trước đây các em chưa
được làm.
chủ động, sáng tạo trong việc tiếp cận tri thức, từ đó các em có cơ hội phát huy
năng lực của mình, và nâng cao chất lượng dạy và học.
17
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Dựa trên đóng góp ý kiến của đồng nghiệp qua các buổi dự giờ, kinh nghiệm rút ra
từ bản thân, và đặc biệt là thái độ và kết quả học tập của học sinh các lớp thực
hiện, tôi rút ra một số kết luận sau:
- Về ưu điểm: Vận dụng LTKT vào dạy học phù hợp với quan điểm đổi mới
trong dạy học lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tính tự chủ, sáng
tạo của học sinh.
+ Dạy học vận dụng LTKT là người giáo viên đóng vai trò định hướng, theo dõi
và giúp đỡ các em hoàn thành nhiệm vụ. Do đó, cách tiếp cận kiến thức không còn
theo một màu hoàn toàn mang màu sắc giáo viên như trước đây, mà mang tính chất
của người học.
+ Giúp học sinh hứng thú hơn trong quá trình học, tìm hiểu và lĩnh hội tri thức,
đồng thời học sinh có trách nhiệm hơn với công việc mình được giao.
+ Từ các hoạt động học sinh cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ, giúp học sinh
hình thành các kỹ năng, như: kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng tiếp cận thông tin,
xử lý tình huống, kỹ năng thuyết trình,...thông qua hoạt động HS sẽ hình thành kĩ
năng mềm, là yếu tố đặc biệt cần thiết cho nhân lực tương lai.
+ Truyền tải được nhiều nội dung kiến thức hơn, đặc biệt là những vấn đề thực
tiễn.
- Về khó khăn:
+ Năng lực lĩnh hội tri thức ở các em học sinh không đồng đều, qua theo
dõi vẫn còn một bộ phận học sinh (bao gồm một số bạn do khả năng tiếp
cận kiến thức chậm và một số ỷ lại vào nhóm) hoạt động ít.
19
1
2
3
4
5
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nghị quyết Hội nghị TW8 – Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo
Luật Giáo dục 2005
ThS. Trần Thị Mai Lan - Tạp chí Giáo dục số 285 (Kì 1 – 5/2012)
ThS. Lê Thị Lệ Hà, ThS. Lê Thanh Tú, ThS. Nguyễn Thị Lan Anh - Tạp chí
Giáo dục SỐ ĐẶC BIÊT (Tháng 5/ 2016)
Nguyễn Thành Đạt và cộng sự, Sách giáo khoa Sinh học 10, NXB Giáo dục
2014.